MỞ ĐẦU 1. Tinh cấp thiết của đề tài Trong những thập niên gan đây, sự gia tăng dân số cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế công, nông nghiệp cũng như dich vụ và du lịch ngày cảng đòi hỏi cao hơn về nguôn nước cấp nham đáp ứng nhu câu cuộc sống và phát triển. Trên thé giới hiện cứ 3 người thì có một người sống trong tình trạng thiếu nước [45]. Chính vì vậy, cần có sự thay đối mạnh mẽ về cách thức quản lý nguôn nước đang ngày càng khan hiếm khi mà dân số thế giới dự kiến sẽ tăng thêm hơn 2,5 tỷ người vào năm 2050 so với hiện tại (hơn 7 tỉ người) theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Nhân khẩu Pháp.
Việt Nam cũng không nam ngoài nguy cơ đó. Đặc biệt trong quá trình đây mạnh công nghiệp hóa, hiện dai hóa, nên nhu cầu sử dụng nước cho phát triển kinh tế, phục vu dân sinh ngày càng lớn khiến tinh trang 6 nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước hiện đang diễn ra phố biến và nghiêm trọng. Việc khai thác, sử dung tài nguyên nước hợp lý và bền vững đã va đang là van dé quan trong đặt ra đối với các nhà khoa học trong phạm vi cả nước. Trong đó, những van dé quan trọng nhất trong quản lý tài nguyên nước là quản lý lưu vực sông, suối, để đảm bảo chất lượng nguôn nước, cần có sự quy định cụ thé các nội dung về quan lý, phân loại lưu vực sông, suối, tổ chức bộ máy quản lý, điều phối hoạt động có liên quan đến tài nguyên nước.
Đặc biệt đối với các khu đô thị lớn hay các thành phố phục vụ du lịch thì nhu câu về nước sạch để sử dụng lại càng được quan tâm nhiều hơn. Thành phó Đà Lạt là một trong những thành phố du lịch nồi tiếng của nước ta thu hút một số lượng lớn khách du lịch trong nước và khách quốc tế. Theo số liệu cung cấp từ Dalattourist đưa ra số lượng khách du lịch đến Đà Lạt năm 2008 là 2,3 triệu người đến năm 2012 số lượng này đã tăng lên 3,9 triệu người. Do đó, việc đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho các du khách cũng như người dân địa phương được đánh giá là rất cần thiết và quan trọng.
Đa phan, nước cap cho thành phố Đà Lạt được lấy từ hỗ Dankia, với 2 nhà máy xử lý nước cap Dankia 1 và Dankia 2. - Dan Kia 1 được khởi công xây dựng từ năm 1980 và hoàn thành vào năm 1984. Hiện tại do Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Lâm Đồng quản lý và vận hành với công suất: 25. - Nha máy nước Dan Kia 2 thuộc Công ty cô phần Xuất nhập khẩu - Dau tư tong hợp và Hợp tác quốc tế (GELEXIM) làm chủ dau tư, nhà máy đã chính thức đưa vào sử dụng năm 2010 với công suất giai đoạn 2010 là 24.đêm; giai đoạn 2020 là 60.
Tuy nhiên, trong thời gian gan đây chất lượng và số lượng hỗ Dankia đã có dâu hiệu suy giảm do quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng dat (từ đất rừng sang đất nông nghiệp) làm tăng dòng chảy mặt, giảm dòng chảy ngầm dẫn đến quá trình xói mòn xảy ra cao hơn do mắt lớp bề mặt thực vật che phủ, mang theo các chất ô nhiễm, dư lượng các chat sử dụng trong nông nghiệp xuống hồ làm giảm chất lượng nước Hồ. Hồ Dankia cập nước cho toàn thành phố, nên chỉ những tac động rất nhỏ của Hồ cũng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của tất cả người dân sinh sống tại thành phố Đà Lạt và các du khách khi đến du lịch tại thành phố này. Trước tình hình trên, van dé đặt ra là công tác quản ly chặt chẽ lưu vực hồ Dankia trong thời điểm hiện nay là cần thiết và cấp bách. Ngoài ra, việc xây dựng các công cụ phù hợp để hỗ trợ công tác quan lý hỗ được tốt hơn, nhăm tạo cơ sở cho những quy hoạch phát triển lưu vực hô theo hướng bên vững trong tương lai.
Hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographical Information Systems) là công cụ hữu ích cho công tác thu thập, lưu trữ thông tin, dữ liệu cũng như biếu diễn các đữ liệu không gian theo thời gian thực [21]. GIS đã tạo ra những công cụ hỗ trợ phân tích nhanh và đánh giá chính xác cho nhiều lĩnh vực ứng dụng. Các chức năng phân tích cho phép xử lý một cách linh động các lớp dữ liệu không gian riêng lẻ, hoặc phân tích mối tương quan giữa các lớp dữ liệu [22]. Việc kết hop GIS và ảnh vệ tinh dé quản lý lưu vực hồ Đankia sẽ mang lại nhiều lợi ích cho công tác lưu trữ dữ liệu, cung cấp thông tin, tạo giải pháp hỗ trợ công tác quản lý bền vững lưu vực hồ.
Đề tài “Ứng dung GIS và Viễn thám trong đánh giá xói mòn và biến động thảm thực phủ tại lưu vực hồ Dankia, Lâm Đồng” nhằm góp phan tạo ra công cụ hỗ trợ công tác quan lý lưu vực hô. Trong đó việc đánh giá biến động lớp phủ thực vat, phân tích quá trình chuyển đổi mục đích sử dung dat, dự báo kha năng xói mòn dat, tính toán cụ thể lượng đất mat hàng năm,. dé từ đó cung cấp cơ sở giúp các cơ quan quản lý đưa ra các quyết định đúng dan cho công tác quản lý lưu vực hỗ Dankia. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu tổng quát Ứng dụng GIS và Viễn thám trong đánh giá khả năng xói mòn đất bởi mô hình mắt dat pho dụng USLE và đánh giá biến động thảm thực phủ thông qua phân tích ảnh viễn thám cho lưu vực Hồ Dankia. Từ đó, dé xuất giải pháp bảo vệ và phát triển lưu vực bên vững. Mục tiêu cụ thể - Hé thông hóa cơ sở khoa học trong việc sử dụng công nghệ GIS và Viễn thám dé đánh giá xói mòn dat. - Tich hợp GIS và Viễn thám trong đánh giá biến động lớp phủ thực vật - Ung dụng phương trình mat đất phổ dung USLE dé đánh giá khả năng gây XÓI mòn trên lưu vực.
- _ Để xuất giải pháp bảo vệ rừng, bảo vệ dat dé phát triển bền vững lưu vực hô. Nội dung nghiên cứu Nội dung nghiên cứu của luận văn bao gồm các hạng mục sau: - - Đánh gia sự biến động của lớp phủ thực vật dựa trên tính toán chỉ số NDVI từ ảnh viễn thám va chồng lớp các ảnh viễn thám đa thời gian. - - xây dựng bản đồ xói mòn tiềm năng và xói mòn hiện trang cho lưu vực Hồ Dankia bằng các phan mềm ứng dung GIS. - _ Để xuất giải pháp bảo vệ rừng, bảo vệ dat dé phát triển bền vững lưu vực Hồ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lưu vực hồ Đankia thuộc huyện Lạc Dương, thành phố Đà Lạt và một phần nhỏ của huyện Đam Rông của tỉnh Lâm Đồng, diện tích lưu vực hỗ chiếm một phần lớn của thị tran Lac Dương, xã Lát và một phần xã Da Sar thuộc huyện Lac Duong, một phân thuộc phường 7, phường 8 của thành phố Đà Lạt và một phần nhỏ xã Đạ Tông thuộc huyện Đam Rông. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 1. Ý nghĩa khoa học Luận văn giúp góp phân hệ thông hóa cơ sở khoa học trong việc sử dụng công nghệ GIS và Viễn thám trong quan lý nguồn nước cụ thé là quan lý lưu vực Hỗ Dankia. Kết quả nghiên cứu của dé tài sẽ tao ra quy trình công nghệ thuận tiện trong công tác quan lý lưu vực Hồ Dankia và có thé mở rộng cho việc ứng dung dé quản lý các lưu vực hồ cấp nước khác của Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn Luận văn giúp tạo ra các dữ liệu đầy đủ về xói mòn đất được lưu trữ trong GIS tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng thông tin một cách linh động va tiết kiệm chi phí. Kết quả đánh giá khả nang xói mòn của lưu vực sẽ cung cấp thông tin can thiết về mức độ xói mòn của lưu vực và đưa ra vùng có nguy cơ xảy ra khả nang xói mòn cao. Luận văn dé xuất ra các biện pháp dé bảo vệ đất va giảm thiểu xói mòn, hạn chế lượng dat bị mat hang năm góp phan hỗ trợ quản lý lưu vực Hỗ Dankia một cách bên vững. Kết quả nghiên cứu luận văn đưa ra các phân tích, đánh giá khả năng xói mòn trên lưu vực hồ Dankia góp phan hỗ trợ cho công tác quản lý lưu vực hỗ Dankia của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng, tao ra tai liệu tham khảo có cơ sở về van dé x61 mòn của lưu vực.
CHƯƠNG 2: TONG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU VA CAC NGHIEN CUU LIEN QUAN 2.Tông quan về khu vực nghiên cứu 2. Vị trí khu vực nghiên cứu Lâm Đồng là tỉnh thuộc vùng Nam Tây Nguyên là vùng kinh tế trọng điểm phía nam. Năm trên cao nguyên cao nhất của Tây Nguyên là Lâm Viên - Di Linh với độ cao 1500 mét so với mực nước biển, có tọa độ địa lý từ 11°12’- 12°15’ vĩ độ Bắc và 107°45' kinh độ Đông. Lâm Đồng có 2 thành phó thuộc tỉnh là Đà Lạt và Bảo Lộc và 10 huyện là Lạc Dương, Đơn Dương, Đam Rông, Lâm Hà, Đức Trọng, DI Linh, Bảo Lộc, Bao Lâm, Da Huoai, Da Teh, Cát Tiên [2].
Khu vực nghiên cứu là Hỗ Dankia là hồ thuộc địa ban xã Lat, huyện Lạc Dương, tinh Lâm Đồng, là một trong những Hồ nhân tạo của Tỉnh, hồ được xây dựng qua hai giai đoạn 1945 và 1953 bởi chính quyền Pháp và người Nhật. H6 có tổng diện tích 245ha, sức chứa của hồ là khoảng 20 triệu mỶ nước, với mực nước vào thời điểm cao nhất là 1.421,8m (so với mực nước biển) và mực nước vào thời điểm thấp nhất là 1. Hiện tại Hồ Dankia là một trong ba hỗ cấp nước sinh hoạt cho thành phô Da Lat [1]. Tổng diện tích lưu vực Hồ Dankia là hơn 123km” nằm trong phạm vi của thị tran Lạc Dương, xã Lat, một phần nhỏ xã Da Sar của huyện Lạc Dương và phường 7, một phan nhỏ phường 8 của thành phố Đà Lạt và một phan nhỏ của x4 Da Tông thuộc huyện Đam Rông.
Diện tích lưu vực Hồ phân bố cụ thể như Bang sau [3]: Bang 2.1: Phân bố diện tích lưu vực Hồ Dankia Stt Tén Huyén, Thanh pho Diện tích (m’) Tỉ lệ (%) 1 | Thành phố Đà Lạt 18.958 9,6 2 | Huyện Lac Dương 104.1 | Thị tran Lạc Dương 32.984 0,0 3 | Xã Da Tông - Huyện Dam Rong 70.