Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa đã gia tăng áp lực khai thác tài nguyên thiên nhiên, dẫn tới nguy cơ suy thoái môi trường và mất cân bằng sinh thái. Tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên — địa bàn có vị trí chiến lược vùng Tây Bắc với cánh đồng Mường Thanh trọng điểm — các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ cùng sinh hoạt dân cư đã và đang làm nảy sinh nhiều vấn đề môi trường như chất thải rắn, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất chưa qua xử lý, ô nhiễm nguồn nước và suy giảm chất lượng đất canh tác. Để quản lý và hoạch định chính sách môi trường hiệu quả, việc lượng hóa và theo dõi diễn biến môi trường thông qua một hệ thống chỉ thị khoa học, logic là yêu cầu cấp thiết. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc nghiên cứu xây dựng chỉ thị môi trường tại huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên" của tác giả Phạm Thị Hồng Loan (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2014) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu tổng quát: Sử dụng mô hình DPSIR để xác định, xây dựng các chỉ thị môi trường và làm rõ các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
  2. Nhiệm vụ (mục đích) nghiên cứu:
    • Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn huyện Điện Biên.
    • Phân tích các mối quan hệ nguyên nhân - hệ quả theo chuỗi của mô hình DPSIR để xác định và xây dựng bộ chỉ thị môi trường cấp huyện.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý, kinh tế - xã hội và tuyên truyền nhằm bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm tự nhiên, các hoạt động kinh tế - xã hội của vùng; hiện trạng chất lượng môi trường (nước, đất, không khí); các chính sách, biện pháp quản lý môi trường đang áp dụng tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên (gồm 25 đơn vị hành chính cấp xã; trong đó khảo sát thực địa chuyên sâu tại 4 xã đại diện cho 4 tiểu vùng: Pom Lót, Noong Hẹt, Thanh Xương và Mường Phăng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và điều tra số liệu thực địa được tiến hành từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Điện Biên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết đánh giá tổng hợp môi trường và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam để thiết lập bộ chỉ thị môi trường địa phương.

1. Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Mô hình DPSIR: Do Cơ quan Môi trường Châu Âu (EEA) phát triển năm 1999 trên cơ sở mở rộng từ mô hình PSR (Pressure - State - Response) của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Mô hình thể hiện chuỗi tương tác hai chiều gồm 5 hợp phần:
    • Động lực chi phối (Driver - D): Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng dân số, nhu cầu tiêu dùng.
    • Áp lực (Pressure - P): Các nguồn phát thải ô nhiễm, chất thải rắn, nước thải, khí thải, khai thác tài nguyên.
    • Hiện trạng (State - S): Chất lượng và tình trạng vật lý, hóa học, sinh học của các thành phần môi trường đất, nước, không khí, hệ sinh thái.
    • Tác động (Impact - I): Hậu quả tiêu cực của suy thoái môi trường lên sức khỏe con người, hệ sinh thái tự nhiên và nền kinh tế.
    • Đáp ứng (Response - R): Các chính sách, biện pháp quản lý, chế tài pháp luật, đầu tư kỹ thuật và hành động xã hội nhằm giảm thiểu áp lực và cải thiện chất lượng môi trường.
  • Khái niệm môi trường và chỉ thị môi trường: Căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường 2005, Thông tư 08/2010/TT-BTNMT và Thông tư 09/2009/TT-BTNMT. Chỉ thị môi trường được phân loại theo chức năng gồm: chỉ thị mô tả, chỉ thị đánh giá hoạt động, chỉ thị hiệu quả, chỉ thị đáp ứng, chỉ thị đánh giá độ bền vững và chỉ thị đề mục.

2. Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11; Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11; Luật Đất đai số 13/2003/QH11.
  • Các Nghị định: Nghị định 80/2006/NĐ-CP, Nghị định 21/2008/NĐ-CP và Nghị định 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư 09/2009/TT-BTNMT quy định về xây dựng và quản lý chỉ thị môi trường quốc gia; Thông tư 10/2009/TT-BTNMT quy định bộ chỉ thị môi trường quốc gia đối với không khí, nước mặt lục địa, nước biển ven bờ; Thông tư 08/2010/TT-BTNMT quy định lập báo cáo hiện trạng môi trường; Thông tư 26/2011/TT-BTNMT hướng dẫn về ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt.
  • Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị; Quyết định 256/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược BVMT quốc gia đến 2010, định hướng 2020; Quyết định 432/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020.

3. Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập các số liệu thống kê đất đai, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, tài liệu khí tượng thủy văn được lưu giữ tại UBND huyện Điện Biên và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Điện Biên.
  • Phương pháp thu thập thông tin và điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn bán cấu trúc; thực hiện khảo sát ngẫu nhiên 30 hộ gia đình/xã tại 4 xã đại diện cho 4 vùng sinh thái - kinh tế của huyện (tổng mẫu $n = 120$ hộ).
  • Phương pháp phân tích thống kê và liệt kê: Tổng hợp, phân loại và xử lý các số liệu điều tra về nguồn nước cấp, nguồn xả thải, hiện trạng suy thoái đất và chất lượng không khí.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và đánh giá: Đối chiếu dữ liệu thực tế với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường và kinh nghiệm ứng dụng mô hình DPSIR trong nước.
  • Phương pháp mô hình hóa DPSIR: Phân tích chuỗi nguyên nhân - kết quả giữa các hoạt động phát triển với những biến đổi chất lượng môi trường tại huyện Điện Biên.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn làm gia tăng nguy cơ khủng hoảng môi trường. Nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, mục đích, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc xây dựng bộ chỉ thị môi trường cấp huyện làm công cụ hỗ trợ quy hoạch và quản lý bền vững tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát lịch sử phát triển của các công cụ đánh giá hiện trạng môi trường từ báo cáo trạng thái đơn lẻ (S), mô hình áp lực - trạng thái - đáp ứng (PSR của OECD/UNEP) đến mô hình mở rộng 5 hợp phần (DPSIR của EEA). Phân tích tình hình ứng dụng mô hình DPSIR tại một số quốc gia và các nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam (GS. Lê Thạc Cán, GS.TS. Phạm Ngọc Đăng, TS. Chế Đình Lý, PGS.TS. Lê Trình). Tác giả tổng hợp bảng so sánh khả năng cung cấp thông tin giữa 3 mô hình báo cáo môi trường:

Các vấn đề môi trường Mô hình S Mô hình PSR Mô hình DPSIR
Nguyên nhân dẫn đến vấn đề MT (SX-KD, kế hoạch phát triển) Không có Không chi tiết hoặc không có Chi tiết
Áp lực dẫn đến hiện trạng MT (Yếu tố tự nhiên, hoạt động phát triển) Có / Không chi tiết Có, chi tiết Có, chi tiết
Hiện trạng các thành phần MT (Nước, không khí, đất, sinh vật) Có, chi tiết Có, chi tiết Có, chi tiết
Tác động của hiện trạng MT (Tài nguyên, sức khỏe, công trình) Không có Không có / Không chi tiết Có, chi tiết
Biện pháp dự phòng, giảm thiểu (Chính sách, kỹ thuật, cộng đồng) Không có Có, chi tiết Có, chi tiết

