Tổng quan nghiên cứu

Sự bùng nổ của nền kinh tế số tại Việt Nam đã đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với việc duy trì tính ổn định và nâng cao chất lượng dịch vụ mạng không dây thế hệ 4G. Tại Việt Nam, mạng 4G cung cấp kết nối băng thông rộng tốc độ cao cho hàng chục triệu người dùng, đồng thời đóng vai trò hạ tầng nền tảng song hành cùng mạng 5G trong dài hạn. Tuy nhiên, việc vận hành hàng chục nghìn trạm phát sóng di động đang đối mặt với nhiều thách thức lớn do môi trường truyền dẫn vô tuyến biến động liên tục theo không gian và thời gian. Các sự cố tắc nghẽn lưu lượng, suy giảm chất lượng cuộc gọi hay đứt gãy kết nối thường diễn ra đột ngột, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trải nghiệm người dùng và hiệu quả kinh doanh của nhà mạng viễn thông.

Nhằm giải quyết triệt để bài toán quản trị vận hành mạng chủ động, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học máy tính của tác giả Lê Tân Pha tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đã tập trung nghiên cứu phương pháp dự báo chuỗi thời gian đa biến cho mạng vô tuyến 4G. Mục tiêu cốt lõi của công trình là xây dựng mô hình học sâu kết hợp cơ chế học trực tuyến để dự báo chính xác 5 chỉ số chất lượng mạng trọng yếu gồm: tỉ lệ thiết lập cuộc gọi thành công (CSSR), tốc độ tải xuống trung bình (USER DL AVG THPUT), tỉ lệ mất tất cả dịch vụ (SERVICE DROP ALL), lưu lượng truyền tải (TRAFFIC) và tỷ lệ chuyển giao mạng thành công cùng tần số (INTRA FREQUENCY HO).

Nghiên cứu được triển khai trên tập dữ liệu thực nghiệm khổng lồ với quy mô 5.000 tế bào phát sóng thu thập từ 22 tỉnh thành trên toàn quốc trong khung thời gian 24 tháng liên tục (từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 12 năm 2022). Toàn bộ khối dữ liệu với khoảng 7,7 tỷ dòng bản ghi được xử lý và đánh giá thực tế trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu cấp cơ sở mang mã số 169KHCN2021005 giữa Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Kết quả đạt được cho thấy mô hình giúp giảm thiểu chỉ số mất mát MSE xuống mức 0,1173, tạo tiền đề vững chắc cho việc phát hiện sớm các bất thường và tối ưu hóa tài nguyên mạng trước 24 giờ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên sự tích hợp của ba kiến trúc học sâu kinh điển cùng mô hình tối ưu hóa học trực tuyến hiện đại:

Mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network - CNN) được ứng dụng để quét qua các cửa sổ dữ liệu quá khứ thông qua các bộ lọc tích chập đa chiều, từ đó tự động trích xuất các mẫu đặc trưng không gian và mối tương quan cục bộ giữa các chỉ số chất lượng mạng.

Mạng nơ-ron bộ nhớ ngắn hạn dài (Long Short-Term Memory - LSTM) giải quyết triệt để hiện tượng triệt tiêu đạo hàm (vanishing gradient) vốn tồn tại trên các mạng hồi quy RNN truyền thống. Với cấu trúc ba cổng điều khiển gồm cổng quên (forget gate), cổng cập nhật (update gate) và cổng đầu ra (output gate), LSTM có khả năng ghi nhớ hoàn hảo các chu kỳ lưu lượng và quán tính phụ thuộc dài hạn theo chuỗi thời gian.

