Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dầu khí ứng dụng mô hình địa cơ geomechanical model để lựa chọn tỷ trọng dung dịch khi thiết kế giếng khoan tn x

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích kỹ thuật dầu khí ứng dụng mô hình địa cơ geomechanical model để lựa chọn tỷ trọng dung dịch khi, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Bách Khoa

Chuyên ngành

Kỹ thuật dầu khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2020

185
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ứng Dụng Mô Hình Địa Cơ Để Tối Ưu Khoan

Ứng dụng Mô hình địa cơ (Geomechanical Model) đang ngày càng trở nên quan trọng trong ngành dầu khí, đặc biệt là trong việc tối ưu hóa quá trình khoan giếng. Việc hiểu rõ các điều kiện ứng suất trong lòng đất, áp suất lỗ rỗng, và các tính chất cơ lý của đá giúp kỹ sư khoan đưa ra quyết định chính xác hơn về tỷ trọng dung dịch khoan, thiết kế giếng khoan, và quỹ đạo giếng. Tại LD Việt – Nga Vietsovpetro, việc lựa chọn tỷ trọng dung dịch thường dựa trên kinh nghiệm từ các giếng lân cận, thiếu cơ sở tính toán khoa học. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề như sập lở thành giếng, mất dung dịch, hoặc thậm chí làm nhiễm bẩn vỉa sản phẩm. Nghiên cứu này tập trung vào việc ứng dụng Mô hình địa cơ để giải quyết những thách thức này, đặc biệt là trong điều kiện địa chất phức tạp của giếng TN-X.

1.1. Vai Trò Mô Hình Địa Cơ Trong Thiết Kế Dung Dịch Khoan

So với phương pháp truyền thống dựa trên kinh nghiệm, Mô hình địa cơ cung cấp một cách tiếp cận khoa học và chính xác hơn trong việc thiết kế tỷ trọng dung dịch khoan. Mô hình này xem xét các yếu tố như ứng suất tại chỗ, áp suất lỗ rỗng, độ bền đá, và quỹ đạo giếng khoan để dự đoán sự ổn định của thành giếng. Điều này giúp kỹ sư khoan lựa chọn tỷ trọng dung dịch phù hợp, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả khoan. Như Nguyễn Văn Cường đã chỉ ra, cửa sổ dung dịch hợp lý góp phần tối ưu chi phí vật tư, thời gian và chất lượng giếng khoan.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Trường Ứng Suất Địa Chất Khi Khoan

Trường ứng suất đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quỹ đạo khoan tối ưu, đặc biệt là trong các vỉa đá chứa nứt nẻ tự nhiên. Hiểu rõ hướng và độ lớn của các ứng suất giúp kỹ sư khoan định hướng giếng theo hướng ít gây ra các vấn đề về ổn định thành giếng nhất. Nghiên cứu của Nguyễn Văn Cường nhấn mạnh tầm quan trọng của Mô hình địa cơ trong việc thiết kế các giếng khoan ngang hoặc vươn xa, nơi mà các ứng suất có thể thay đổi đáng kể theo vị trí.

II. Thách Thức Rủi Ro Khoan Giếng TN X Nếu Không Có Mô Hình

Việc thiếu một Mô hình địa cơ đầy đủ và chính xác có thể dẫn đến nhiều rủi ro trong quá trình khoan giếng TN-X. Các rủi ro này bao gồm mất ổn định thành giếng, sập lở thành giếng, mất dung dịch khoan, và xâm nhập dầu khí. Những sự cố này không chỉ làm tăng thời gian và chi phí khoan, mà còn có thể gây ra thiệt hại cho thiết bị và ảnh hưởng đến an toàn của nhân viên. Hơn nữa, việc sử dụng tỷ trọng dung dịch không phù hợp có thể làm giảm năng suất của giếng và gây ô nhiễm môi trường. Việc nghiên cứu và ứng dụng Mô hình địa cơ là rất cần thiết để giảm thiểu những rủi ro này.

