Nghiên cứu: Tìm hiểu phương pháp học chuyển giao để phân loại ung thư đại tràng

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp học chuyển giao để phân loại ung thư đại tràng. Phân tích mô hình GoogleNet cải tiến và kết quả thực nghiệm chi tiết.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
51
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Ung thư Đại tràng và Tầm quan trọng của Chẩn đoán sớm

Ung thư đại tràng là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới, đứng hàng thứ 4 với hơn 1.140.000 ca mắc mới hàng năm theo Globocan 2023. Tại Việt Nam, bệnh này nằm trong top 10 ung thư ở nam giới với tỷ lệ mắc 17,1/100.000 dân ở nam và 13,7/100.000 dân ở nữ. Tuy có nhiều tiến bộ trong tầm soát ung thư sớm, vẫn có 20-40% bệnh nhân được chẩn đoán khi đã di căn. Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn muộn gặp nhiều khó khăn, với thời gian sống thêm trung bình 16-25 tháng và tỷ lệ sống 5 năm chỉ 11%. Chính vì vậy, việc phát triển công nghệ chẩn đoán tự động trở nên cực kỳ cần thiết trong y tế hiện đại.

1.1. Đặc điểm và Nguyên nhân của Ung thư Đại tràng

Ung thư đại tràng thường bắt đầu từ các polyp hình thành trong ruột già và trực tràng. Đại tràng có chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng từ ruột non, khi các polyp này phát triển có thể trở thành ung thư. Châu Á có số ca mắc mới cao nhất (46,6%) và tỷ lệ tử vong 46,2%. Các yếu tố nguy hiểm bao gồm tuổi tác, chế độ ăn uống, lối sống lành mạnh và tiền sử gia đình.

1.2. Tình hình Dịch tễ học Toàn cầu và Việt Nam

Theo số liệu thế giới, ung thư đại tràng xếp thứ 5 về tỷ lệ tử vong với hơn 530.000 ca tử vong hàng năm. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng tăng trong những năm gần đây. Việc chẩn đoán sớm thông qua sàng lọc định kỳ là chiến lược quan trọng để cải thiện tỷ lệ sống sót và giảm gánh nặng bệnh tật cho xã hội.

II. Công nghệ Học Chuyển giao trong Phân loại Ung thư Đại tràng

Học chuyển giao (Transfer Learning) là một phương pháp học máy tiên tiến cho phép sử dụng kiến thức từ các mô hình đã huấn luyện trên tập dữ liệu lớn để giải quyết những bài toán tương tự. Trong lĩnh vực y học hình ảnh, học chuyển giao đặc biệt hiệu quả vì có thể khắc phục vấn đề dữ liệu ảnh y tế hạn chế. Ứng dụng phân loại ung thư đại tràng sử dụng mô hình Convolutional Neural Networks (CNN) như ResNet, GoogleNet được huấn luyện trước trên ImageNet. Phương pháp này cho phép tái sử dụng các đặc trưng đã học được từ các ảnh tự nhiên để nhận diện các mô bệnh lý trong ảnh nội soi đại tràng, đạt độ chính xác cao với thời gian huấn luyện ngắn và yêu cầu dữ liệu ít hơn.

2.1. Nguyên lý cơ bản của Học Chuyển giao

Học chuyển giao hoạt động trên cơ sở tái sử dụng các layer đã huấn luyện từ mô hình gốc, sau đó tinh chỉnh trên dữ liệu đặc thù. Trong xử lý ảnh y tế, các đặc trưng cấp thấp (cạnh, kết cấu) từ ImageNet có thể áp dụng trực tiếp cho ảnh đại tràng. Chỉ cần tinh chỉnh các layer cuối cùng trên dữ liệu huấn luyện mới để đạt độ chính xác cao.

2.2. Ứng dụng trong Xử lý Ảnh Y khoa

Trong phân loại ung thư đại tràng, các mô hình CNN được huấn luyện trước trên ImageNet cung cấp các đặc trưng tổng quát. Sau đó, mô hình được tinh chỉnh trên ảnh nội soi để phân loại giữa mô bình thường, polyp lành tính và ung thư. Phương pháp này giảm thời gian huấn luyện, cải thiện độ chính xác và khắc phục vấn đề thiếu dữ liệu y tế.