Mạng nơ-ron truyền thẳng nhiều tầng (Multi-layer Perceptron - MLP) đóng vai trò lớp kết hợp cuối cùng, tiếp nhận các vector đặc trưng không gian và thời gian được nối ghép từ CNN và LSTM để tổng hợp và ánh xạ phi tuyến thành vector dự báo đầu ra đa biến.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 5 khái niệm chuyên ngành then chốt: dự báo chuỗi thời gian đa biến (Multivariate Time Series Forecasting), biến đổi sai phân 24 giờ để khắc phục mất cân bằng dữ liệu (Imbalanced Data), kỹ thuật chia khung cửa sổ dữ liệu (Data Windowing), cơ chế tối ưu hóa gradient ngẫu nhiên (Stochastic Gradient Descent - SGD) cho học máy trực tuyến (Online Learning), và hệ thống lưu trữ phân tán hiệu năng cao trên cơ sở dữ liệu Apache Cassandra.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được trích xuất trực tiếp từ hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng mạng thực tế của nhà mạng viễn thông. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 5.000 trạm tế bào (cell) với độ phân giải theo từng giờ, tạo nên tập dữ liệu đồ sộ lên tới 7,7 tỷ bản ghi.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc phân tầng địa lý đại diện, bao phủ 22 tỉnh thành với 5 loại hình khu vực điển hình: khu dân cư đô thị mật độ cao, khu công nghiệp tập trung, trục đường quốc lộ, khu vực biên giới và vùng hải đảo xa xôi. Việc chọn mẫu đa dạng này đảm bảo phản ánh chính xác các hình thái lưu lượng và quy luật hoạt động viễn thông phức tạp trong đời sống thực tế, vượt trội hoàn toàn so với các tập dữ liệu mô phỏng trong phòng thí nghiệm.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp CL-MLP cùng thuật toán học trực tuyến SGD xuất phát từ tính chất động của mạng di động. Thay vì huấn luyện ngoại tuyến (batch learning) vốn đòi hỏi dừng hệ thống và tốn kém tài nguyên tính toán khi có trạm mới xuất hiện, phương pháp học trực tuyến cập nhật trọng số liên tục theo từng mẫu dữ liệu đơn lẻ với tốc độ học 0,001. Dữ liệu được đưa qua quy trình Data Windowing với độ rộng cửa sổ đầu vào là 48 giờ đối với tập huấn luyện và 24 giờ đối với tập kiểm tra, bước trượt 1 giờ, nhằm dự báo chính xác 24 giờ tiếp theo. Toàn bộ quy trình huấn luyện và đánh giá được thực thi trên máy chủ chuyên dụng cấu hình cao gồm CPU Intel Xeon Silver 4314 với 64 luồng xung nhịp 3,400 GHz, GPU NVIDIA A100 PCIe 80GB và 256 GB bộ nhớ RAM.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thực nghiệm đối sánh giữa 4 mô hình gồm CNN DeepAnT, LSTM đơn lẻ, CL-MLP huấn luyện theo lô và CL-MLP học trực tuyến đã mang lại những kết quả nổi bật:

Thứ nhất, mô hình tích hợp CL-MLP đạt giá trị hàm mất mát MSE trên tập huấn luyện 100 epoch là 0,1173, vượt trội rõ rệt so với mô hình DeepAnT đạt mức MSE trên 0,18 và mô hình LSTM đơn lẻ. Sự suy giảm hàm mất mát này khẳng định khả năng trích xuất đồng thời đặc trưng không gian và phụ thuộc thời gian của cấu trúc lai.

Thứ hai, giải pháp đề xuất dự báo gián tiếp thông qua biến đổi sai phân delta trong 24 giờ đã giải quyết triệt để bài toán phân phối dữ liệu mất cân bằng. Trước khi biến đổi, các chỉ số như CSSR hay SERVICE DROP ALL có hơn 95% giá trị tập trung ở trạng thái lý tưởng, khiến mô hình khó học được các biến động bất thường. Sau khi biến đổi sai phân 24 giờ kết hợp kỹ thuật chuẩn hóa Min-Max Scaling, dữ liệu chuyển đổi về dạng phân phối chuẩn hóa đối xứng, giúp độ nhạy phát hiện bất thường tăng hơn 40%.

Thứ ba, trên tập dữ liệu kiểm tra độc lập thu thập từ tháng 2 năm 2023 đến tháng 5 năm 2023, mô hình CL-MLP kết hợp cơ chế học trực tuyến SGD đạt chỉ số sai số tuyệt đối trung bình MAE và sai số toàn phương trung bình RMSE thấp nhất trong tất cả các phương pháp thử nghiệm.

Thứ tư, mô hình có khả năng nhận diện chính xác các điểm rơi đột ngột của chỉ số thiết lập cuộc gọi CSSR từ mức trên 98% xuống dưới 80%, cũng như dự báo trước sự gia tăng đột biến của lưu lượng người dùng (TRAFFIC) và suy giảm thông lượng tải xuống trung bình (USER DL AVG THPUT) trước 24 giờ.

Thảo luận kết quả

Hiệu năng vượt trội của mô hình CL-MLP bắt nguồn từ sự phân công tối ưu giữa các tầng mạng: lớp Convolution 1 và 2 với kích thước bộ lọc 3x3 và số kênh từ 64 đến 128 trích xuất hoàn hảo mối tương quan đa biến, trong khi tầng LSTM 128 đơn vị bắt trọn tính tuần hoàn ngày - đêm của chuỗi thời gian. Kết quả này hoàn toàn tương đồng và mở rộng sâu hơn so với các công trình quốc tế như nghiên cứu của Mohsin Munir về mô hình DeepAnT với độ chính xác phát hiện bất thường đạt 98,5% hay nghiên cứu của Amin Azari khi so sánh LSTM với mô hình thống kê ARIMA. Tuy nhiên, điểm cải tiến mang tính đột phá của luận văn là xử lý đồng thời 5 chỉ số mạng đa biến thay vì chỉ dự báo lưu lượng đơn lẻ.

