Chương 1: GIỚI THIỆU ỨNG DỤNG DI ĐỘNG TRONG MOBILE MARKETING CHO NGÀNH HÀNG TIÊU DÙNG NHANH 1. Giới thiệu Ứng dụng di động trong Mobile Marketing 1. Ứng dụng di động 1. Khái niệm Ứng dụng di động Ứng dụng di động (Mobile Application, viết tắt: Mobile App) là phần mềm được thiết kế để chạy trên các thiết bị di động như điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng.
Những Ứng dụng này được phát triển dựa trên mã (code) và bộ khung (framework) phù hợp với các nền tảng (platform) khác nhau tùy thuộc vào dòng thiết bị di động. Vì vậy, chúng chỉ có thể cài đặt và hoạt động trên các dòng thiết bị có cấu hình cao và hệ điều hành tương thích. Ứng dụng di động được tải về từ các cửa hàng phân phối, hay còn gọi là kho ứng dụng, được điều hành bởi người sáng lập hệ điều hành của thiết bị di động. Trên thế giới, bốn công ty có thị phần lớn nhất trong hệ thống hệ điều hành là Google (52.
Bốn công ty trên điều hành các cửa hàng phân phối Google Play, Apple App Store, BlackBerry App World và Windows Phone Store phân phối ứng dụng tương thích với các hệ điều hành tương ứng là Android, iOS, BlackBerry và Windows Phone. Hiện nay, tính riêng trên điện thoại di động và máy tính bảng, hệ điều hành Android với 8 phiên bản khác nhau chiếm giữ thị phần lớn nhất về hệ điều hành. Theo điều tra của Appota – công ty phân phối ứng dụng và nội dung di động lớn nhất Việt Nam, hệ điều hành Android được sử dụng trên tới 78% thiết bị di động trên thị trường. Hệ điều hành iOS tuy chỉ chiếm 16% thiết bị di động nhưng luôn là cái tên đối đầu với Android.
Hệ điều hành Windows Phone chiếm 3% và BlackBerry chiếm 2% thị phần di động. Việc phát triển một ứng dụng tuân theo quy trình cơ bản sau: Khảo sát Xây dựng Thiết kế Lập trình Quảng bá ứng dụng quy trình ứng dụng ứng dụng ứng dụng 6 Trong đó, khảo sát ứng dụng là việc người phát triển nghiên cứu những ứng dụng cùng loại đang có trên thị trường và xu hướng của người dùng đối với những ứng dụng đó. Sau đó, trong bước xây dựng quy trình, người phát triển xây dựng Ý tưởng chủ đạo dựa trên các câu hỏi: Người dùng mục tiêu là ai? Mục đích phát triển ứng dụng là gì? Ứng dụng dùng để giải quyết vấn đề gì? Nội dung cơ bản của ứng dụng là gì? và xây dựng tiến trình theo lưu đồ ưu tiên và logic của ứng dụng. Trên cơ sở tiến trình đó, người phát triển thực hiện bước thiết kế ứng dụng theo thứ tự: xác định giao diện người dùng (User Interface) phù hợp, xây dựng cấu trúc trực quan cơ bản (Wireframe) của ứng dụng và viết mã thiết kế giao diện đó.
Tiếp theo, lập trình ứng dụng là việc áp dữ liệu, xây dựng tính năng và hoàn thiện ứng dụng. Cuối cùng, ứng dụng được đưa lên cửa hàng phân phối và quảng bá bằng cách tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, quảng bá trên mạng xã hội hoặc các phương tiện truyền thông khác. Tiềm năng sử dụng Ứng dụng di động ở Việt Nam Đi kèm cùng với sự phát triển công nghệ phần mềm di động là sự bùng nổ về phát triển ứng dụng di động, thể hiện qua số lượng các nhà phát triển ứng dụng, người dùng và số lượng ứng dụng trên các cửa hàng phân phối. Thống kê các chỉ tiêu phát triển ứng dụng trên các cửa hàng phân phối của Google, Apple và Microsoft Google Apple Microsoft Số lượng người dùng (triệu người) 900 600 12 Số lượng ứng dụng (nghìn) 800 1250 160 Số lượng nhà phát triển ứng dụng (nghìn) 150 235 45 Số lượt tải về (tỉ) 48 50 65 Nguồn: Forbe (Tạp chí Xã hội Thông tin tổng hợp) Không chỉ về số lượng, Ứng dụng di động tăng trưởng cả về phạm vi, tỉ lệ và tần số.