2.1. Nguy Cơ Mất Ổn Định Thành Giếng Khoan Wellbore Instability

Mất ổn định thành giếng khoan là một trong những thách thức lớn nhất trong quá trình khoan, đặc biệt là ở các khu vực có địa chất phức tạp như giếng TN-X. Điều này có thể dẫn đến sập lở thành giếng, làm hẹp đường kính giếng, gây khó khăn cho việc thả các dụng cụ khoan và ống chống. Mô hình địa cơ giúp dự đoán các khu vực có nguy cơ mất ổn định, từ đó cho phép kỹ sư khoan áp dụng các biện pháp phòng ngừa.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Lựa Chọn Tỷ Trọng Dung Dịch Khoan Phù Hợp

Việc lựa chọn tỷ trọng dung dịch khoan phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo ổn định thành giếng và ngăn ngừa các sự cố. Nếu tỷ trọng dung dịch quá thấp, thành giếng có thể bị sập lở; nếu tỷ trọng dung dịch quá cao, có thể gây ra vỡ vỉamất dung dịch. Mô hình địa cơ cung cấp thông tin cần thiết để xác định cửa sổ dung dịch khoan an toàn, giúp kỹ sư khoan lựa chọn tỷ trọng dung dịch tối ưu.

III. Giải Pháp Phương Pháp Xây Dựng Mô Hình Địa Cơ Giếng TN X

Để xây dựng một Mô hình địa cơ hiệu quả cho giếng TN-X, cần thu thập và phân tích một loạt các dữ liệu, bao gồm dữ liệu địa vật lý giếng khoan, dữ liệu thử nghiệm đá, và dữ liệu địa chất khu vực. Các dữ liệu này được sử dụng để ước tính các ứng suất tại chỗ, áp suất lỗ rỗng, và tính chất cơ lý của đá. Sau đó, Mô hình địa cơ được hiệu chỉnh (calibration) bằng cách so sánh kết quả dự đoán với các quan sát thực tế từ giếng khoan. Quá trình này đảm bảo rằng Mô hình địa cơ có thể dự đoán chính xác sự ổn định của thành giếng và giúp lựa chọn tỷ trọng dung dịch khoan phù hợp.

3.1. Thu Thập Dữ Liệu Địa Vật Lý Giếng Khoan Well Logging

Dữ liệu địa vật lý giếng khoan là một nguồn thông tin quan trọng để xây dựng Mô hình địa cơ. Các loại log giếng phổ biến bao gồm gamma ray, sonic, density, và resistivity. Dữ liệu này cung cấp thông tin về thành phần đá, độ rỗng, và các tính chất khác của đất đá. Dữ liệu sonic đặc biệt quan trọng để ước tính độ bền đá, một thông số quan trọng trong Mô hình địa cơ.

3.2. Thực Hiện Thử Nghiệm Đá Rock Testing Để Xác Định Cơ Tính

Thử nghiệm đá trong phòng thí nghiệm cung cấp thông tin trực tiếp về tính chất cơ lý của đá, bao gồm độ bền nén, độ bền kéo, và modul đàn hồi. Các thử nghiệm này giúp hiệu chỉnh Mô hình địa cơ và đảm bảo rằng nó có thể dự đoán chính xác hành vi của đá trong điều kiện ứng suất khác nhau.

3.3. Hiệu Chỉnh Calibration Mô Hình Địa Cơ Bằng Dữ Liệu Thực Tế

Sau khi xây dựng, Mô hình địa cơ cần được hiệu chỉnh bằng cách so sánh kết quả dự đoán với các quan sát thực tế từ giếng khoan. Các quan sát này có thể bao gồm các sự cố về ổn định thành giếng, mất dung dịch, hoặc xâm nhập dầu khí. Việc hiệu chỉnh giúp cải thiện độ chính xác của Mô hình địa cơ và đảm bảo rằng nó có thể được sử dụng để đưa ra các quyết định khoan tốt hơn.

IV. Ứng Dụng Tối Ưu Tỷ Trọng Dung Dịch Khoan Giếng TN X

Sau khi xây dựng và hiệu chỉnh Mô hình địa cơ, nó có thể được sử dụng để tối ưu hóa tỷ trọng dung dịch khoan cho giếng TN-X. Mô hình địa cơ cho phép kỹ sư khoan dự đoán cửa sổ dung dịch khoan an toàn, là khoảng tỷ trọng dung dịch mà thành giếng sẽ ổn định. Bằng cách sử dụng tỷ trọng dung dịch nằm trong cửa sổ này, kỹ sư khoan có thể giảm thiểu rủi ro về mất ổn định thành giếng, mất dung dịch, và các sự cố khác. Hơn nữa, Mô hình địa cơ cũng có thể được sử dụng để tối ưu hóa quỹ đạo giếng khoan và lựa chọn chiều sâu đặt ống chống.

