Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tư liệu mang tính kỹ thuật và pháp lý đồng bộ. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển, quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số tạo áp lực lớn lên quỹ đất tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Tình trạng biến động đất đai diễn ra thường xuyên trong khi hiệu quả sử dụng đất ở một số khu vực chưa cao, hồ sơ địa chính cũ bộc lộ nhiều điểm không đồng nhất. Để phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động và quy hoạch không gian đô thị, việc thành lập bản đồ địa chính chính quy dạng số theo chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết của địa phương.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Sỹ Cương (chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thực tập tại Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc) xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo máy toàn đạc điện tử vào việc thiết kế, đo đạc lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp một tờ bản đồ địa chính.
- Vận dụng máy toàn đạc điện tử Topcon cùng các phần mềm chuyên ngành MicroStation SE, FAMIS để xây dựng lưới khống chế, đo vẽ chi tiết và thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử (Topcon GTS 235N) và các phần mềm đồ họa, biên tập bản đồ địa chính (MicroStation SE, FAMIS, MRFClean, MRF Flag Editor) trong quy trình thành lập lưới khống chế và đo vẽ chi tiết địa chính.
- Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 24 tháng 02 năm 2019 đến ngày 17 tháng 05 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở khoa học, cơ sở toán học bản đồ và hành lang pháp lý hiện hành của ngành quản lý đất đai:
- Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Luật Đất đai năm 2003 (Điều 6 về nội dung quản lý nhà nước); Luật Đất đai năm 2013 (Điều 3 khoản 4 về định nghĩa bản đồ địa chính); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 120/2010/NĐ-CP; Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 114/2004/TT-BTNMT và Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ sở toán học trắc địa - bản đồ: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6378137{,}0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298{,}25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115{,}0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005\text{ m}^3/\text{s}^2$. Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM kinh tuyến trục $107^\circ15'$ dành cho tỉnh Lạng Sơn. Điểm gốc tọa độ quốc gia TK-096494 đặt tại xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
- Nền tảng công nghệ và phần mềm: Môi trường đồ họa MicroStation SE kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS (phiên bản 2011) phục vụ tính toán tọa độ, quản lý lớp thông tin, làm sạch dữ liệu số (MRFClean, MRF Flag Editor), tạo cấu trúc topo (topology), tự động tạo tâm thửa, đánh số thửa và xuất khung bản đồ.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập số liệu mốc tọa độ hạng cao (GPS-I-20, GPS-I-45, GPS-I-46, TĐ-TK-02, TĐ-TK-03, TĐ-TK-04), số liệu địa giới hành chính, sổ mục kê, bản đồ giải thửa cũ và báo cáo kinh tế - xã hội từ UBND thị trấn Thất Khê và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tràng Định.
- Phương pháp tổng hợp, thống kê và xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích đất đai và xử lý dữ liệu trắc địa trên phần mềm chuyên dùng.
- Phương pháp đo vẽ trắc địa: Thiết kế lưới khống chế đo vẽ mặt bằng, sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 235N cùng 02 gương phản xạ để đo góc, đo cạnh, đo chi tiết đường địa giới, ranh giới thửa đất và công trình theo phương pháp tọa độ cực.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến cán bộ kỹ thuật của Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc và cán bộ địa chính cơ sở.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy phục vụ quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả xác định rõ mục tiêu ứng dụng phần mềm tin học (MicroStation SE, FAMIS) và máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 235N để hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Thất Khê. Nội dung phần này cũng nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc củng cố kỹ năng xây dựng cơ sở dữ liệu GIS và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
Phần II: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT. Tác giả phân tích 11 yếu tố nội dung bắt buộc phải thể hiện trên bản đồ địa chính (điểm khống chế tọa độ/độ cao, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn, địa vật quan trọng, mốc giới quy hoạch, dáng đất).