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hệ thống tự nhiên, kinh tế - xã hội, chất lượng môi trường và chính sách quản lý tại huyện Điện Biên. Thời gian thực hiện từ 01/2014 đến 04/2014. Trình bày chi tiết quy trình thiết kế bảng hỏi và phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 4 xã đại diện: xã trung tâm (Pom Lót), xã vùng cao (Mường Phăng), xã thuần nông (Noong Hẹt) và xã lựa chọn ngẫu nhiên (Thanh Xương). Quy định rõ nội dung xây dựng hệ thống chỉ thị theo 5 hợp phần của DPSIR.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 nội dung lớn:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
    • Huyện có diện tích tự nhiên 163.963,03 ha, chia thành hai tiểu vùng địa hình: Vùng lòng chảo gồm 12 xã trên cánh đồng Mường Thanh (bằng phẳng, thuận lợi cho lúa nước và TTCN) và vùng ngoài gồm 13 xã (đồi núi cao chia cắt, phù hợp lâm nghiệp).
    • Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23 - 25°C, lượng mưa 1.500 - 1.800 mm/năm (tập trung 80% vào các tháng 6, 7, 8). Hệ thống thủy văn phụ thuộc vào hai phụ lưu chính của sông Mê Kông là sông Nậm Rốm và sông Nậm Núa, cùng các hồ chứa lớn như hồ Pá Khoang, hồ Hồng Sạt.
    • Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 đạt 12,5%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch: Nông nghiệp (38,03%) - Công nghiệp, xây dựng (28,52%) - Thương mại, dịch vụ (33,45%). Tổng diện tích lúa đạt 13.204,8 ha; đàn trâu có 23.233 con; đàn lợn có 64.719 con.
    • Về xã hội: Dân số năm 2013 là 110.067 người (26.368 hộ), mật độ 67,14 người/km², gồm 8 dân tộc (Thái chiếm 52,83%, Kinh 27,04%, H'Mông 9,97%, Khơ Mú 5,59%, Lào 2,85%...). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 17,64%.
  2. Hiện trạng môi trường qua khảo sát:
    • Môi trường nước: Khảo sát 120 hộ cho thấy nguồn nước sinh hoạt gồm nước giếng (80 hộ), nước máy (20 hộ), nước sông suối (15 hộ), kết hợp nước máy và giếng (5 hộ). Nước mặt bị ô nhiễm nhẹ do nước thải sinh hoạt và rác thải trực tiếp.
    • Môi trường đất: Đất nông nghiệp có xu hướng bị bạc màu và thoái hóa do lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật và thiếu các biện pháp cải tạo sau canh tác.
    • Môi trường không khí: Ô nhiễm nhẹ cục bộ tại các trục giao thông, khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất VLXD và khu vực chăn nuôi hộ gia đình.
  3. Phân tích mô hình DPSIR và xây dựng bộ chỉ thị:
    • Xác định 5 nhóm Động lực (D) chi phối: Dân số; Nông nghiệp; Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; Thương mại và dịch vụ; Trình độ dân trí.
    • Phân tích chuỗi quan hệ: Gia tăng dân số và tập quán sản xuất $\rightarrow$ phát sinh nước thải, rác thải, hóa chất nông nghiệp (Áp lực - P) $\rightarrow$ làm suy giảm chất lượng nước mặt, thoái hóa đất, ô nhiễm bụi (Hiện trạng - S) $\rightarrow$ gia tăng bệnh tật đường hô hấp, tiêu hóa, giảm năng suất cây trồng (Tác động - I) $\rightarrow$ đòi hỏi các chính sách kiểm tra, đầu tư hạ tầng xử lý chất thải và nâng cao ý thức cộng đồng (Đáp ứng - R).
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp: Đưa ra hệ thống giải pháp gồm quản lý môi trường (tăng cường thanh tra, quy hoạch mạng lưới quan trắc), giải pháp kinh tế - xã hội (chuyển dịch cơ cấu cây trồng, hỗ trợ vốn xây dựng công trình vệ sinh) và giải pháp giáo dục - tuyên truyền cộng đồng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khẳng định tính khả thi của mô hình DPSIR trong việc đánh giá bức tranh môi trường huyện Điện Biên và lập bộ chỉ thị phục vụ quản lý môi trường. Đề nghị các cấp chính quyền huyện Điện Biên và tỉnh Điện Biên nhanh chóng áp dụng bộ chỉ thị vào công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường định kỳ và quy hoạch phát triển bền vững.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa các thông số môi trường - kinh tế - xã hội tại huyện Điện Biên và xây dựng khung chỉ thị môi trường có cơ sở khoa học từ dữ liệu thực tế.

1. Số liệu kết quả thực nghiệm và khảo sát chính

  • Hiện trạng sử dụng đất huyện Điện Biên (năm 2013):
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất Nông nghiệp 138.047,97 84,19
Đất Phi nông nghiệp 6.802,02 4,15
Đất chưa sử dụng 19.113,04 11,66
Tổng diện tích tự nhiên 163.963,03 100,00
  • Hiện trạng nguồn nước cấp sinh hoạt tại 4 xã khảo sát ($n = 120$ hộ):
Loại nguồn nước cấp Số hộ sử dụng Tỷ lệ (%)
Nước giếng (đào, khoan) 80 66,67
Nước máy 20 16,67
Nước sông, suối 15 12,50
Nước máy kết hợp nước giếng 5 4,16
Nước mưa 0 0,00
  • Khảo sát nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt tại 4 xã nghiên cứu:
Xã khảo sát Xả ra cống thải chung (Số hộ) Đặc điểm tiêu thoát chính
Pom Lót (Trung tâm) 18 Tỷ lệ đấu nối cống chung cao nhất, vẫn còn xả trực tiếp ra vườn
Noong Hẹt (Thuần nông) 13 Nước thải ngấm tự nhiên vào đất hoặc thoát ra mương thủy lợi
Thanh Xương (Ngẫu nhiên) 9 Thoát ra rãnh thoát nước sinh hoạt thôn xóm và ao hồ
Mường Phăng (Vùng cao) 2 Chủ yếu thải tự do ra sườn đồi, suối tự nhiên do chưa có hạ tầng

2. Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài

  • Đóng góp về phương pháp luận: Khóa luận là công trình cụ thể hóa các quy định của Thông tư 08/2010/TT-BTNMT và Thông tư 09/2009/TT-BTNMT vào quy mô cấp huyện miền núi, chứng minh mô hình DPSIR có khả năng phản ánh toàn diện mối quan hệ nhân - quả giữa áp lực phát triển kinh tế và biến đổi môi trường tại địa phương.
  • Đóng góp về thực tiễn: Thiết lập được danh mục các chỉ thị môi trường theo 5 hợp phần (D, P, S, I, R) phù hợp với điều kiện kinh tế - sinh thái huyện Điện Biên; cung cấp bộ dữ liệu thực địa về tập quán dùng nước, xử lý nước thải và sử dụng phân bón của người dân tại 4 xã trọng điểm.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp quản lý: Tăng cường năng lực chuyên môn cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; đẩy mạnh công tác thẩm định cam kết bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ việc xả thải.
    • Giải pháp kinh tế - xã hội: Khuyến khích các mô hình sản xuất nông nghiệp sạch, hạn chế phân bón hóa học; đầu tư hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tập trung tại các cụm xã vùng lòng chảo.
    • Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Tuyên truyền nâng cao nhận thức của đồng bào các dân tộc thiểu số về vệ sinh môi trường nông thôn, di dời chuồng trại gia súc ra xa nhà ở và không vứt bao gói thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi ra kênh mương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận đã chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về quy mô mẫu và phạm vi khảo sát: Quá trình điều tra thực tế chỉ thực hiện được tại 4/25 xã của huyện Điện Biên với tổng số 120 phiếu điều tra hộ gia đình trong khoảng thời gian ngắn (4 tháng, từ 01/2014 đến 04/2014).
  • Hạn chế về dữ liệu quan trắc chuyên sâu: Các chỉ tiêu về hiện trạng chất lượng môi trường (nước, đất, không khí) trong nghiên cứu phần lớn được đánh giá định tính dựa trên ý kiến cảm nhận của người dân qua phiếu phỏng vấn và số liệu thứ cấp tổng hợp, chưa có điều kiện lấy mẫu phân tích định lượng các thông số hóa lý chuyên sâu tại phòng thí nghiệm (như $\text{BOD}5$, $\text{COD}$, kim loại nặng, nồng độ bụi $\text{PM}{10}$, khí độc).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra bảng hỏi đến toàn bộ 25 xã, thị trấn trên địa bàn huyện để nâng cao độ tin cậy đại diện.
    • Phối hợp với các trạm quan trắc thực hiện đo đạc, phân tích mẫu nước, đất, không khí định kỳ nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số trong bảng chỉ thị hiện trạng (S) và tác động (I).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng và công tác chuyên môn sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Là tài liệu tham khảo cụ thể về quy trình ứng dụng mô hình lý thuyết DPSIR vào một địa bàn hành chính cấp huyện; cung cấp mẫu cấu trúc thiết kế chuỗi chỉ thị và phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra môi trường nông thôn.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện và xã: Cung cấp khung phân tích logic để xây dựng các Báo cáo hiện trạng môi trường định kỳ theo Thông tư 08/2010/TT-BTNMT; hỗ trợ nhận diện các điểm nóng về ô nhiễm nguồn nước và chất thải sinh hoạt tại khu vực lòng chảo Mường Thanh.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Bảng so sánh đặc tính và khả năng cung cấp thông tin giữa ba mô hình S, PSR và DPSIR tại Phần 2.
    • Bảng số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu nguồn nước cấp sinh hoạt của 120 hộ gia đình tại 4 xã (Pom Lót, Noong Hẹt, Thanh Xương, Mường Phăng) tại Phần 4.
    • Khung phân tích chuỗi nhân quả của 5 nhóm động lực phát triển tác động lên môi trường huyện Điện Biên.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình DPSIR được áp dụng trong khóa luận gồm những hợp phần nào và có ưu điểm gì so với mô hình PSR?
Mô hình DPSIR gồm 5 hợp phần: Động lực (Driver), Áp lực (Pressure), Hiện trạng (State), Tác động (Impact) và Đáp ứng (Response). So với mô hình 3 hợp phần PSR (chỉ có Áp lực - Trạng thái - Đáp ứng), mô hình DPSIR bổ sung rõ nét hợp phần "Động lực" (nguyên nhân sâu xa từ phát triển KT-XH) và "Tác động" (hậu quả của suy thoái môi trường lên sức khỏe con người, hệ sinh thái và kinh tế), giúp phản ánh đầy đủ chuỗi quan hệ nhân - quả và nâng cao khả năng dự báo xu thế môi trường.