4.1. Xác Định Cửa Sổ Tỷ Trọng Dung Dịch Khoan An Toàn

Cửa sổ tỷ trọng dung dịch khoan là một phạm vi tỷ trọng dung dịch mà khi sử dụng trong quá trình khoan sẽ đảm bảo ổn định thành giếng. Giới hạn dưới của cửa sổ thường được xác định bởi áp suất sập lở (collapse pressure), trong khi giới hạn trên được xác định bởi áp suất phá vỡ (fracture pressure). Mô hình địa cơ giúp dự đoán cả hai loại áp suất này.

4.2. Kiểm Tra Chiều Sâu Đặt Chân Đế Ống Chống

Mô hình địa cơ cũng có thể được sử dụng để kiểm tra tính hợp lý của chiều sâu đặt chân đế ống chống. Bằng cách phân tích ứng suấtđộ bền đá tại các độ sâu khác nhau, kỹ sư khoan có thể xác định vị trí tối ưu để đặt ống chống, đảm bảo rằng giếng khoan được bảo vệ khỏi các sự cố về ổn định thành giếng.

V. Kết Quả Độ Tin Cậy Của Thông Số Địa Cơ Khu Vực TN

Tổng quan lại quá trình xây dựng Mô hình địa cơ cho khu vực TN-X đã chỉ ra được mức độ tin cậy của từng thông số. Việc tính toán bằng excel giúp hiểu rõ sự ảnh hưởng của từng thông số lên kết quả. Biện luận lựa chọn cửa sổ dung dịch khoan không chỉ dựa trên số liệu tính toán mà còn có kinh nghiệm thực tế thi công giếng. Đề tài đã đề xuất các biện pháp để nâng cao độ tin cậy của Mô hình địa cơ cho các giếng trong tương lai. Cần khẳng định sự cần thiết của phần mềm WellCheck trong đánh giá độ ổn định của thành giếng khoan.

5.1. Các Biện Pháp Nâng Cao Độ Tin Cậy Mô Hình Địa Cơ

Để nâng cao độ tin cậy của Mô hình địa cơ cho các giếng trong tương lai, cần thực hiện các biện pháp như thu thập thêm dữ liệu thử nghiệm đá, cải thiện độ chính xác của dữ liệu địa vật lý giếng khoan, và sử dụng các phần mềm mô phỏng tiên tiến hơn. Cần liên tục hiệu chỉnh lại Mô hình địa cơ khi có thêm dữ liệu mới.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Phần Mềm WellCheck

Phần mềm WellCheck là một công cụ hữu ích để đánh giá độ ổn định của thành giếng khoan. Phần mềm này cho phép kỹ sư khoan mô phỏng các điều kiện ứng suất khác nhau và dự đoán nguy cơ mất ổn định thành giếng. Việc sử dụng WellCheck giúp kỹ sư khoan đưa ra các quyết định khoan an toàn và hiệu quả hơn.