Chương tổng quan đi sâu so sánh lưới chiếu Gauss-Kruger và phép chiếu UTM, nêu bật ưu thế biến dạng nhỏ của phép chiếu UTM trên Ellipsoid WGS-84 trong hệ quy chiếu VN-2000. Phần mềm MicroStation SE được giới thiệu như một môi trường nền tảng đồ họa vector tích hợp các mô-đun (IRASB, IRASC, I/Geovec), kết hợp cùng FAMIS hỗ trợ trút dữ liệu từ sổ đo điện tử (.SDR), tính toán bình sai, quản lý dữ liệu theo lớp chuẩn, tạo topology, tự động gán nhãn và liên kết dữ liệu thuộc tính với cơ sở dữ liệu CADDB.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định địa bàn nghiên cứu tại thị trấn Thất Khê, thời gian từ ngày 24/02/2019 đến 17/05/2019. Nội dung nghiên cứu bao quát các khâu: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng quản lý đất đai; thiết kế, đo đạc và bình sai lưới khống chế đo vẽ; đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và biên tập tờ bản đồ số 28.
Quy trình kỹ thuật được chuẩn hóa gồm 2 giai đoạn:
- Ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa, chôn mốc thông hướng, bố trí trạm máy Topcon GTS 235N (nhóm đo 2 người: 1 người đứng máy, 1 người đi gương), định hướng trạm đo đưa góc bằng về $0^\circ$, đo tọa độ cực các điểm góc thửa, ranh giới đường giao thông, thủy văn và công trình xây dựng.
- Nội nghiệp: Trút số liệu từ máy đo vào máy tính qua cổng giao tiếp/USB, chuyển đổi tệp số liệu sơ cấp
.SDR sang .ASC, tính chuyển tọa độ xuất tệp văn bản .txt dạng cột TYXZ, phun điểm lên MicroStation SE, nối điểm chi tiết theo sơ họa bằng công cụ Place Smartline, kiểm tra đối soát thực địa.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày toàn bộ số liệu điều tra hiện trạng, kết quả bình sai lưới khống chế và quy trình biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ số 28.
1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai
Thị trấn Thất Khê được thành lập ngày 10/10/1950, nằm ở vị trí giao cắt của Quốc lộ 3B, Quốc lộ 4A và Tỉnh lộ 226, cách thành phố Lạng Sơn 70 km. Dân số năm 2018 là 4.798 người. Về thổ nhưỡng, đất đỏ vàng trên đá sét chiếm trên 42%, đất đỏ vàng trên đá magma axit chiếm trên 28%, đất vàng nhạt trên đá cát chiếm 3,4%, đất phù sa sông suối chiếm 1,2%, đất dốc tụ chiếm 1,3%. Về khí hậu, nhiệt độ trung bình năm là 21,6°C, độ ẩm bình quân 82–84%, lượng bốc hơi 811 mm, số giờ nắng 1.466 giờ/năm.
Bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất thị trấn Thất Khê năm 2018 được tổng hợp cụ thể:
| STT |
Loại đất hiện trạng |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích tự nhiên |
584,59 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
78,00 |
36,96 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
30,83 |
10,17 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
26,84 |
8,21 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
14,84 |
4,89 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
5,99 |
2,16 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
14,14 |
5,01 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
23,10 |
7,11 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
95,03 |
37,30 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
5,17 |
2,02 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
3,05 |
1,27 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
50,33 |
16,21 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
6,35 |
1,26 |
| 2.3 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
29,27 |
6,09 |
| 2.4 |
Đất quốc phòng |
3,35 |
1,34 |
| 2.5 |
Đất có mục đích công cộng |
5,73 |
2,03 |
| 2.6 |
Đất giao thông |
40,53 |
14,24 |
| 2.7 |
Đất thủy lợi |
0,34 |
0,10 |
| 2.8 |
Đất công trình năng lượng |
0,11 |
0,01 |
| 2.9 |
Đất bưu chính viễn thông |
4,01 |
1,91 |
| 2.10 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
2,20 |
0,77 |
| 2.11 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
3,80 |
1,34 |
| 2.12 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
26,20 |
9,18 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng (chủ yếu núi đá) |
25,05 |
5,77 |
2. Kết quả tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ
Tác giả đã thu thập và sử dụng hệ thống mốc hạng cao gồm các điểm TĐ-TK-02, TĐ-TK-03, TĐ-TK-04, GPS-I-20, GPS-I-45, GPS-I-46 để thiết kế lưới và bình sai trên phần mềm chuyên dùng trong hệ tọa độ không gian WGS-84 và hệ phẳng VN-2000 (kinh tuyến trục $107^\circ15'$).