Việc sử dụng Ứng dụng di động đã trở nên không thể thiếu với người dùng công nghệ, thời gian sử dụng Ứng dụng chiếm tới 82% thời gian trong ngày dành cho tiếp cận truyền thông. Tại Việt Nam, giá trị của thị trường Ứng dụng di động là 15. Thị trường di động Việt Nam cũng có mức tăng trưởng đứng 7 thứ 2 Đông Nam Á với số điện thoại di động bán ra trong quý I/2014 tăng đến 59% so với cùng kì năm ngoái. Điều này cho thấy thị trường Ứng dụng di động hứa hẹn sẽ còn tăng trưởng nhanh hơn trong những năm tới với tốc độ cập nhật công nghệ rất cao của người Việt Nam như vậy, là một thị trường đầy tiềm năng để đầu tư phát triển hoặc quảng cáo.
Theo thống kê của Appota, thị trường Ứng dụng di động Việt Nam cũng được dẫn đầu bởi các nhà phát triển hệ điều hành hàng đầu là Google (Hệ điều hành Android – 68%), Apple (Hệ điều hành iOS – 20%), Microsoft (Hệ điều hành Windows Phone – 4%). Tính đến tháng 4/2014, tại Việt Nam có hơn 350 triệu Ứng dụng di động được tải về, trong đó gần một nửa (48%) là các Ứng dụng thuộc thể loại Games. Ứng dụng cung cấp nội dung bằng tiếng Việt chiếm 13%, các Ứng dụng cung cấp dịch vụ mạng xã hội chiếm 8% và các tiện ích giải trí chiếm 8%. Số liệu trên cho thấy người dùng Việt Nam sử dụng Ứng dụng di động chủ yếu cho mục đích giải trí, sau đó là các tiện ích thông tin khác.
Người dùng dễ dàng tiếp cận thông tin nhanh nhất qua các Ứng dụng game hoặc mạng xã hội hoặc qua các quảng cáo trên các kênh này, đây là điều cần lưu ý với bất cứ nhà phát triển ứng dụng hoặc nhà marketing số hóa nào. Bên cạnh những đặc điểm của người dùng mục tiêu, khi phát triển Ứng dụng di động doanh nghiệp cũng cần chú ý đến đặc điểm: Mỗi Ứng dụng di động chỉ có thể được cài đặt và hoạt động trên nền tảng tương thích, nghĩa là dòng thiết bị di động, cấu hình máy và hệ điều hành phải phù hợp. Vì vậy, phát triển Ứng dụng nào phù hợp với phần đông người dùng hệ điều hành phổ biến là một nhiệm vụ của người phát triển. Phân loại Ứng dụng di động Theo ngôn ngữ lập trình, Ứng dụng di động nói chung được chia thành 3 loại chính: Ứng dụng gốc (Native App - Ứng dụng được lập trình riêng cho một loại nền tảng), Ứng dụng Web (Web App - Ứng dụng chạy trên web) và Ứng dụng lai (Hybrid App – Kết hợp giữa hai loại kia).
