PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngành dệt may Việt Nam có bề dày lịch sử phát triển, đóng góp quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế, xã hội của đất nƣớc, thể hiện rõ nét ở hai điểm nổi bật là giải quyết các vấn đề liên quan đến lao động và định vị kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong bản đồ Thƣơng mại Quốc tế. Năm 2009 ngành dệt may Việt Nam sử dụng hơn 2 triệu lao động (chƣa kể lao động hộ gia đình ở các vùng nông thôn) và đứng thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sau dầu thô với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 8,1 tỷ Usd. Trong suốt nhiều năm, ngành luôn đạt tốc độ tăng trƣởng cao, giai đoạn 1996-2000 đạt 13,87%/năm, giai đoạn 2001-2008 đạt gần 15,3%/năm.
Thị trƣờng xuất khẩu và khách hàng tƣơng đối ổn định, khách hàng chính là khu vực Đông Âu, Mỹ và EU. Với điều kiện Kinh tế-Xã hội của Việt Nam, trong một số năm tới, ngành dệt may vẫn chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu công nghiệp và là một trong những ngành có lợi thế cạnh tranh so với các nước trong khu vực và Quốc tế do suất đầu tư thấp, giá nhân công rẻ và đang có cơ hội lớn để phát triển thị trường. Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng của ngành vẫn là mối quan ngại trong bối cảnh hội nhập khu vực và Quốc tế, đặc biệt là đứng trước nguy cơ cạnh tranh gay gắt của “người láng giềng” Trung quốc, cường quốc dệt may đang đổ hồi chuông cảnh báo cho ngành dệt may trong nước và Quốc tế. 1 Mặc dù, công nghệ sản xuất từ khâu dệt đến may đã đƣợc chú trọng đầu tƣ hơn, song nhìn chung vẫn ở mức trung bình và thấp so với khu vực.
Công nghệ nhuộm và may các sản phẩm cao cấp chậm đƣợc cải tiến, chủ yếu là công nghệ trung bình. Giải quyết hơn 2 triệu lao động nhƣng tỷ lệ lao động chất lƣợng cao, có kỹ năng thấp. Công nghiệp phụ trợ ngành dệt may chưa phát triển mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong nhiều năm. Đến cuối năm 2009 ngành vẫn phải nhập khẩu tới 90% bông, gần 100% loại xơ sợi tổng hợp, hóa chất thuốc nhuộm, máy móc, thiết bị 1 Hiệp hội dệt may Việt Nam – Vitas.
[14] 2 và phụ tùng, 70% vải và 50% - 70% các loại phụ liệu cho may xuất khẩu.2 Đây là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ngành dệt may thấp, giá trị gia tăng (VA) thấp, tỷ suất giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất công nghiệp (VA/GO) có xu hƣớng giảm, tỷ suất lợi nhuận có đƣợc từ khoảng 5% đến 10% chủ yếu tập trung vào khâu sản xuất gia công, phân bố không gian chƣa thực sự hợp lý tăng thêm các sức ép các vấn đề xã hội, và môi trƣờng môi sinh đang bị ảnh hƣởng nghiêm trọng. Gia nhập WTO, ngành dệt may Việt Nam sẽ có nhiều thuận lợi và cơ hội, chủ động hơn trong quá trình phát triển thị trƣờng. Đặc biệt là giảm áp lực từ các nhà cung cấp nguyên phụ liệu nƣớc ngoài, giảm chi phí sản xuất và tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm thông qua công cụ giá cả. Tuy nhiên, trong suốt một thời gian dài, do các doanh nghiệp trong ngành chỉ chú trọng tới sản xuất phục vụ cho xuất khẩu mà bỏ ngỏ thị trƣờng trong nƣớc cho hàng dệt may của nƣớc ngoài đặc biệt là từ Trung quốc, Ấn độ… Cuộc khủng hoảng kinh tế, sự khó khăn trong xuất khẩu là cơ hội cho các doanh nghiệp có sự nhìn nhận nghiêm túc hơn về tầm quan trọng của thị trƣờng nội địa.
Mặc dù trên thƣơng trƣờng quốc tế, ngành dệt may Việt Nam luôn khẳng định thế mạnh nhƣng thực chất mới chỉ dừng lại ở khâu gia công, mẫu mã, nguyên liệu đã đƣợc đối tác nghiên cứu… Trong khi đó, để phát triển đƣợc ở thị trƣờng nội địa, buộc các doanh nghiệp phải có sự nghiên cứu kỹ lƣỡng về thị hiếu và nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Công ty Cổ phần Bình Phú (Công ty Bình Phú) tiền thân là xƣởng giày Bình Triệu thành lập năm 1988, trực thuộc Công ty 28-Bộ quốc phòng (nay là Tổng công ty 28). Năm 2005 xƣởng giày Bình Triệu đƣợc cổ phần hoá thành Công ty Cổ phần Bình Phú, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và gia công xuất khẩu các sản phẩm dệt may. Công ty Bình Phú thƣờng xuyên phải đối phó với sự biến đổi ngày càng nhanh của môi trƣờng và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong ngành.
