Ứng Dụng Ngôn Ngữ Stateflow Để Tự Động Hóa Hệ Thống Cấp Than Nhà Máy Nhiệt Điện Phả Lại

Tài liệu nghiên cứu Ứng dụng ngôn ngữ stateflow để mô phỏng và điều khiển hệ thống truyền động ấp than nhà máy nhiệt, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Tự Động Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thực tập

2008

130
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI

1.1. Giới thiệu chung về nhà máy nhiệt điện phả lại

1.2. Công nghệ sản xuất điện năng của nhà máy nhiệt điện Phả Lại

1.3. Dây truyền cấp than của nhà máy nhiệt điện Phả Lại

1.3.1. Yêu cầu chung về công nghệ của dây truyền cấp than

1.3.2. Đặc điểm kỹ thuật dây truyền cấp than

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH STATEFLOW

2.1. Các phần tử của Stateflow

2.2. Các điểm nối của chuyển (Transition Connections)

2.3. Các chuyển mặc định (Default Transitions)

2.4. Các hàm bảng chân lý (Truth Table Functions)

3. CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CẤP THAN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI

3.1. Tổng hợp các mạch vòng điều chỉnh máy cấp than nguyên và mô hình toán học của động cơ cấp than cám

3.2. Tiêu chuẩn mô đun tối ưu

3.3. Tổng hợp mạch vòng điều chỉnh

3.4. Mô hình toán học hệ thống truyền động động máy cấp than cám

3.5. Lập trình điều khiển và mô phỏng hệ thống cấp than

3.5.1. Lưu đồ điều khiển hệ thống máy cấp than nhà máy nhiệt điện Phả Lại

3.5.2. Lập trình mô phỏng điều khiển hệ thống cấp than

3.5.3. Xác định giao diện với môi trường Simulink

3.5.4. Xác định các trạng thái cho từng chế độ hoạt động của mô hình

3.5.5. Xác định các hành động của trạng thái và gán các biến cho sơ đồ Stateflow

3.5.6. Xác định các chuyển giữa các trạng thái

3.5.7. Chạy mô phỏng hệ thống

3.5.8. Chuẩn bị mô phỏng

3.5.9. Đặt các tham số mô phỏng

3.5.10. Tạo hoạt ảnh trong sơ đồ Stateflow

3.5.11. Các thông số của hệ thống khi mô phỏng

3.5.12. Cách chạy mô phỏng hệ thống

3.5.13. Kết quả mô phỏng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng ngôn ngữ Stateflow trong tự động hóa

Ngôn ngữ Stateflow là một công cụ mạnh mẽ trong lĩnh vực tự động hóa hệ thống. Nó cho phép mô phỏng và điều khiển các quy trình phức tạp một cách trực quan và hiệu quả. Trong bối cảnh nhà máy nhiệt điện Phả Lại, việc ứng dụng ngôn ngữ này giúp tối ưu hóa quy trình cấp than, đảm bảo hiệu suất và an toàn trong sản xuất điện năng.

1.1. Giới thiệu về ngôn ngữ Stateflow và ứng dụng của nó

Ngôn ngữ Stateflow được phát triển bởi MathWorks, cho phép lập trình viên mô phỏng các trạng thái và chuyển tiếp giữa chúng. Ứng dụng của nó trong tự động hóa hệ thống giúp dễ dàng quản lý các quy trình phức tạp, đặc biệt trong ngành công nghiệp điện lực.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng Stateflow trong tự động hóa

Việc sử dụng Stateflow mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu thời gian lập trình, tăng cường khả năng giám sát và điều khiển, đồng thời cải thiện hiệu suất của hệ thống. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc cấp than cho nhà máy nhiệt điện.

II. Thách thức trong hệ thống cấp than tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại

Hệ thống cấp than tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác trong việc điều chỉnh lưu lượng than, sự cố trong quá trình vận hành, và yêu cầu về an toàn là những yếu tố cần được giải quyết. Việc áp dụng ngôn ngữ Stateflow có thể giúp giảm thiểu những rủi ro này.