2. Tác giả đã xác định những nhóm động lực (Driver) chi phối chính nào tác động đến môi trường huyện Điện Biên?
Khóa luận đã xác định 5 nhóm động lực chi phối chính bao gồm: (1) Dân số (quy mô 110.067 người, tốc độ tăng 1,18%/năm, mật độ 67,14 người/km²); (2) Nông nghiệp (canh tác 13.204,8 ha lúa, chăn nuôi gia súc, gia cầm); (3) Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (khai thác, chế biến nông sản, sản xuất VLXD); (4) Thương mại và dịch vụ; (5) Trình độ dân trí và nhận thức môi trường của người dân.

3. Kết quả khảo sát thực tế tại 4 xã phản ánh tình hình sử dụng nguồn nước cấp sinh hoạt như thế nào?
Trong tổng số 120 hộ gia đình được phỏng vấn tại 4 xã (Pom Lót, Noong Hẹt, Thanh Xương, Mường Phăng), nguồn nước sinh hoạt chính vẫn là nước giếng đào và giếng khoan với 80 hộ sử dụng (chiếm 66,67%), tiếp theo là nước máy với 20 hộ (chiếm 16,67%), nước sông suối có 15 hộ vùng cao sử dụng (chiếm 12,50%) và 5 hộ sử dụng kết hợp nước máy và nước giếng (chiếm 4,16%).

4. Khóa luận dựa trên những văn bản pháp lý chuyên ngành nào của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xây dựng bộ chỉ thị?
Nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT (quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia), Thông tư số 10/2009/TT-BTNMT (quy định về bộ chỉ thị môi trường quốc gia đối với không khí, nước mặt lục địa, nước biển ven bờ) và Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT (quy định việc xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường cấp quốc gia, ngành và cấp tỉnh).

5. Đặc điểm tự nhiên và phân bố đất đai của huyện Điện Biên ảnh hưởng như thế nào đến môi trường địa phương?
Huyện Điện Biên có diện tích tự nhiên 163.963,03 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 84,19% (138.047,97 ha). Huyện bị chia cắt thành 2 vùng rõ rệt: vùng lòng chảo Mường Thanh (12 xã) tập trung đông dân cư, phát triển thâm canh lúa nước và TTCN nên chịu áp lực lớn về rác thải, nước thải sinh hoạt và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật; vùng ngoài (13 xã) là đồi núi cao, dân cư thưa thớt, chịu sức ép về xói mòn đất và thiếu hụt hạ tầng cấp thoát nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hồng Loan đã ứng dụng thành công mô hình lý thuyết DPSIR vào thực tiễn nghiên cứu môi trường tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Công trình đã phân tích có hệ thống các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đánh giá hiện trạng môi trường nước, đất, không khí và khảo sát thực địa 120 hộ dân tại 4 xã đại diện. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được bộ chỉ thị môi trường cấp huyện gồm 5 hợp phần logic (D-P-S-I-R) cùng các nhóm giải pháp bảo vệ môi trường khả thi, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên và lập báo cáo hiện trạng môi trường tại địa phương.