Trong thời gian qua, bên cạnh những nỗ lực rất lớn để có thể tồn tại và phát triển 2 Hiệp hội dệt may Việt Nam – Vitas. [14] 3 trong môi trƣờng kinh doanh mới nhƣ: đổi mới công nghệ, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tìm kiếm thị trƣờng… Công ty còn phải tìm ra cho mình một chiến lƣợc kinh doanh dài hạn để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng đặc biệt là thị trƣờng nội địa trong điều kiện khó khăn về thị trƣờng xuất khẩu hiện nay. Tuy nhiên thực tế cho thấy, đến thời điểm hiện nay Công ty mới chỉ xây dựng cho mình kế hoạch sản xuất kinh doanh từng năm một, thiếu hẳn sự đầu tƣ cho một chiến lƣợc kinh doanh lâu dài. Điều này dẫn đến hậu quả là hạn chế việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Công ty, bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh và ngày càng phải chống đỡ vất vả với những thay đổi của thị trƣờng.
Xuất phát từ thực tế đó, có thể thấy rằng việc xây dựng một chiến lƣợc kinh doanh nhằm tận dụng tối ƣu các nguồn lực của mình để khai thác các cơ hội, hạn chế những nguy cơ là việc làm cấp thiết của Công ty Bình Phú trong giai đoạn hiện nay. Với lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Cổ phần Bình Phú tại thị trƣờng Việt Nam đến năm 2015” để nghiên cứu và làm đề tài cho luận văn của mình. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về chiến lƣợc cạnh tranh của doanh nghiệp làm tiền đề để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng kinh doanh của Công ty Bình Phú. - Nhận diện các cơ hội, nguy cơ, những điểm mạnh, điểm yếu, kết hợp với định hƣớng, mục tiêu của Công ty để xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại thị trƣờng Việt nam của Công ty Bình Phú đến 2015.
- Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện các chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty Bình Phú. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Luận văn này tập trung vào việc phân tích các vấn đề chủ yếu tác động đến môi trƣờng hoạt động và thực trạng của Công ty Bình Phú. Xây dựng chiến lƣợc 4 kinh doanh khả thi và hiệu quả cho Công ty Bình Phú trong lĩnh vực phát triển kinh doanh tại thị trƣờng Việt nam đến năm 2015. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp chủ yếu đƣợc sử dụng khi nghiên cứu là: - Các thông tin thứ cấp (secondary data) đƣợc thu thập và sử dụng từ sách, báo, tạp chí, các số liệu thống kê của cơ quan thống kê nhà nƣớc, tổ chức, hiệp hội ngành dệt may.
Nguồn thông tin nội bộ là báo cáo sản xuất kinh doanh hàng năm (2006 – 2010) của Công ty Bình Phú. - Phƣơng pháp “tiếp cận tham gia”: tổ chức các buổi tọa đàm với thành phần là các cán bộ quản lý Công ty Bình Phú và các đơn vị trong Tổng Công ty 28; Phƣơng pháp “chuyên gia”: phỏng vấn các chuyên gia, các nhà quản trị, các giám đốc điều hành có kinh nghiệm trong ngành… để lấy ý kiến đánh giá, mức độ tác động của các yếu tố môi trƣờng bên trong và bên ngoài ngành. - Sử dụng phƣơng pháp phân tích tổng hợp, phƣơng pháp so sánh, để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, xác định các yếu tố chính tác động trực tiếp đến Công ty. Từ đó, sử dụng các phƣơng pháp phân tích ma trận hoạch định chiến lƣợc để xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty trong thời gian tới và đề ra các giải pháp thực thi chiến lƣợc.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Luận văn hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh giúp cho bộ máy quản lý điều hành Công ty Bình Phú nói riêng và những ngƣời làm công tác quản lý điều hành doanh nghiệp nói chung có đƣơc kiến thức, kỹ năng, xây dựng và trình bày chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Cung cấp cho Công ty Bình Phú nguồn tài liệu tham khảo, và chiến lƣợc kinh doanh, kế hoạch hành động trong giai đoạn từ nay đến 2015, tầm nhìn đến 2020. Luận văn đƣa ra một số kiến nghị với nhà nƣớc, với ngành và kiến nghị hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Nội dung của luận văn Nội dung chính của luận văn gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Một số nội dung cơ bản của hoạch định chiến lƣợc Chƣơng 2: Phân tích môi trƣờng kinh doanh của Công ty Cổ phần Bình Phú Chƣơng 3: Chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Cổ phần Bình Phú tại thị trƣờng Việt nam đến năm 2015.
Tác giả đã nỗ lực rất nhiều trong việc hoàn thành luận văn, tuy nhiên do trình độ còn hạn chế nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi các thiếu sót nhất định. Tác giả mong nhận đƣợc những đóng góp quý báu của Quý thầy cô nhà trƣờng, các anh chị trong Công ty Bình Phú và Tổng công ty 28 để luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn. 6 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC 1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH 1.1 Khái niệm về chiến lƣợc cạnh tranh Trong kinh doanh, chiến lƣợc đƣợc đặt ra khi có sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau, chiến lƣợc cấp kinh doanh - chiến lƣợc cạnh tranh là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp dành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trƣờng, sản phẩm cụ thể. Theo luận điểm của Derek F.Abell’s về quá trình ra quyết định, để xây dựng chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh phải bao gồm ba yếu tố, đó là: Nhu cầu khách hàng, đối tƣợng khách hàng và năng lực phân biệt của công ty.
Ba yếu tố này chính là nền tảng cho sự lựa chọn chiến lƣợc của công ty, bởi vì nó là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh, chỉ ra cách thức công ty sẽ cạnh tranh trên thị trƣờng.