2.1. Các vấn đề thường gặp trong hệ thống cấp than

Hệ thống cấp than thường gặp phải các vấn đề như tắc nghẽn, sai lệch trong lưu lượng, và sự cố thiết bị. Những vấn đề này có thể dẫn đến giảm hiệu suất và tăng chi phí vận hành.

2.2. Tác động của các sự cố đến hiệu suất nhà máy

Các sự cố trong hệ thống cấp than có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất sản xuất điện năng. Việc không cung cấp đủ than có thể dẫn đến giảm công suất và tăng chi phí sản xuất.

III. Phương pháp ứng dụng ngôn ngữ Stateflow trong điều khiển hệ thống

Để giải quyết các thách thức trong hệ thống cấp than, việc ứng dụng ngôn ngữ Stateflow là một giải pháp hiệu quả. Phương pháp này cho phép lập trình viên mô phỏng và điều khiển các trạng thái của hệ thống một cách linh hoạt và chính xác.

3.1. Xây dựng mô hình toán học cho hệ thống cấp than

Mô hình toán học cho hệ thống cấp than giúp xác định các tham số quan trọng như lưu lượng, áp suất và nhiệt độ. Việc này là cần thiết để đảm bảo rằng hệ thống hoạt động hiệu quả và an toàn.

3.2. Lập trình điều khiển với Stateflow

Lập trình điều khiển với Stateflow cho phép thiết lập các quy tắc và điều kiện cho việc chuyển đổi giữa các trạng thái. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình cấp than và giảm thiểu rủi ro trong vận hành.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại nhà máy

Kết quả từ việc ứng dụng ngôn ngữ Stateflow trong hệ thống cấp than tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại cho thấy sự cải thiện rõ rệt về hiệu suất và độ tin cậy. Hệ thống đã hoạt động ổn định hơn, giảm thiểu sự cố và tăng cường khả năng giám sát.

4.1. Đánh giá hiệu suất của hệ thống sau khi áp dụng Stateflow

Sau khi áp dụng Stateflow, hiệu suất của hệ thống cấp than đã được cải thiện đáng kể. Thời gian ngừng hoạt động do sự cố giảm, và khả năng cung cấp than ổn định hơn.

4.2. Ứng dụng Stateflow trong các nhà máy khác

Kinh nghiệm từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại có thể được áp dụng cho các nhà máy khác. Việc sử dụng ngôn ngữ Stateflow trong tự động hóa hệ thống có thể giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ứng dụng Stateflow

Việc ứng dụng ngôn ngữ Stateflow trong tự động hóa hệ thống cấp than tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại đã chứng minh được tính hiệu quả và khả năng cải tiến quy trình sản xuất. Tương lai, việc mở rộng ứng dụng này có thể mang lại nhiều lợi ích hơn nữa cho ngành công nghiệp điện lực.

5.1. Tương lai của tự động hóa trong ngành điện lực

Tự động hóa trong ngành điện lực sẽ tiếp tục phát triển, với sự hỗ trợ của các công nghệ mới như Stateflow. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất điện năng.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà máy khác

Các nhà máy khác nên xem xét việc áp dụng ngôn ngữ Stateflow để cải thiện quy trình cấp than và các hệ thống tự động hóa khác. Việc này không chỉ giúp tăng cường hiệu suất mà còn đảm bảo an toàn trong vận hành.

12/07/2025
Ứng dụng ngôn ngữ stateflow để mô phỏng và điều khiển hệ thống truyền động ấp than nhà máy nhiệt điện phả lại

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI 1.1 Giới thiệu chung về nhà máy nhiệt điện phả lại. Nhà máy nhiệt điện Phả Lại là một trong những nhà máy nhiệt điện lớn nhất Việt Nam thuộc địa phận huyện Chí Linh Hải Dương, được xây dựng từ ngày 17-05- 1980. Với sự trợ giúp của Liên Xô, công suất thiết kế ban đầu của nhà máy là 440MW với bốn tổ máy đã đáp ứng được kịp thời tốc độ tăng trưởng của phụ tải trong những thập kỷ 80. Năm 2001 nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 được đưa vào vận hành thêm hai tổ máy với công suất thiết kế lên đến 600MW hòa váo lưới điện Quốc gia.

