phần mở đầu và kết luận đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quannghiên cứu; Chƣơng 2.Phƣơng pháp tiếp cận bài toán phân bổ nguồn nƣớc mặt trên lƣu vực sông Cầu; Chƣơng 3.Kết quả phân bổ nguồn nƣớc mặt lƣu vực sông Cầu. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu về lƣu vực sông Cầu 1.
Đặc điểm địa lý tự nhiên 1. Vị trí địa lý Lƣu vực sông Cầu là một trong những lƣu vực sông lớn ở nƣớc ta, có vị trí địa lý kinh tế quan trọng, đa dạng và phong phú về tài nguyên cũng nhƣ về lịch sử phát triển KTXH. Tổng diện tích toàn lƣu vực đạt khoảng 6.030 km2, bao gồm toàn bộ diện tích tỉnh Thái Nguyên và một phần diện tích của các tỉnh Bắc Kạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội.1: Vị trí địa lý lƣu vực sông Cầu 1. Địa hình Lƣu vực sông Cầu c địa hình đa dạng và phức tạp mang đặc trƣng của ba dạng địa hình miền núi, trung du và đồng bằng.
Núi trung bình c độ cao lớn hơn 1000m phân bố theo các đƣờng phân nƣớc phía bắc và phía tây bắc của lƣu vực, đỉnh núi thƣờng nhọn với sƣờn rất dốc (đạt tới 40-450. Vùng núi thấp, đồi trung bình đƣợc phân bố chủ yếu ở các vùng Chợ Đồn, Bắc Kạn, Định H a, Thác Bƣởi, Đại Từ. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồi thấp đƣợc phân bố xen kẽ trong các thung lũng rộng, c độ cao trung bình khoảng 15- 20m với lớp phong h a tƣơng đối dầy, nằm trong thung lũng của các núi đồi nhƣ vùng Chợ Chu, Nông Hạ, Núi Hồng, Giang Tiên, Tân Cƣơng, Phổ Yên, Đa Phúc, Vĩnh Yên. Vùng đồng bằng: Độ cao trung bình từ 15m trở xuống chủ yếu do sự bồi đắp của phù sa sông Cầu.
Trong vùng địa hình bằng phẳng đ còn nhiều đồi núi sót lại trên cao 100m nhƣ núi Mỏ Thổ, Sơn Dƣơng cấu tạo bằng diệp thạch mầu đỏ tƣơi Triát, phù sa cổ đƣợc phân bố ở vùng hạ du của sông Công, sông Cà Lồ, sông Cầu. Nhìn chung địa hình lƣu vực thấp dần theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam, độ dốc biến đổi từ 00 đến 600, phổ biến nhất là từ 150-250. Địa chấtthủy văn: trên lƣu vực sông Cầu có mặt của nhiều loại thành tạo địa chất khác nhau, từ các thành tạo có tuổi rất trẻ cho đến kỷ Cambri với thành phần biến đổi từ trầm tích vụn bở hiện đại đến những loại đá trầm tích biến chất, macma có tuổi cổ đến rất cổ. Trên lƣu vực có 4 tầng chứa nƣớc lỗ hổng, 21 tầng chứa nƣớc khe nứt và 2 tầng rất nghèo nƣớc.
Trong đ cả 4 tầng chứa nƣớc thuộc tầng chứa nƣớc lỗ hổng và 4 tầng chứa nƣớc (tầng trầm tích cacbonat hệ tầng Bắc Sơn, tầng trầm tích Devon hệ tầng Tốc Tác, tầng trầm tích Devon hệ tầng Nà Quản và tầng trầm tích Silua-Devon hệ tầng Pia Phƣơng) thuộc tầng chứa nƣớc khe nứt là những tầng chứa nƣớc chính đƣợc khai thác phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho các tỉnh trên lƣu vực. Thổ nhưỡng Trên lƣu vực sông Cầu c 6 nh m đất chính: Nh m đất phù sa: Tập trung phần lớn ở vùng hạ lƣu thuộc địa phận tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, S c Sơn (Hà Nội). Nh m đất xám và xám bạc màu: Phân bố ở Yên Phong (Bắc Ninh), Sóc Sơn (Hà Nội), Việt Yên (Bắc Giang). Nh m đất x i mòn trơ sỏi đá: Phân bố chủ yếu ở 3 huyện Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ (Thái Nguyên).