16/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 .57 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊA CƠ VÀ NGHIÊN CỨU ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA THÀNH GIẾNG KHOAN .59 Tổng quan về xây dựng Mô hình địa cơ .1 Các thành phần ứng suất tại chỗ của đất đá .2 Áp suất lỗ rỗng và ứng suất hiệu dụng .3 Các tính chất cơ lý của đất đá sử dụng trong Mô hình địa cơ .72 Ứng dụng Mô hình địa cơ trong nghiên cứu độ ổn định của thành giếng .1 Các ứng suất tập trung trên thành giếng.2 Các tiêu chuẩn phá hủy đất đá.3 Ứng dụng các tiêu chuẩn phá hủy để đánh giá độ ổn định của thành giếng 83 2.4 Cửa sổ và tỷ trọng dung dịch khoan.5 Lựa chọn chiều sâu đặt chân đế ống chống và tối ưu quỹ đạo giếng khoan 91 Kết luận chương 2 .94 CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐỊA CƠ LỰA CHỌN TỶ TRỌNG DUNG DỊCH KHOAN CHO GIẾNG TN-X.96 Tổng quan về giếng khoan TN-X .1 Vị trí giếng khoan .2 Cột địa tầng giếng khoan.3 Sơ bộ thiết kế giếng khoan TN-X .100 Tổng quan về Mô hình địa cơ được xây dựng cho khu vực TN .1 Số liệu từ các giếng khoan lân cận .2 Mô hình địa cơ cho khu vực TN .109 Ứng dụng kết quả Mô hình địa cơ để tính toán cửa sổ tỷ trọng dung dịch cho giếng khoan TN-X .120 Nguyễn Văn Cường – MSHV: 1770503 xi Luận văn Thạc sĩ 3.1 Sử dụng bảng tính excel .2 Sử dụng phần mềm WellCheck.134 Kết luận chương 3 .146 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ .152 PHỤ LỤC CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN TỶ TRỌNG DUNG DỊCH TỐI THIỂU SỬ DỤNG PHẦN MỀM EXCEL. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN SỬ DỤNG EXCEL CHO Main_Hole. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN SỬ DỤNG EXCEL CHO TN-X_ ST1 & TN-X_ ST2 154 C. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN TỐI ƯU QUỸ ĐẠO GIẾNG KHOAN SỬ DỤNG EXCEL .156 TÀI LIỆU THAM KHẢO .157 Nguyễn Văn Cường – MSHV: 1770503 xii Luận văn Thạc sĩ DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Thực tế tỷ lệ thời gian thi công các công đoạn của 12 giếng đã khoan qua địa tầng Zubair [1].2: Thực tế tỷ lệ thời gian các công việc của công đoạn 8.5” khoan qua địa tầng Zubair [1].3: Trình tự công việc xây dựng Mô hình địa cơ cho khu vực địa tầng Zubair [1].4: Dữ liệu địa vật lý đầu vào cho Mô hình địa cơ khu vực địa tầng Zubair [1].5: Đường cong tính chất cơ học của đất đá và kết quả đo trong phòng thí nghiệm [1].6: Ước lượng độ lớn của ứng suất tại chỗ và áp suất lỗ rỗng cho 1 giếng khu vực địa tầng Zubair [1].7: Tài liệu hỉnh ảnh giếng khoan thể hiện hướng của đới bị phá hủy nén ép khu vực địa tầng Zubair [1].8: Cửa sổ dung dịch khoan qua khu vực Zubair được xác định theo tiêu chuẩn Mogi-Coulomb [1].9: Tỷ trọng dung dịch tối thiểu theo tiêu chuẩn Mohr-Coulomb: (a) Tỷ trọng dung dịch sập lở, (b) Tỷ trọng dung dịch vỡ vỉa, (c) cửa sổ dung dịch biến thiên theo góc nghiêng và (d) cửa sổ dung dịch biến thiên theo góc phương vị [1].10: Tỷ trọng dung dịch tối thiểu theo tiêu chuẩn Mogi-Coulomb: (a) Tỷ trọng dung dịch sập lở, (b) Tỷ trọng dung dịch vỡ vỉa, (c) cửa sổ dung dịch biến thiên theo góc nghiêng và (d) cửa sổ dung dịch biến thiên theo góc phương vị [1].11: Tỷ trọng dung dịch tối thiểu theo tiêu chuẩn Lade cải tiến: (a) Tỷ trọng dung dịch sập