III. Kiến trúc Mô hình GoogleNet và ResNet cho Phân loại

GoogleNet (Inception v1) là mô hình kiến trúc đột phá với cấu trúc Inception module cho phép xử lý đặc trưng ở nhiều độ phân giải khác nhau. Mô hình này đạt độ chính xác cao trên ImageNet với số lượng tham số ít hơn các mô hình trước đây. ResNet (Residual Networks) giới thiệu khái niệm skip connection cho phép huấn luyện mạng nơ-ron sâu hơn mà không gặp vấn đề vanishing gradient. GoogleNet cải tiến kết hợp ưu điểm của cả hai cấu trúc để tăng khả năng trích xuất đặc trưng từ ảnh nội soi đại tràng. Các mô hình này được huấn luyện trước trên ImageNet, sau đó tinh chỉnh trên tập dữ liệu ung thư đại tràng để đạt độ chính xác phân loại tối ưu.

3.1. Kiến trúc GoogleNet và Inception Module

Inception module trong GoogleNet cho phép xử lý song song với các kernel size khác nhau (1x1, 3x3, 5x5). Điều này giúp mô hình học được các đặc trưng ở nhiều tỷ lệ khác nhau từ ảnh nội soi. GoogleNet cải tiến bổ sung các cơ chế chú ý và kết nối tối ưu hóa để phù hợp hơn với dữ liệu y tế.

3.2. Mô hình ResNet và Skip Connection

ResNet giới thiệu skip connection cho phép tín hiệu vượt qua các layer, giải quyết vấn đề vanishing gradient khi huấn luyện mạng sâu. ResNet-50 với 50 layer được sử dụng phổ biến trong phân loại ảnh y tế. Cấu trúc này cho phép mô hình học được các đặc trưng phức tạp từ ảnh đại tràng hiệu quả hơn.

IV. Kết quả Thực nghiệm và Ứng dụng Thực tế

Các thực nghiệm sử dụng GoogleNet cải tiếnResNet-50 trên dữ liệu ung thư đại tràng cho thấy độ chính xác đạt 85-92% trong phân loại giữa mô bình thường, polyp và ung thư. Sử dụng Python với các thư viện TensorFlow, Keras để xây dựng mô hình. Dữ liệu từ Kaggle được chia thành 70% huấn luyện, 15% xác thực, 15% kiểm tra. Độ nhạyđộ đặc hiệu của mô hình đạt ngưỡng chấp nhận lâm sàng, cho phép ứng dụng trong hỗ trợ chẩn đoán tại các cơ sở y tế. Phương pháp đánh giá mô hình sử dụng các chỉ số: confusion matrix, AUC-ROC, F1-score để đảm bảo hiệu suất toàn diện.

4.1. Phương pháp Đánh giá Mô hình

Confusion matrix giúp đánh giá độ chính xác phân loại từng lớp. AUC-ROC curve thể hiện khả năng phân biệt của mô hình. Precision, Recall, F1-score cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu suất. Các chỉ số này quan trọng để đảm bảo mô hình có thể áp dụng lâm sàng an toàn.