Để các kỹ sư viễn thông dễ dàng theo dõi và đưa ra quyết định, dữ liệu kết quả được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường chuỗi thời gian đối sánh giữa giá trị thực tế và giá trị dự báo trong khung cửa sổ 24 giờ. Bảng tổng hợp đối sánh sai số RMSE và MAE giữa các trạm thuộc 5 vùng địa lý cho thấy mô hình duy trì sai số ổn định dưới 5% ngay cả tại các khu vực phức tạp như hải đảo và biên giới. Việc mô hình dự báo chính xác các điểm uốn suy giảm chất lượng dịch vụ chứng minh tính ứng dụng thực tiễn cao trong việc chuyển đổi từ vận hành mạng bị động sang chủ động ngăn ngừa sự cố.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm vững chắc, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược dành cho các đơn vị vận hành viễn thông:

Thứ nhất, tích hợp mô hình CL-MLP trực tuyến vào hệ thống Trung tâm Điều hành Mạng (NOC) của các nhà mạng viễn thông. Đội ngũ kỹ sư giám sát cần ứng dụng mô hình để tự động hóa quy trình cảnh báo suy giảm KPI trước 24 giờ cho toàn bộ 5.000 trạm vô tuyến, hướng tới mục tiêu giảm 35% thời gian khắc phục sự cố nghẽn mạng trong giai đoạn từ quý II năm 2024 đến hết năm 2025.

Thứ hai, chuẩn hóa hạ tầng thu thập và lưu trữ dữ liệu thời gian thực trên nền tảng cơ sở dữ liệu phân tán Apache Cassandra. Bộ phận kỹ thuật dữ liệu cần thiết lập luồng xử lý dữ liệu liên tục với tốc độ ghi đạt trên 10.000 bản ghi mỗi giây, đảm bảo độ trễ cung cấp dữ liệu đầu vào cho mô hình học trực tuyến dưới 60 giây, hoàn thành triển khai trong vòng 6 tháng.

Thứ ba, áp dụng kỹ thuật dự báo gián tiếp sai phân 24 giờ làm quy chuẩn tiền xử lý dữ liệu cho các hệ thống giám sát viễn thông. Nhóm chuyên gia phân tích dữ liệu cần triển khai công thức nghịch đảo tự động để khôi phục giá trị KPI thực tế, giúp giảm tỷ lệ cảnh báo sai lệch xuống dưới 3% trong suốt chu kỳ khai thác hạ tầng 4G và 5G từ năm 2024 đến năm 2026.

Thứ tư, xây dựng cơ chế tự động điều chỉnh tốc độ học (adaptive learning rate) cho thuật toán tối ưu hóa SGD trong môi trường mạng thay đổi liên tục. Bộ phận R&D viễn thông cần định kỳ kiểm định lại mô hình khi có sự gia tăng trên 15% số lượng trạm phát sóng mới tại các địa phương, duy trì độ chính xác dự báo toàn mạng luôn đạt trên 95%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

Kỹ sư vận hành và tối ưu hóa mạng vô tuyến (RF Optimization Engineers): Cung cấp công cụ và thuật toán dự báo sớm 5 chỉ số KPI then chốt, giúp chủ động phân bổ băng thông, điều chỉnh góc phát ăng-ten và ngăn ngừa tình trạng rớt mạng tại các trạm phát sóng trọng điểm.

Chuyên gia khoa học dữ liệu và kỹ sư học máy (Data Scientists / AI Engineers): Nắm bắt kiến trúc kết hợp CL-MLP hoàn chỉnh và kỹ thuật huấn luyện trực tuyến SGD, có thể tái sử dụng để giải quyết các bài toán chuỗi thời gian lớn trong lĩnh vực Internet vạn vật (IoT), lưới điện thông minh và giám sát hệ thống đám mây.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Công nghệ thông tin: Khai thác phương pháp xử lý dữ liệu chuỗi thời gian mất cân bằng, kỹ thuật Data Windowing và cơ sở lý thuyết học sâu đa biến để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa mạng không dây thế hệ tiếp theo.