lở, (b) Tỷ trọng dung dịch vỡ vỉa, (c) cửa sổ dung dịch biến thiên theo góc nghiêng và (d) cửa sổ dung dịch biến thiên theo góc phương vị [1].12: Biểu đồ thi công thực tế giếng W-3 pilot, thân chính và 3 lần cắt thân [2].13: Phân bố của các đới phá hủy nén ép trong tài liệu hình ảnh giếng khoan [2].14: Thống kê về ứng suất khu vực và áp suất cho một giếng khoan thẳng đứng đại diện trong khu vực [2].15: Ước lượng tỷ trọng dung dịch tối thiểu theo góc nghiêng và góc phương vị khác nhau trong việc ngăn chặn sập lở thành (a), và để ngăn chặn sập lở thành cùng với sự mất ổn định do thế nằm của thành hệ đất đá yếu (b) tại chiều sâu của tập sét phiến S4/S5 [2].16: Cửa sổ dung dịch khoan có tính tới sự phá hủy theo thế nằm của các tập đất đá yếu khi coi Sh là giới hạn trên để ngăn mất dung dịch (a), và coi áp suất bắt đầu vỡ vỉa là giới hạn trên để ngăn mất dung dịch (b) [2].19 Nguyễn Văn Cường – MSHV: 1770503 xiii Luận văn Thạc sĩ Hình 1.17: Biểu đồ Stress Polygon thể hiện đường phá hủy tách giãn và phá hủy cắt trượt với số liệu từ giếng thăm dò 1 [3].18: Biểu đồ Stress Polygon thể hiện đường phá hủy tách giãn và phá hủy cắt trượt với số liệu từ giếng thăm dò 2 [3].19: Hướng của đới phá hủy cắt trượt và phá hủy tách giãn lấy từ tài liệu hình ảnh giếng khoan [3].20: Biểu đồ Mohr-Coulomb và vị trí các đới đới nứt nẻ chịu ứng suất dập vỡ mạnh (chấm màu đỏ) tính toán từ thông số của giếng thăm dò 1 [3].21: Biểu đồ Mohr-Coulomb và vị trí các đới đới nứt nẻ chịu ứng suất dập vỡ mạnh (chấm màu đỏ) tính toán từ thông số của giếng thăm dò 2 [3].22: Biểu đồ Mohr-Coulomb và vị trí các đới đới nứt nẻ chịu ứng suất dập vỡ mạnh (chấm màu đỏ) tính toán từ thông số của giếng thăm dò 3 [3].23: Trình tự công việc được chuẩn hóa với nghiêng cứu cập nhật Mô hình địa cơ trong quá trình khoan [4].24: kết quả phân tích độ ổn định thành của giếng A trước khi khoan [4].25: Số liệu địa vật lý và hình ảnh thành giếng trong quá trình khoan công đoạn dài 3000ft ngang [4].26: Lịch sử khoan giếng 2X thân chính và cắt thân [5].27: Tài liệu hình ảnh giếng khoan khi khoan qua các tầng đá núi lửa và tầng Arkose [5].28: Ước lượng độ bền nén đơn trục của đất đá và góc nội ma sát trong khoảng 2187 tới 2230 của đất đá mỏ Rạng Đông [5].29: Tài liệu hình ảnh giếng khoan trong Móng và ước lượng giá trị của SH [5].30: Mô phỏng phân tích của đới phá hủy tách giãn trong tầng Móng [5].31: Kết quả Mô hình địa cơ được sử dụng số liệu giếng 3X [5].32: Kết quả tính toán độ ổn định thành cho khoảng thân giếng 2X đi qua tập đá núi lửa [5].33: Mặt cắt địa chấn đi qua giếng khoan 2X, đới đứt gãy và tài liệu hình ảnh giếng khoan trong tập E (a), mô phỏng các đới nứt nẻ tự nhiên theo chiều sâu ứng với mỗi giá trị áp suất đáy giếng (b), và mô phỏng áp suất đáy giếng để tái kích hoạt các đới nứt nẻ đứt gãy (c) [5].34: Kết quả tính toán ổn định thành giếng cho giếng khoan mới [5].35: So sánh tỷ trọng dung dịch dự báo và thực tế với các khoảng bị mở rộng tại giếng KB 185 [6].36: So sánh tỷ trọng dung dịch dự báo và thực tế với các khoảng bị mở rộng tại giếng KB 250 [6].37: Dự báo cửa sổ dung dịch theo góc nghiêng thân giếng qua tập cát A4 giếng KB 275, trường hợp lý tưởng không có sập lở [6].38: Ước lượng mức độ sập lở với