Cả hai nhà máy đã cung cấp một lượng lớn điện năng, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 1 có sản lượng điện hàng năm là 2,86 tỷ KWh với lượng than tiêu thụ là 1,6 triệu tấn/năm. Trong khi đó thì nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2 có sản lượng điện hàng năm là 3,68 tỷ KƯh, lượng than tiêu thụ cũng là 1,6 triệu tấn/năm là nhà máy với công nghệ sản xuất hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường. Nguyên lý sản xuất điện năng của nhà máy nhiệt điện là chuyển hóa nhiệt năng do đốt cháy nhiên liệu thành cơ năng quay tuabin và cuối cùng là biến đổi thành điện năng máy phát.

Do đó nhà máy đã sử dụng nhiên liệu chính là than và dầu FO được lấy các mỏ Cẩm Phả, Hòn Gai, Mạo Khê… Nhà máy nhiệt điện phả lại có khoảng 2264 cán bộ công nhân viên, trong đó có 135 kỹ sư, 484 cán bộ trung cấp, 254 cán bộ công nhân bậc cao được đào tạo thực tế tại Liên Xô. Như vậy đội ngũ cán bộ kỹ sư, công nhân viên nhà máy càng hoàn thiện chuyên môn và chủ động hoàn toàn trong công việc vận hành nhà máy, xử l ý sự cố. Trong tình hình đất nước càng phát triển, yêu cầu về năng lượng ngày càng lớn, do đó nhà máy nhiệt điện Phả Lại đã không ngưng nâng cao cải tiến kỹ thuật, vận hành với hiệu sâuts cao nhất, góp phần thúc đẩy sản xuất và phát triển đất nước.2 Công nghệ sản xuất điện năng của nhà máy nhiệt điện Phả Lại Để sản xuất ra điện năng ổn định thì cơ cấu dây chuyền sản xuất của công ty hoạt động đồng bộ liên tục, thống nhất tất cả các khâu từ vận chuyển nhiên liệu, hoạt động của lò hơi tuabin cho đến vấn đề vận chuyển điện năng. Nếu sảy ra sai sót nào thì ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự vận hành sản xuất của nhà máy.

Nhà máy nhiệt điện hoạt động dựa trên nguyên lý chuyển hóa từ nhiệt năng bằng việc đốt cháy nhiên liệu thành điện năng ở đầu ra các máy phát thông qua môi trường dẫn nhiệt là hơi nước. Quá trình chuyển hóa năng lượng được biểu diễn qua các khâu sau: Nhiên liệu Buồng đốt Bao hơi Tuabin Máy phát Nước ngưng Hình 1.1 Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sản xuất điện năng trong nhà máy nhiệt điện Ban đầu nhiên liệu chính là than được đưa vào buồng đốt cho quá trình cháy trong lò. Ngoài ra người ta còn sử dụng thêm dầu FO trong trương hợp khởi động ban đầu hoặc khi chạy với phụ tải thấp. Than đá được chế biến thành than bột trước khi đưa vào lò qua các vòi phun.

Chất lượng của than trước khi đưa vào lò phải đảm bảo về độ ẩm, nhiệt độ, độ mịn… để đảm bảo cho hiệu suất cháy của than là lớn nhất. Bột nhiên liệu được gió cấp 1 thổi qua vòi phun đưa vào buồng đốt nhận nhiệt từ bồng lửa và sản phẩm được sấy nóng và cháy sinh ra nhiệt lượng. Nhiệt lượng này khi khởi động lò có nhiệm vụ truyền nhiệt tích trữ năng lượng cho các thành phần cấu tạo lò. Sau khi khởi động lò thì nhiệt lượng sinh ra truyền cho môi trường hơi nước qua bộ hâm nước, giàn sinh hơi và bộ quá nhiệt sinh ra hơi quá 11 nhiệt với áp suất và nhiệt độ cho phép tác động tới cánh tuabin.