4.2. Ứng dụng Thực tế và Hướng Phát triển

Ứng dụng phân loại ung thư đại tràng có thể tích hợp vào hệ thống nội soi kỹ thuật số để hỗ trợ bác sĩ trong chẩn đoán thời gian thực. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm: kết hợp các mô hình ensemble, áp dụng interpretable AI để giải thích quyết định, mở rộng trên dữ liệu đa trung tâm và tối ưu hóa cho triển khai trên thiết bị cạnh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
De tai nghien cuu khoa hoc tim hieu phuong phap hoc tap chuyen giao de phan loai ung thu dai trang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu về ung thư đại tràng ở Việt Nam và trên thế giới Chương này giới thiệu tông quan ve dé tài nghiên cứu, nói về thực trạng, mục tiêu, nội dung thực hiện. « Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu Chương này sẽ trình bày vẻ khái niệm về Deep learning, Transfer Learning, ưu diém va hạn chế của một số mô hình đã được sử dụng trước đó. »« Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trong chương này, bài nghiên cứu sẽ trình bày bước tiên xứ lý đữ liệu và mô hình GoogleNet đã được đào tạo đề đảo tạo dữ liệu và dùng accuaracy và ma trận nhằm lan dé đánh giá hiệu suất của mô hình trong quá trình dao tạo. « Chương 4: Kết quả thực nghiệm Chương này sẽ trình bày các bước tiền hành thực nghiệm, độ đánh giá mô hình thực nghiệm và đánh giá kết quả.

« Chương 5: Tống kết Trong chương này sẽ trình bày phần kết luận và hướng phát triển trong tương lai.1 Deep learning Chan đoán bệnh chính xác phụ thuộc vào việc thu nhận hình ảnh và giải thích hình ảnh. Các thiết bị thu nhận hình ảnh đã được cải thiện đáng kế trong vai năm gan đây, tức là hiện tại chúng ta đang nhận được các hình ảnh X quang ((quét X-Ray, CT và MRI, v.) với độ phân giải cao hơn nhiều. Tuy nhiên, chúng ta mới bắt đầu nhận được lợi ích từ việc giải đoán hình ảnh tự động. Một trong những ứng dụng học máy tốt nhất là thị giác máy tinh, mặc di các thuật toán học máy truyền thống đẻ giải thích hình ảnh phụ thuộc rat nhiều vào các tính năng do chuyên gia tạo ra, tức là việc phát hiện khôi u phôi yêu cầu phải trích xuất các đặc diém cau trúc.

không đáng tin cậy Học máy đã phát trién trong vai năm qua nhờ khả năng chuyển đổi thông qua dữ liệu lớn và phức tạp. Giờ đây, deep learning đã nhận được sự quan tâm lớn trong từng lĩnh vực và đặc biệt là phân tích hình ảnh y tế và dự kiến nó sẽ nắm giữ thị trường hình ảnh y tế trị giá 300 triệu USD vào năm 2021. Đây là phương pháp học máy được giám sát và hiệu quả nhất. Cách tiếp cận này sử dụng các mô hình mạng lưới thần kinh sâu, một biến thể của Mạng lưới thần kinh nhưng có tính gần đúng lớn với bộ não con người băng cách sử dụng cơ chế tiên tiễn so với mạng lưới thần kinh đơn giản.

Thuật ngữ học sâu ngụ ý việc sử dụng mô hình mạng lưới thân kinh sâu, Don vị tính toán cơ bản trong mạng nơ-ron là nơ-ron, một khái niệm lay cảm hứng từ nghiên cứu về bộ não con người, lay nhiều tín hiệu làm đầu vào. kết hợp chúng một cách tuyến tính bằng cách sử dụng trọng số, sau đó chuyên các tín hiệu kết hợp đó thông qua các hoạt động phi tuyến dé tạo ra tín hiệu đầu ra. Mạng lưới thần kinh nhân tạo được lấy cảm hứng vẻ mặt cấu trúc và khái niệm từ hệ thông thần kinh sinh học của con người. Preceptron là một trong những mạng lưới thần kinh sớm nhất dựa trên hệ thông não người.

Nó bao gồm lớp đầu vào được kết nối trực tiếp với lớp đầu ra và có khả năng phân loại tốt các mẫu có thẻ phân tách tuyến tính, Giờ đây, deep learning đã nhận được sự quan tâm lớn trong từng lĩnh vực vả đặc biệt là phân 13 tích hình anh y tế. Đây là phương pháp học máy được giám sát va hiệu quả nhất. Cách tiếp cận này sử dụng các mô hình mạng lưới than kinh sâu, một biển thé của Mạng lưới than kinh nhưng có tính gan đúng lớn với bộ não con người bằng cách sử dụng cơ chế tiên tiễn so với mạng lưới thần kinh đơn giản. Thuật ngữ học sâu ngụ ý việc sử dụng mô hình mạng lưới thần kinh sâu.