biến thiên áp suất vỉa tại đáy giếng [6].43 Nguyễn Văn Cường – MSHV: 1770503 xiv Luận văn Thạc sĩ Hình 1.39: Trình tự công việc đánh giá khả năng sinh cát [7].40: Ứng suất và áp suất được dự báo cho mỏ Y [7].41: đường cong độ bền đất đá TWC trên cơ sở mẫu lõi và tài liệu địa vật lý của giếng Y-11 [7].42: lịch sử và dự báo khai thác cho giếng Y-11 [7].43: đồ thị giá trị tới hạn giảm áp đáy giếng khi khai thác với áp suất vỉa thực tế và giá trị giảm áp đáy thực tế thời điểm tháng 8 năm 2006 của giếng Y-11 [7].44: dự báo giá trị tới hạn giảm áp đáy giếng khi khai thác với điều kiện áp suất vỉa còn 1300 psi (vỉa suy giảm 1600 psi) và điều kiện áp suất làm việc trong cần miệng giếng Y-11 giảm 100 psi [7].45: Sand-free operating envelope cho giếng Y-11 trong cả hai hướng bắn mở vỉa tốt nhất và xấu nhất với độ bền đất đá TWC từ 3500-5000 psi [7].46: Kết quả tính toán độ ổn định thành giếng ngang qua địa tầng Achimov với mô hình trước khi khoan [8].1: Biểu đồ Stress Polygon biểu diễn các khoảng giá trị của ứng suất ngang tại chỗ [9].2: Biểu đồ các thông số trong phép thử vỡ vỉa thủy lực kéo dài XLOT [10].3: Biểu đồ 2 chu kỳ gia áp trong thí nghiệm Mini-frac [9].4: Tài liệu hình ảnh giếng khoan đo bằng sóng âm (a), đo bằng điện trở (b) và mặt cắt ngang giếng khoan sau khi minh giải (c) [10].5: Số liệu kiểm tra đường kính giếng khoan với hai cặp càng 1-3 & 2-4 (a), kết quả minh giải góc phương vị của đới sập lở (b) và so sánh giữa các trường hợp thân giếng bị mở rộng (c) [10].6: Hướng của ứng suất ngang lớn nhất theo tài liệu World Stress Map [9].7: Biểu đồ Stress Polygon sử dụng để ước lượng ứng suất ngang tại chỗ lớn nhất SH khi trên thành giếng khoan đồng thời xuất hiện các đới phá hủy nén ép sập lở và tách giãn [9].8: Kết quả thí nghiệm nén 3 chiều một giai đoạn từ 3 mẫu thử được thể hiện trên biểu đồ Mohr-Circle và đường bao phá hủy tuyến tính [11].9: Hệ quy chiếu cho giếng khoan thẳng đứng [12].10: Đường đi của các ứng suất tại chỗ xung quanh mặt cắt ngang giếng khoan được Kirsch minh họa (Kirsch 1898) [12].11: Chuyển đổi hệ quy chiếu cho giếng khoan nghiêng [13].12: Các thành phần ứng suất trong thí nghiệm nén ba chiều (a), kết quả thí nghiệm nén ba chiều từ nhiều mẫu thử giống hệt nhau được biểu diễn trên đồ thị vòng tròn Mohr (b) và đường bao phá hủy tuyến tính Mohr-Coulomb (c) [9].13: Khái niệm độ rộng sập lở - Breakout width [14].14: Giới hạn độ rộng sập lở - Breakout width được đề xuất bởi Zoback [14, 15].15: Cửa sổ dung dịch khoan và chiều sâu đặt chân đế ống chống.92 Nguyễn Văn Cường – MSHV: 1770503 xv Luận văn Thạc sĩ Hình 2.16: Chênh áp tối thiểu theo góc nghiêng và góc phương vị giếng khi khoan qua địa tầng cát kết trong khu vực có chế độ áp suất đứt gãy thường, tính theo tiêu chuẩn phá hủy tuyến tính Mohr-Coulomb [15].1: Bản đồ vị trí phân bố của Lô 12/11.2: Cột địa tầng Lô 12/11.3: Biểu đồ cột địa tầng – áp suất tổng hợp của Main_Hole và thân TN-X_ST1.4: Quỹ đạo giếng khoan cho thân TN-X_ST1.5: Biểu đồ cột địa tầng – áp suất tổng hợp của thân TN-X_ST2.6: Quỹ đạo giếng khoan cho thân TN-X_ST2.7: Số liệu địa vật lý theo chiều sâu thân giếng TN-1X.8: Số liệu địa vật lý theo chiều sâu thân giếng TN-2X.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