Tại đây, sảy ra quá trình biến đổi từ nhiệt năng thành năng lượng cơ năng làm quay tuabin. Sau đó thì cơ năng này sẽ qua hệ thống biến đổi thành điện năng, điện áp đầu ra được đưa qua trạm biến áp trước khi hòa vào lưới điện quốc gia. Môi trường hơi nước chủ yếu dung để truyền tải nhiệt năng, do đó để có hiệu suất truyền tải cao nhất thì phải đảm bảo được các yêu cầu về nhiệt độ và áp suất. Tất cả các quá trình biến đổi năng lượng trên đều dựa trên một chu trình nhiệt phức tạp qua nhiều khâu xử lý khác nhau.

Ta có sơ đồ chu trình nhiệt tổng quát được biểu diễn như sau: Bộ điều chỉnh hơi quá nhiệt Bao hơi Bộ hâm Tuabin Bộ gia nhiệt Bình ngưng Gia nhiệt cao áp Gia nhiệt hạ áp Bơm Bình khử ngưng khí Hình 1.2: Chu trình nhiệt tổng quát của nhà nhiệt điện Chu trình nhiệt của nhà máy là chu trình khép kín với hệ thống nước tuần hoàn liên tục. Tất cả các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật, hiệu suất của nhà máy đều được quyết định bởi khả năng sử lý của chu trình này. Nếu chu trình ít tổn hao trong quá trình chuyển hóa năng lượng thì hiệu suất máy sẽ cao, dễ tính toán điều chỉnh các thông số qua trình. Than bột được đưa vào lò và đốt ở nhiệt độ cao làm cho nước trong giàn ống sinh hơi của lò hóa hơi thành hơi bão hòa.

Hơi bão hòa được dẫn qua bộ lọc khí khô và quá nhiệt để đảm bảo nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn làm cho tuabin cao áp quay. Sau 12 khi sinh công ở tuabin co áp thì hơi đó được đưa qua bộ gia nhiệt trước khi đưa vào tuabin trung áp. Hơi từ cánh tuabin trung áp được đưa thẳng sang cánh tuabin hạ áp để sinh công lần cuối cùng. Ngoài phần hơi sinh công làm quay tuabin thì phần hơi còn lại được đưa xuống bình ngưng để ngưng tụ thành nước nhanh chóng với hệ thống nước làm mát tuần hoàn và hệ thống hút chân không.

Nước sau khi qua bình ngưng sẽ được hệ thống bơm ngưng bơm tới bộ gia nhiệt hạ áp. Nhiệt độ qua đây sẽ được tang lên nhờ hơi nóng lấy từ tuabin hạ áp trước khi đi vào bình khử khí. Bình khử khí có vai trò khử các bọt khí trước khi đi vào tuabin để tránh hiện tượng làm rỗ cánh tuabin. Nước được đưa vào bình gia nhiệt cao áp và tiếp và tiếp tục tăng nhiệt độ bởi hơi trích ra từ tuabin cao áp.

Sau đó nước được đưa qua bộ hâm đạt nhiệt độ yêu cầu rồi quay trở lại bao hơi hoàn tất chu trình khép kín. Để đảm bảo cho lượng nước tuần hoàn không đổi người ta bổ xung thêm lượng nước cấp được xử lý để bù vào lượng nước thất thoát trong qua trình vận chuyển.3 Dây truyền cấp than của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 1.1 Yêu cầu chung về công nghệ của dây truyền cấp than. Than là thành phần quan trọng của khâu đầu vào trong quá trình sản xuất điện năng ở nhà máy nhiệt điện đốt than. Mọi công đoạn điều chỉnh lượng than cấp vào lò đều ảnh hưởng tới công suất điện sản xuất ra và hiệu suất của nhà máy.

Do vậy hệ thống cấp than phải đảm bảo được yêu cầu chặt chẽ, chính xác, lưu lượng và chất lượng than cáp phù hợp sao cho hiệu suất nhiệt đạt được cao nhất. Trước khi vào phễu cấp than nguyên, than từ các mỏ chuyển về qua hệ thống lật toa xe được đưa vào kho chứa. Sau đó được đập sơ bộ để tạo thành than cục có kích thước nhỏ dưới 10-15mm và được cân trên các cân tự động. Dưới thiết bị lật toa người ta đặt các phễu thu nhận.