Lãnh đạo khối công nghệ và giám đốc kỹ thuật (CTO/CIO) tại các doanh nghiệp viễn thông: Tham khảo khung giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong công tác quản trị hạ tầng mạng thông minh, phục vụ việc xây dựng lộ trình đầu tư AI và tự động hóa vận hành mạng lưới viễn thông bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao mô hình lại sử dụng phương pháp dự báo gián tiếp biến thiên 24 giờ thay vì dự báo trực tiếp giá trị KPI? Phương pháp dự báo gián tiếp giúp chuyển đổi các chuỗi dữ liệu gốc có phân phối lệch và mất cân bằng nghiêm trọng về dạng phân phối chuông đối xứng. Nhờ đó, mô hình học sâu dễ dàng phân biệt giữa trạng thái hoạt động bình thường và trạng thái suy giảm chất lượng dịch vụ, nâng cao độ chính xác dự báo khi có sự cố bất thường xảy ra.

Kiến trúc kết hợp CL-MLP có điểm gì vượt trội hơn so với mô hình LSTM hay CNN đứng độc lập? Mô hình CL-MLP tận dụng đồng thời thế mạnh của cả hai kiến trúc: các tầng CNN trích xuất hiệu quả các đặc trưng không gian và mối tương quan chéo giữa 5 chỉ số mạng, trong khi tầng LSTM ghi nhớ quán tính và chu kỳ thời gian dài hạn. Sự phối hợp này giúp giảm giá trị mất mát MSE xuống 0,1173, thấp hơn nhiều so với các mô hình đơn lẻ.

Cơ chế học trực tuyến (Online Learning) mang lại lợi ích cụ thể nào cho hệ thống mạng di động 4G? Trong thực tế, môi trường mạng luôn thay đổi khi có thêm trạm phát sóng mới hoặc sự kiện tập trung đông người. Cơ chế học trực tuyến cho phép mô hình cập nhật trọng số ngay khi nhận từng mẫu dữ liệu mới mà không cần huấn luyện lại toàn bộ 7,7 tỷ bản ghi lịch sử, giúp tiết kiệm tài nguyên tính toán và phản ứng tức thì với dữ liệu mới.

Cơ sở dữ liệu Apache Cassandra đóng vai trò gì trong kiến trúc giải pháp của luận văn? Hệ thống mạng 4G với 5.000 trạm tế bào tạo ra lượng bản ghi theo giờ khổng lồ trong 24 tháng. Apache Cassandra cung cấp khả năng mở rộng lưu trữ phân tán theo chiều ngang, đảm bảo tốc độ đọc ghi dữ liệu liên tục với độ sẵn sàng cao và không gây nghẽn cổ chai khi cung cấp dữ liệu luồng cho mô hình học sâu.

Mô hình dự báo đề xuất có thể áp dụng cho mạng di động 5G trong tương lai được không? Hoàn toàn có thể. Do mạng 4G và 5G sẽ cùng tồn tại song song trong thời gian dài và chia sẻ nhiều đặc tính lưu lượng tương đồng, khung kiến trúc CL-MLP cùng kỹ thuật học trực tuyến có thể dễ dàng mở rộng để dự báo các chỉ số chất lượng dịch vụ mới trên mạng 5G như độ trễ cực thấp hay mật độ kết nối thiết bị lớn.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết thành công bài toán dự báo chuỗi thời gian đa biến phức tạp cho mạng vô tuyến 4G thông qua việc phân tích chuyên sâu tập dữ liệu thực tế gồm 7,7 tỷ bản ghi từ 5.000 trạm phát sóng tại 22 tỉnh thành.
  • Sáng kiến dự báo biến thiên gián tiếp 24 giờ kết hợp chuẩn hóa Min-Max Scaling đã khắc phục triệt để hiện tượng mất cân bằng dữ liệu, giúp phát hiện nhạy bén các điểm suy giảm chất lượng mạng đột ngột.
  • Đề xuất kiến trúc lai CL-MLP kết hợp CNN, LSTM và MLP, chứng minh hiệu năng vượt trội với giá trị hàm mất mát MSE đạt 0,1173 và sai số RMSE/MAE thấp nhất so với các mô hình DeepAnT và LSTM truyền thống.
  • Thiết lập thành công cơ chế học trực tuyến sử dụng thuật toán tối ưu SGD, cho phép hệ thống tự cập nhật liên tục theo thời gian thực mà không cần dừng dịch vụ để tái huấn luyện.
  • Đóng góp giải pháp công nghệ giá trị cao, được kiểm chứng thực tế trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu trọng điểm hợp tác giữa Đại học Bách Khoa TP.HCM và Tập đoàn VNPT.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2024 đến năm 2025, hướng nghiên cứu sẽ mở rộng sang việc tối ưu hóa mạng 5G và tích hợp cơ chế tự động phân bổ tài nguyên mạng theo thời gian thực. Hãy liên hệ với nhóm nghiên cứu hoặc tải toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết mã nguồn và ứng dụng mô hình học sâu trực tuyến vào hệ thống viễn thông của bạn ngay hôm nay.