Để đơn giản, nhóm tác giả xác định loại ứng dụng được nghiên cứu trong bài là Ứng dụng gốc - Ứng dụng được lập trình riêng biệt tương thích với một loại hệ điều hành như iOS, Android…, được các nhà 8 marketing sử dụng trong chiến dịch marketing sản phẩm, và cũng là loại ứng dụng được lập trình phổ biến nhất. Về mục đích sử dụng, Ứng dụng di động được chia thành nhiều thể loại khác nhau, chẳng hạn một số loại phổ biến như: Ứng dụng trò chơi (Games); Ứng dụng nhằm cung cấp các tiện ích (Ví dụ: Dạy và học, Xem lịch, Ghi âm, Ghi chú, Vẽ, Đọc sách…); Ứng dụng mạng xã hội (Ví dụ: Twitter, Facebook…); Ứng dụng nhằm cung cấp dịch vụ giải trí (Ví dụ: Nghe nhạc, Xem tivi, Xem Video…); Ứng dụng cung cấp dịch vụ mua hàng, thanh toán; Ứng dụng chỉ nhằm trao đổi thông tin (Ví dụ: trao đổi thông tin giữa Ban tổ chức một chương trình và người đăng kí tham gia). Về phí sử dụng, có hai loại: Ứng dụng miễn phí và Ứng dụng có trả phí. Ứng dụng miễn phí là ứng dụng có ghi chú “Free” trên kho ứng dụng, cho phép tải về và cài đặt mà người dùng không phải trả một khoản chi phí nào.
Ứng dụng miễn phí có thể miễn phí cho tất cả những lần nâng cấp hoặc cập nhật sau đó; hoặc, có yêu cầu trả phí để được nâng cấp lên phiên bản cao hơn hoặc cập nhật đầy đủ thông tin hơn (In-app purchases). Ứng dụng có yêu cầu trả phí là loại ứng dụng bắt buộc người dùng phải có tài khoản trên kho ứng dụng, trả phí để mua ứng dụng và tải về. Ứng dụng di động trong Mobile Marketing 1. Mobile Marketing và các công cụ của Mobile Marketing Mobile Marketing cho đến nay vẫn còn là một lĩnh vực nghiên cứu khá mới mẻ.
Tuy rằng hoạt động này ra đời được 10 năm nhưng vì mức độ phát triển công nghệ trên thế giới không đồng đều nên cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất cho thuật ngữ Mobile Marketing. Nhìn chung, trên thế giới tồn tại hai cách nhìn nhận khác nhau: (1) hoạt động Marketing sử dụng quảng cáo gắn trên các phương tiện giao thông; (2) hoạt động Marketing sử dụng thông qua điện thoại di động. 9 Trong phạm vi đề tài này, nhóm tác giả lựa chọn phân tích theo góc độ nhìn nhận thứ hai để phù hợp với đối tượng nghiên cứu. Với quan điểm về Mobile Marketing như vậy, hiệp hội Mobile Marketing toàn cầu (MMA Global) đã đưa ra định nghĩa hoàn chỉnh như sau: “Mobile Marketing là việc sử dụng điện thoại di động như một kênh thông tin, truyền thông, giải trí kết nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Mobile Marketing là một kênh Marketing có tính chất tự động, trực tiếp, tương tác, hướng đối tượng và bất kỳ lúc nào, bất kỳ đâu” (MMA Global, 2009) Đây là định nghĩa được sử dụng phổ biến nhất trong các nghiên cứu hiện nay. MMA Global xác định điện thoại di động là phương tiện để thực hiện các hoạt động cơ bản của Marketing bao gồm truyền đạt thông tin, kết nối và tương tác với khách hàng. Khái niệm cũng giới hạn rõ chỉ những hoạt động nào được tiến hành thông qua điện thoại di động mới được 9auk h Mobile Marketing, như vậy, nhấn mạnh điện thoại di động là kênh marketing độc lập, ở đây là yếu tố mấu chốt để phân biệt với các hình thức marketing khác. Bên cạnh đó, MMA Global cũng khẳng định tính chất ưu việt vượt tầm các hình thức marketing truyền thống về giới hạn không gian và thời gian của Mobile Marketing.
Với phương thức truyền thống, doanh nghiệp khó linh hoạt cách truyền đạt thông tin cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng cũng như thụ động trong việc truyền đạt đến đúng khách hàng mục tiêu. Hơn nữa, doanh nghiệp không thể đo lường chính xác phản hồi về hoạt động marketing khi thông tin chỉ được đẩy đi một chiều về phía người tiêu dùng. Trong khi đó, Mobile Marketing cho phép doanh nghiệp luôn luôn kết nối với khách hàng, nhận phản hồi từ họ từ đó đáp ứng được những nhu cầu cao hơn.