Các chỉ tiêu chất lượng đo đạc và sai số khép hình được tác giả trích xuất:
- Trị đo gia số tọa độ: RMS lớn nhất trên cạnh TĐ-TK-03 — TĐ-TK-04 đạt 0,027 m; RMS nhỏ nhất trên cạnh TĐ-TK-04 — GPS-I-45 đạt 0,007 m. Chỉ số RATIO lớn nhất đạt 20,120 (cạnh TĐ-TK-03 — GPS-I-20); nhỏ nhất đạt 1,3 (cạnh TĐ-TK-02 — TĐ-TK-04).
- Mạng lưới gồm 10 tam giác khép hình: Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất là $1/14244$ (tam giác GPS-I-46 — TĐ-TK-04 — TĐ-TK-03); sai số khép tương đối tam giác nhỏ nhất đạt $1/302646$ (tam giác GPS-I-45 — TĐ-TK-04 — TĐ-TK-02).
- Kết quả bình sai cạnh: Số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất là 0,051 m (cạnh TĐ-TK-02 — GPS-I-46); số hiệu chỉnh cạnh nhỏ nhất là 0,004 m (cạnh TĐ-TK-04 — GPS-I-45). Sai số trung phương chiều dài cạnh lớn nhất là 0,028 m; nhỏ nhất là 0,008 m. Sai số trung phương tương đối cạnh lớn nhất đạt $1/5826$; nhỏ nhất đạt $1/87457$. Chiều dài cạnh trung bình trong mạng lưới đạt $S_{\text{tb}} = 383{,}25\text{ m}$. Sai số trung phương trọng số đơn vị đạt $mS/S = 1/37697$.
3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm
Sau khi hoàn thành công tác ngoại nghiệp đo chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng và địa giới hành chính, số liệu từ máy Topcon GTS 235N được trút sang máy tính qua cổng USB dưới dạng tệp 30-3.SDR. Sử dụng FAMIS chuyển đổi sang 30-3.ASC, biên tập bổ sung tên trạm máy và điểm định hướng (ví dụ: TR K1 DKD GPSI-31).
Tiếp theo, FAMIS tính toán tọa độ và trích xuất tệp dữ liệu .txt. Dữ liệu được nạp vào MicroStation SE theo thứ tự trường TYXZ để phun điểm đồ họa lên màn hình. Người thực hiện sử dụng công cụ Place Smartline nối các điểm theo sơ họa thực địa.
Để chuẩn hóa bản đồ, tác giả thực hiện quy trình xử lý topo trong FAMIS:
- Kích hoạt chức năng Tạo Topology / Tự động tìm sửa lỗi (MRFClean) để tự động xử lý các lỗi hình học cơ bản (bắt quá dầm, bắt chưa tới, trùng nét).
- Sử dụng mô-đun MRF Flag Editor để dò tìm các điểm lỗi chưa đóng vùng (hiển thị ký hiệu cờ chữ "D"), sau đó dùng thanh công cụ Modify của MicroStation để chỉnh sửa thủ công cho khép kín thửa đất.
- Tạo tâm thửa, tự động tính diện tích, đánh số thửa và vẽ nhãn thửa.