Phần trên của phễu có che bởi hệ thống sàng lọc với kích thước phụ thuộc vào kích thước yêu cầu của than. Để đạt được kích thước yêu cầu, người ta thực hiện đập hai lần ở gian đập nhiên liệu bằng các búa đập. Trước khi đập có các thiết bị phân ly kiểu điện từ để thu hồi các mảnh kim loại, tránh làm hỏng cac thiết bị khác. 13 Các tín hiệu liên động logic giữa các khâu phải chặt chẽ phù hợp đảm bảo cho quá trình xử lý chế biến than diễn ra liên tục, không bị gián đoạn và khả năng xảy ra sự cố là thấp nhất.

Trong dây truyền cấp than, yêu cầu phải điều chỉnh lượng than của máy cấp để cho lưu lượng đưa vào máy nghiền thích hợp và thỏa mãn các điều kiện đạt hiệu suất cao nhất, chất lượng than ra khỏi máy nghiền đúng tiêu chuẩn cho phép. Muốn điều chỉnh năng suất hơi của lò hơi, hay chính là gián tiếp điều chỉnh công suất điện phát ra, ngoài việc tác động tới lưu lượng gió thổi trong lò, quạt khí. người ta cũng yêu cầu thay đổi tốc độ cho máy cấp than cám để phun vào lò lượng than bột thỏa mãn. Đặc điểm kỹ thuật dây truyền cấp than: 14 Sơ đồ công nghệ của dây truyền cấp than: Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ của dây truyền cấp than của nhà máy nhiệt điện Phả Lại a) Máy cấp than nguyên: Than nguyên sau khi đập được hệ thống băng tải vận chuyển đưa vào phễu than nguyên có thể tích 360 m3 trước khi rót xuống máy nghiền.

Trên băng tải vận chuyển nhiên liệu vào máy cấp than nguyên có lắp một lưỡi cày dùng để gạt than 15 vào phễu cấp than nguyên. Khi cần đưa than vào phễu, lưỡi cày được hạ xuống và than đổ về hai bên xuống phễu. Nếu lượng than đủ, thì lưỡi cày được nâng lên và than nguyên được băng tải vận chuyển tơid máy cấp than nguyên khác hoặc cho vào kho chứa. Lượng than đưa vào máy cấp được điều chỉnh theo phụ tải máy nghiền sao cho máy nghiền hoạt động năng suất cao nhất và than sau quá trình đạt yêu cầu.

Cụ thể là phụ thuộc lượng than trong máy nghiền, được giám sát bằng độ chênh lệch áp suất ∆P và nhiệt độ vào ra của máy nghiền. Ví dụ: Khi lượng than trong máy nghiền giảm, ít hơn so với yêu cầu thì độ chênh áp ∆P sẽ giảm xuống và làm cho nhiệt độ tăng lên, lúc đó cần phải cấp than nguyên thêm vào. Từ phễu chứa than nguyên để đi xuống máy nghiềnphair qua băng tải có đục các khe hở xen kẽ nhau với kích thước giống nhau. Để thay đổi theo yêu cầu phụ tải máy nghiền, tốc độ của băng tải nhanh hay chậm sẽ làm cho lượng than nguyên cấp vào máy nghiền nhiều hay ít.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Ngôn Ngữ Stateflow Trong Tự Động Hóa Hệ Thống Cấp Than Nhà Máy Nhiệt Điện Phả Lại" trình bày những ứng dụng quan trọng của ngôn ngữ Stateflow trong việc tự động hóa quy trình cấp than cho nhà máy nhiệt điện Phả Lại. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của hệ thống tự động hóa mà còn chỉ ra những lợi ích mà nó mang lại, như tăng cường hiệu suất làm việc, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm chi phí vận hành.

Để mở rộng kiến thức về tự động hóa trong lĩnh vực điện, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động hóa trên lưới điện phân phối tân thuận nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, nơi bạn sẽ tìm thấy những giải pháp nâng cao độ tin cậy trong cung cấp điện. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao tự động hóa lƣới điện trung thế thành phố hà nội cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về tự động hóa lưới điện trung thế. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu ứng dụng hệ thống scada trong truyền tải điện sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống giám sát và điều khiển trong lĩnh vực truyền tải điện. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về các khía cạnh khác nhau của tự động hóa trong ngành điện.