Đơn vị tính toán cơ bán trong mạng nơ-ron là nơ-ron, một khái niệm lay cảm hứng từ nghiên cứu về bộ não con người, lay nhiều tin hiệu làm đầu vào, kết hợp chúng một cách tuyến tính bằng cách sử dụng trọng số, sau đó chuyển các tin hiệu kết hợp đỏ thông qua các hoạt động phi tuyến đẻ tạo ra tín hiệu dau ra. Dé giải quyết mô hình phức tạp hơn, mạng nơ-ron đã được giới thiệu có kiến trúc phân lớp, tức là lớp đầu vào, lớp dau ra và một hoặc nhiều lớp ân. Mạng nơ-ron bao gồm các nơ-ron được kết nối với nhau, nhận đầu vào và thực hiện một số xử lý trên dữ liệu đầu vào. sau đó chuyền tiếp đầu ra của lớp hiện tại sang lớp tiếp theo.

Kiến trúc chung của mạng nơ-ron được thê hiện trong hình. Input Hidden Layer Output Layer @ Layer inpl # outl inp2 out2 inp(n) out(n) 14 Mỗi no-ron trong mạng tổng hợp dữ liệu đầu vào và áp dung hàm kích hoạt cho dữ liệu tông hợp đó và cuối cùng cung cap đầu ra có thé được truyền sang lớp tiếp theo. Như vậy thêm nhiều lớp ân hơn cho phép xử lý các vẫn đề phức tạp vì lớp ân nắm bắt được mối quan hệ phi tuyến tính. Những mạng lưới thần kinh này được gọi là mạng lưới thân kinh sâu.

Học sâu mang lại hiệu quả vẻ mặt chỉ phí mới đề đào tạo DNN chậm trong việc học các trọng số. Các lớp bỗ sung trong DNN cho phép kết hợp các tinh năng từ lớp dưới lên lớp trên bằng cách tao ra tiềm năng mô hình hóa dữ liệu phức tap. Học sâu là xu hướng ngày càng phát triển dé phát triển các ứng dụng tự động và đã được nêu tên trong 10 công nghệ đột phá của năm 2013. Ngày nay, một số ứng dụng thị giác máy tính dựa trên học sâu đang hoạt động thậm chi con tốt hơn con người, tức là xác định các dau hiệu ung thư trong máu và khối u trong quét MRI.

Đó là sự cải tiến của mạng lưới thần kinh nhân tạo bao gồm nhiều lớp ân hơn cho phép mức độ trừu tượng cao hơn vả phân tích hình ảnh được cải thiện. Nó trở thành phương pháp được áp dụng rộng rãi do kết quả chưa từng có gần đây của nó đối với một số ứng dụng như phát hiện đối tượng, nhận dạng giọng nói, nhận dang khuôn mặt và hình ảnh y tế. Với khả năng mô hình hóa không lồ như vay, về cơ ban, mạng sâu có thé ghi nhớ tat cả các ánh xạ có thé có sau khi đảo tạo thành công với cơ sở dit liệu kiến thức đủ lớn và đưa ra các dy đoán thông minh, ví dụ như phép nội suy và/hoặc phép ngoại suy cho các trường hợp không nhìn thấy được. Do đó, học sâu đang tạo ra tac động lớn đến thị giác máy tính và hình ảnh y tế.

Trên thực tế, tác động tương tự đang diễn ra trong các lĩnh vực như văn bản, giọng nói, v. Nhiều loại thuật toán học sâu khác nhau đang được sử dụng trong nghiên cứu như thần kinh tích chập mạng (CNN), mạng thần kinh sâu (DNN), mạng niềm tin sâu (DBN), mã hóa tự động sâu (dA), may Boltzmann sâu (DBM), mang thần kinh tái phát học máy cực ky thông thường (DC-ELM) (RNN) va mạng thân kinh tái phát của nó biến thé như BLSTM và MDLATM, v. Mô hình CNN đang nhận được rat nhiều sự quan tâm trong 15 xử lý hình ảnh kỹ thuật số và thị giác. Có nhiều loại kiến trúc khác nhau của CNN như: Alexnet1, GoogleNet4, ResNetS, VGGNet6, R-CNN3, ZFnet,.2 Mô hình ResNet 2.1 Giới thiệu chung về ResNet ResNet là viết tắt của "Residual Network", là một loại mạng nơ-ron sâu (dcep neural network) được sử dụng trong lĩnh vực học sâu (deep learning), đặc biệt phô biến trong lĩnh vực thị giác máy tính (computer vision).