Nh m đất dốc tụ và lầy thụt: Phân bố ở một số vùng của huyện Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Định Hóa (Thái Nguyên) và Bạch Thông, Chợ Đồn (Bắc Kạn). Nh m đất đỏ vàng: Phân bố chủ yếu ở thƣợng lƣu và trung lƣu của lƣu vực. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nh m đất mùn vàng đỏ trên núi: Phát triển ở độ cao trên 600m, chủ yếu phân bố ở các huyện Bạch Thông, Chợ Đồn (Bắc Kạn) và Đại Từ (Thái Nguyên). Thảm thực vật Trên lƣu vực sông Cầu độ che phủ rừng đạt khoảng 60 đƣợc đánh giá vào loại trung bình, rừng nguyên sinh một phần đã bị thay thế bằng rừng tái sinh nghèo, tỷ lệ mất rừng tự nhiên hàng năm khoảng trên 1 /năm.
Hệ thực vật có khoảng gần 1000 loài, động vật có gần 500 loài; trong đ c nhiều loài động, thực vật thuộc loại quý hiếm hoặc đặc biệt quý hiếm. Hệ động thực vật trong lƣu vực rất phong phú và đa dạng. Theo thống kê các nhà khoa học đã phát hiện đƣợc ở Bắc Kạn: có 831 thực vật bậc cao thuộc 537 chi và 145 họ trong đ c 250 loài cây thuốc, trên 120 loài cây cho gỗ và 52 loài thực vật quý hiếm cần đƣợc bảo vệ, khoảng 420, 91 chi, 28 bộ thuộc 4 lớp động vật; Thái Nguyên có 134 loài cây thuộc 39 họ, có 3 loài gỗ quý, 100 loài cây thuốc, 422 loài động vật, thuộc 91 họ, 28 bộ, 4 lớp động vật (chim, thú, bò sát, ếch nhái) trong đ hổ, báo, gấu, lợn rừng, hƣơu, nai gần nhƣ tuyệt chủng. Vĩnh Phúc c trên 620 loại thực vật trong đ c nhiều loại gỗ quý nhƣ pơmu, các loài thảo dƣợc quý, trên 120 loài chim, khoảng trên 45 loài thú trong đ c nhiều loại quý hiếm nhƣ Cầy mực (Articrs breatoirong), S c bay (Petranrists), vƣợn, v.
Khí hậu Khí hậu trên lƣu vực sông Cầu mang đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Bắc Việt Nam. Có một mùa đông lạnh dị thƣờng, ít nắng và mƣa phùn nhiều nên đã phá vỡ tính điển hình của khí hậu nhiệt đới, tuy nhiên n đã g p phần tạo ra tính đa dạng của khí hậu, là tiền đề cho sự phát triển một hệ sinh thái phong phú mà những vùng nhiệt đới hay ôn đới điển hình thƣờng không c đƣợc Khí hậu miền Bắc Việt Nam n i chung, lƣu vực sông Cầu n i riêng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gi mùa. Nhƣ trên đã trình bày khí hậu trong năm hình thành hai mùa r rệt.Mùa hè n ng m mƣa nhiều, mùa đông lạnh, khô và ít mƣa.1: Tốc độ gi trung bình tháng và năm trong lƣu vực sông Cầu Đơn vị: m/s Th ng TT Trạm Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TT Trạm Th ng Năm 1 Bắc Kạn 1,4 1,5 1,3 1,2 1,2 1,0 0,9 0,8 0,9 1,1 1,4 1,3 1,2 2 Định Hoá 1,2 1,3 1,2 1,4 1,3 1,2 1,2 1,1 1,1 1,1 1,1 1,2 1,2 3 Thái Nguyên 1,4 1,5 1,5 1,7 1,8 1,5 1,5 1,3 1,3 1,4 1,3 1,5 1,5 4 Tam Đảo 3,1 3,0 3,2 3,1 3,2 2,8 2,7 2,3 3,1 3,5 3,3 3,0 3,0 5 Vĩnh Yên 1,5 1,7 1,8 2,0 2,0 1,7 1,7 1,4 1,1 1,1 1,2 1,2 1,5 6 Bắc Ninh 1,9 2,2 3,1 2,2 2,2 2,1 2,4 1,5 1,5 1,6 1,6 1,8 1,9 Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Sự tác động của hoàn lƣu khí quyển tới địa hình lƣu vực tạo nên chế độ khí hậu riêng cho lƣu vực sông. Tốc độ gi trung bình tháng và năm trong lƣu vực sông Cầu biến động theo địa hình và độ cao khá r rệt.