- Thiết lập bảng chắp, phân mảnh và tạo khung bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1:1000 theo đúng quy phạm kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
Phần Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật, mức độ đáp ứng quy phạm ngành và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại thị trấn Thất Khê.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả kỹ thuật cụ thể:
- Thiết kế và xử lý thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 10 tam giác khép hình liên kết với các mốc tọa độ hạng cao quốc gia; toàn bộ chỉ tiêu sai số đều nằm trong hạn định cho phép theo quy phạm trắc địa (sai số khép tương đối tam giác đạt từ $1/14244$ đến $1/302646$; sai số trung phương trọng số đơn vị cạnh đạt $1/37697$).
- Thành lập hoàn chỉnh tệp bản đồ số và in ấn tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Thất Khê đảm bảo chuẩn hóa mô hình dữ liệu topo, thể hiện đầy đủ ranh giới thửa đất, loại đất, diện tích, nhà ở và các công trình hạ tầng.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Tăng cường công tác kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, triển khai hiệu quả đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường giai đoạn 2016–2020.
- Đẩy mạnh công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xử lý các sai sót tồn đọng trên giấy chứng nhận cũ dựa trên nền bản đồ số mới lập.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi làm thoái hóa tài nguyên đất; tăng gia sản xuất kết hợp cải tạo đất nông nghiệp.
- Đóng góp của khóa luận:
- Khóa luận đóng góp sản phẩm kỹ thuật trực tiếp là tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:1000, bổ sung tư liệu đo đạc chính quy cho cơ sở dữ liệu địa chính thị trấn Thất Khê.
- Chuẩn hóa quy trình phối hợp công nghệ giữa thiết bị toàn đạc điện tử Topcon GTS 235N với gói phần mềm MicroStation SE và FAMIS trong điều kiện đo vẽ thực tế tại địa bàn đồi núi có mật độ dân cư tập trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài chỉ mới thực hiện thực nghiệm đo vẽ và biên tập trên 01 mảnh bản đồ đơn lẻ (tờ số 28 tỷ lệ 1:1000), chưa thể hiện tính kết nối liền dải với toàn bộ các tờ bản đồ địa chính khác của thị trấn.
- Địa hình khu vực thị trấn Thất Khê bị chia cắt mạnh (độ dốc trung bình 25–30°, độ cao 200–500 m) cùng sự đan xen phức tạp giữa khu dân cư cũ và hệ thống sông suối (sông Bắc Khê, suối Cốc Phát, Pác Cát) gây khó khăn cho việc thông hướng ngắm quang học ngoài thực địa.
- Khâu xử lý lỗi hình học bản đồ vẫn đòi hỏi can thiệp thủ công bằng công cụ Modify qua việc dò cờ lỗi "D" của mô-đun MRF Flag Editor.
- Hướng nghiên cứu và triển khai tiếp:
- Mở rộng phạm vi đo vẽ, phân mảnh và thành lập đồng bộ toàn bộ hệ thống bản đồ địa chính số cho các khu vực còn lại của thị trấn Thất Khê.
- Đẩy mạnh kết nối hai chiều giữa cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số (tạo lập từ FAMIS/MicroStation) với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và các phần mềm quản trị chuyên ngành như CADDB hoặc VILIS để hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Tài liệu cung cấp mẫu báo cáo tốt nghiệp chuẩn mực về cấu trúc, phương pháp trình bày số liệu đo đạc trắc địa, bảng tính bình sai mạng lưới tam giác khép hình và quy trình biên tập bản đồ địa chính số.