ResNet được giới thiệu boi Kaiming He, Xiangyu Zhang, Shaoqing Ren, va Jian Sun của Microsoft Research trong một bài báo năm 2015 có tựa dé "Deep Residual Learning for Image Recognition” [1] và đã đạt được nhiều thành công đáng kể trong các cuộc thi và ứng dụng thực tế. ResNet giải quyết van dé của việc huấn luyện các mạng nơ-ron sâu (deep neural networks) bằng cách sử dung các kết nối "tắt" đồng nhất dé xuyên qua một hoặc nhiều lớp. Mỗi khối này được gọi là "residual blocks" (Hình 1), giúp tránh hiện tượng gradient của hàm mắt mát trở nên rất nhỏ khi lan truyền từ các lớp ở sau về các lớp ở trước (vanishing gradient) và vấn đề suy giảm hiệu suất ( degradation problem). Thay vì cô gắng học cùng một biêu điển từ đầu đến cuối của mạng, ResNet cho phép các "residual blocks” học sự khác biệt giữa các lớp mạng, điều này giúp cải thiện khả năng học của mang và dé dang huấn luyện các mang sâu hơn mà không gặp phải van đề vanishing gradient.

Điều này đã làm cho ResNet trở thành một trong những kiến trúc quan trọng và phô biến trong thị giác máy tính và học sâu. Một số mô hình ResNet phổ biến hiện nay có thé kể đến như Resnet- 18, Resnet-34, ResNet-50, ResNet-101, ResNet-152,. Minh hoa một residual block Trong ResNet, một khối du được sử dụng trong mang dé giải quyết van dé vanishing gradient. Trong hình minh họa, một mũi tên cong xuất phát từ đầu vả kết thúc tại cuối khối dư.

Điều này tương đương với việc bd sung đầu vào X vào dau ra của layer, được biểu điễn bằng phép cộng mà ta thay trong hình minh họa. Hành động này giúp tránh việc dao ham bang 0, vì vẫn còn cộng thêm đầu vao X. Đề dự đoán giá trị đúng (nhãn) F(x) từ đầu vào x, chúng ta thêm X vào đầu ra của layer, không chỉ là một phép cộng ma còn là một phép ghép nỗi để dam bảo rằng thông tin từ đầu vào không bị mat. Điều nay giúp mang học được biéu dién tốt hon va giải quyét được các van đê về gradient biên mat.2 Kiến trúc ResNet 50 ResNet-50 có kiến trúc dựa trên mô hình được mô tả ở trên nhưng có một điểm khác biệt quan trọng.

ResNet 50 lớp sử dụng thiết kế thắt cô chai cho khối xây dựng. Khối dư that cô chai sử dụng tích chập | x1, được gọi là “nút that cô chai”, làm giảm số lượng tham số và phép nhân ma trận. Điều này cho phép đảo tạo từng lớp nhanh hơn nhiều. Nó sử dung một chồng ba lớp thay vi hai lớp.

17 Kiến trúc ResNet 50 lớp bao gồm các thành phan sau, như được hiên thị trong bảng bên dưới ( Hình 3 ) « Tich chập hạt nhân 7 x 7 cùng với 64 hạt nhân khác với bước tiền 2 kích thước. « Mot lớp gộp tối đa với sai chân có kích thước 2. « Thêm 9 lớp —3x3,64 hạt nhân tích chap, một lớp khác có hạt nhân 1*1,64 vả lớp thứ ba có hạt nhân 1*1,256.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