Các khu thuộc đồng bằng hạ du sông nhƣ Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang tốc độ gi trung bình năm đạt khoảng 1,2 đến 1,9 m/s., còn vùng núi cao Tam Đảo đạt tới 3 m/s. Nắng – Nhiệt độ Lƣu vực c số giờ nắng trung bình cả năm dao động từ 1200h - 1800h/năm. Vùng Tam Đảo c số giờ nắng ít nhất khoảng 1270 h/năm còn vùng Vĩnh Yên, Lục Ngạn, Bắc Giang c số giờ nắng nhiều nhất: 1700 - 1800 h/năm. Nhiệt độ trung bình của không khí hàng năm dao động từ 18 - 230C , thấp nhất là vùng Tam Đảo và Chợ Đồn từ 18 - 200C, cao nhất là vùng hạ du Vĩnh Yên, Bắc Giang, Hiệp Hoà, Tân Yên, v.2: Nhiệt độ không khí trung bình tháng, tối cao và tối thấp trong thời k quan trắc tại các trạm trên lƣu vực Th ng TT Trạm Y u tố Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII ToC 14,6 16,0 19,2 21,7 26,1 27,3 27,1 26,7 25,7 22,9 19,1 15,8 21,8 1 Bắc Kạn Tmax 30,8 33,2 34,4 37,8 38,8 39,4 37,8 37,4 36,6 34,1 33,6 30,7 39,4 Tmin -0,9 3,6 5,3 10,4 15,3 16,5 18,7 19,8 13,7 8,5 4,0 -1,0 -1,0 ToC 15,1 16,4 19,5 23,3 26,7 27,9 28,1 27,5 26,3 23,6 19,8 16,5 22,6 2 Định Hoá Tmax 31,3 34,6 35,9 35,7 39,6 38,1 37,7 37,8 37,0 33,9 32,8 30,8 39,6 Tmin 0,5 3,2 6,5 11,4 16,2 18,3 20,2 20,5 14,8 8,1 4,9 -0,4 -0,4 3 Thái Nguyên ToC 15,6 16,8 19,7 23,5 27,0 28,4 28,5 27,9 26,9 24,4 20,7 17,4 23,1 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Th ng TT Trạm Y u tố Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Tmax 31,1 33,5 35,7 35,2 39,4 39,5 38,8 37,5 36,7 34,9 34,0 30,6 39,5 Tmin 3,0 4,2 6,1 12,9 16,4 19,7 20,5 21,7 16,3 10,2 7,2 3,2 3,0 ToC 10,9 12,2 15,2 18,7 21,6 23,1 23,1 22,7 21,6 19,1 15,8 12,8 18,1 4 Tam Đảo Tmax 25,1 28,8 30,6 32,1 33,1 33,1 31,6 31,1 30,3 29,5 26,5 24,5 33,1 Tmin 0,4 0,2 2,0 5,3 9,5 14,3 16,2 17,3 10,6 9,1 4,5 1,1 0,2 ToC 16,5 17,5 20,4 24,0 27,6 29,0 29,2 28,7 27,3 25,0 21,5 18,1 23,7 5 Vĩnh Yên Tmax 31,4 33,1 36,6 35,8 39,4 40,2 39,2 37,4 36,0 34,3 33,7 30,3 40,2 Tmin 3,7 5,0 9,9 13,8 16,3 20,4 21,1 21,8 17,4 13,1 8,9 4,4 3,7 ToC 15,8 17,4 20,2 23,4 27,1 28,6 28,9 28,3 27,2 24,5 20,8 17,7 23,3 6 Bắc Ninh Tmax 31,0 31,2 33,1 32,9 37,9 39,5 36,7 35,8 34,1 33,1 33,1 30,2 39,5 Tmin 5,3 5,9 10,2 13,4 17,0 21,3 20,5 21,8 16,8 12,2 8,6 4,9 4,9 Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn 1.
Độ ẩm không khí Độ m không khí trung bình nhiều năm ở các vùng trên lƣu vực dao động từ 81- 87 các vùng núi còn nhiều cây rừng, c mƣa nhiều thì độ m cao hơn. Nơi c độ m cao nhất là vùng núi Tam Đảo rồi đến vùng Bắc Kạn, Định Hoá, Đình Lập, vùng c độ m thấp nhất là vùng Vĩnh Yên, Lục Ngạn, Sơn Động, Bắc Giang.