- Cán bộ kỹ thuật đo đạc, kỹ thuật viên địa chính cấp cơ sở: Cung cấp hướng dẫn thao tác từng bước từ khâu trút tệp đo
.SDR của máy toàn đạc Topcon, chuyển đổi dữ liệu .ASC, chuẩn bị tệp tọa độ .txt định dạng TYXZ, đến các bước tạo Topology, chạy MRFClean, sửa cờ lỗi MRF Flag Editor và đóng khung bản đồ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tính bình sai số liệu mốc hạng cao (Bảng 4.2 đến 4.8) và quy trình chuẩn hóa dữ liệu topo thửa đất trên phần mềm MicroStation SE kết hợp FAMIS.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả sử dụng hệ quy chiếu và mốc tọa độ gốc nào để đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 28?
Tác giả sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM với kinh tuyến trục $107^\circ15'$ quy định cho tỉnh Lạng Sơn. Mốc gốc tọa độ quốc gia được liên hệ là điểm TK-096494 đặt tại xã Hùng Sơn, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
2. Độ chính xác của lưới khống chế đo vẽ mặt bằng trong khóa luận đạt mức nào?
Lưới khống chế gồm 10 tam giác khép hình với sai số khép tương đối tam giác lớn nhất là $1/14244$, nhỏ nhất là $1/302646$. Sai số trung phương trọng số đơn vị cạnh đạt $mS/S = 1/37697$. Chiều dài cạnh trung bình là $383{,}25\text{ m}$. Các chỉ tiêu này đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.
3. Quy trình chuyển đổi và trút dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử vào phần mềm biên tập được thực hiện ra sao?
Dữ liệu đo thô từ máy Topcon GTS 235N được xuất ra tệp 30-3.SDR, đưa vào FAMIS chuyển thành tệp 30-3.ASC. Tác giả mở tệp để chèn thêm thông tin trạm máy và điểm định hướng (cú pháp: TR [Tên trạm] DKD [Tên điểm định hướng]), sau đó dùng FAMIS tính tọa độ phẳng để xuất ra tệp .txt theo cấu trúc TYXZ rồi phun điểm tự động vào MicroStation SE.
4. Hai công cụ MRFClean và MRF Flag Editor trong FAMIS đóng vai trò gì khi xử lý đồ họa bản đồ?
MRFClean dùng để tự động tìm và sửa các lỗi đồ họa phổ biến gồm: bắt quá đầu mút (overshoot), bắt chưa tới điểm nút (undershoot) và trùng lặp đường nét. Đối với các lỗi phức tạp chưa thể khép vùng tự động, mô-đun MRF Flag Editor sẽ đánh dấu cờ chữ "D" trên màn hình để kỹ thuật viên định vị và dùng thanh công cụ Modify của MicroStation cắt hoặc nối điểm thủ công, đảm bảo các thửa đất đóng vùng hoàn toàn phục vụ tạo Topology.
5. Cơ cấu sử dụng đất tại thị trấn Thất Khê năm 2018 có những đặc điểm chính nào?
Theo số liệu thống kê năm 2018 của UBND thị trấn Thất Khê, tổng diện tích tự nhiên là 584,59 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với đất rừng phòng hộ đạt 95,03 ha (37,30%) và đất rừng sản xuất 23,10 ha (7,11%). Đất ở đô thị chiếm 50,33 ha (16,21%), đất giao thông chiếm 40,53 ha (14,24%), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 30,83 ha (10,17%), và đất chưa sử dụng (chủ yếu là núi đá) còn 25,05 ha (5,77%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Sỹ Cương đã phản ánh đầy đủ quy trình kỹ thuật hiện đại hóa công tác thành lập bản đồ địa chính thông qua việc kết hợp thiết bị đo đạc ngoại nghiệp Topcon GTS 235N với các phần mềm chuyên ngành MicroStation SE và FAMIS. Tác giả đã hoàn thành việc đo đạc, bình sai lưới khống chế đạt độ chính xác cao và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Thất Khê theo đúng quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu không chỉ minh chứng cho tính khả thi và độ tin cậy của quy trình số hóa bản đồ địa chính mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu kỹ thuật giá trị phục vụ công tác quản lý đất đai và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.