PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của CNTT. Mọi thông tin, dữ liệu đƣợc số hóa cho phép tatrao đổi và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau. CNTT đã làm thay đổi năng xuất lao động của con ngƣời, thay đổi về các quan niệm, các tập tục, các thói quen truyền thống, và thậm chí cả cách nhìn các giá trị trong cuộc sống.Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào không có mặt của CNTT.
Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển…Trong các hoạt động của ngành y tế, CNTT đóng vai trò quan trọng không chỉ việc triển khai và ứng dụng thành công các kỹ thuật cao trong hỗ trợ chẩn đoán và điều trị mà còn góp phần không nhỏ trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính, quản lý tại các bệnh viện và các cơ sở y tế khác.Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý bệnh viện cũng đang trở thành nhu cầu cấp bách nhằm nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh, giảm bớt thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho ngƣời bệnh và ngƣời nhà ngƣời bệnh tiếp cận với những dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất. Bệnh viện đa khoa Hải An là bệnh viện hạng 3 trực thuộc Sở Y tế Hải Phòng, mỗi ngày có khoảng > 200 lƣợt bệnh nhân đến khám chữa bệnh ngoại trú, với>40 lƣợt bệnh điều trị nội trú. Với nhân lực hạn chế, trang thiết bị nghèo nàn để đảm bảo chất lƣợng khám chữa bệnh cho ngƣời dân cần có giải pháp mang tính cách mạng nhằm nâng cao chất lƣợng khám chữa bệnh của bệnh. Chính những lý do mang tính thời sự, cấp bách đó đề tài nghiên cứu này có nhiệm vụ đánh giá thực trạng công tác ứng dụng công nghệ thông tin và đề xuất một số biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý công tác khám chữa tại bệnh viện đa khoa Hải An.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 2. Mục đích - Mô tả thực trạng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa Hải An, Hải Phòng - Đƣa ra một số giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa Hải An – Hải Phòng. Mục tiêu - Đƣa ra một số giải pháp ứng dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa Hải An. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu: - Cơ sở vật chất – trang thiết bị văn phòng phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thông tin khám chữa bệnh. - Phần mềm quản lý khám chữa bệnh đang ứng dụng tại bệnh viện đa khoa Hải An – Hải Phòng. - Một số cán bộ lãnh đạo, viên chức quản lý đơn vị, cán bộ làm công tác công nghệ thông tin, công tác báo cáo thống kê, và ngƣời sử dụng phần mềm quản lý bệnh viện tại các khoa trong bệnh viện đa khoa Hải An.Phạm vi nghiên cứu Đề tài đƣợc nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Hải An Hải Phòng từ tháng 7-10/2016. Giả thuyết nghiên cứu Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý bệnh viện giúp giảm thiểu giấy tờ, thủ tục hành chính, giải phóng sức lao động của cán bộ viên chức, y bác sĩ tại bệnh viện đa khoa Hải An tập trung giành nhiều thời gian cho công tác khám chữa bệnh và điều trị.
Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu quá trình ứng dụng công nghệ thông tin tại bệnh viện đa khoa Hải An từ năm 2012-2015 3 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6. Các phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu. - Trƣng cầu ý kiến bằng quan sát, bảng hỏi, phỏng vấn.
- Phƣơng pháp thống kê toán học, tổng hợp.Phƣơng pháp chọn mẫu - Nghiên cứu, tổng hợp số liệu thông qua các số liệu trong sổ sách, báo cáo tổng kết, văn bản, tài liệu liên quan - Nghiên cứu phần mềm khám chữa bệnh sử dụng trong bệnh viện - Phỏng vấn, trao đổi với một số cán bộ lãnh đạo, quản lý, làm công tác CNTT, công tác thống kê báo cáo của bệnh viện. Công cụ và phƣơng pháp thu thập số liệu 7. Công cụ thu thập số liệu - Các bảng trống nội dung số liệu để thu thập thông tin từ các báo cáo thống kê hoạt động ứng dụng CNTT ở các lĩnh vực: nhân lực, cơ cấu tổ chức, trang thiết bị, phần mêm quản lý… - Bảng kiểm để đánh giá các nội dung của 05 phân hệ quản lý khám chữa bệnh theo bộ tiêu chí của Bộ Y tế quy định. Mỗi tiêu chí đƣợc đánh giá với 03 mức độ: Đạt/Chƣa đạt/Chƣa có.
- Phỏng vấncác cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ làm CNTT, thống kê báo cáo của bệnh viện về các nội dung: + Thực trạng hoạt động ứng dụng phần mềm trong quản lý bệnh viện + Đánh giá phần mềm quản lý bệnh viện hiện tại (về nội dung, tiêu chí kỹ thuật, những lợi ích mang lại cho bệnh nhân và nhân viên y tế) + Nguyên nhân giải pháp của tồn tại đó. + Đánh giá lợi ích, thuận lợi, khó khăn khi sử dụng phần mềm trong hoạt động khám chữa bệnh. Phƣơng pháp thu thập số liệu - Bảng trống số liệu: liên hệ với các phòng Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, cán bộ CNTT, làm việc với lãnh đạo các khoa – phòng, nêu rõ 4 mục đích, nội dung của nghiên cứu và đề nghị lãnh đạo tạo điều kiện cung cấp thông tin theo yêu cầu nghiên cứu. - Bảng kiểm: quan sát cụ thể các tác nghiệp của ngƣời sử dụng phần mềm quản lýbệnh viện và đối chiếu với các tiêu chí trong bảng kiểm.
Trong khi quan sát, học viên sẽ trao đổi với ngƣời sử dụng hoặc nhân viên phụ trách CNTT để hiểu rõ hơn các chức năng của phần mềm. Phân quan sát chỉ giới hạn trên các tác nghiệp có liên quan đến các tiêu chí của Bộ Y tế. Ý nghĩa của đề tài - Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa Hải An Hải Phòng: nêu lên ƣu điểm, nhƣợc điểm, những yếu tố ảnh hƣởng đến việc nâng cao chất lƣợng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý khám chữa bệnh. - Đề xuất một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý khám chữa bệnh bệnh tại bệnh viện đa khoa Hải An – Hải Phòng.
Bố cục luận văn Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tint rong quản lý khám chữa bệnh trong bệnh viện Chƣơng 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc nâng cao chất lƣợng quản lý khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa Hải An Hải Phòng Chƣơng 3: Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong nâng cao chất lƣợng quản lý khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa Hải An Hải Phòng 5 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHÁM CHỮA BỆNH VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ KHÁM CHỮA BỆNH 1. Vài nét về CNTT và ứng dụng CNTT trong cuộc sống 1. Định nghĩa về CNTT và một số khái niệm về CNTT 1. Định nghĩa công nghệ thông tin Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, các phƣơng tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngƣời và xã hội [4] 1.
Một số khái niệm về công nghệ thông tin - Máy chủ (Server): là máy tính có chức năng cung cấp các dịch vụ nhƣ truy cập đến các file dữ liệu, các chƣơng trình, các thiết bị ngoại vi phục vụ cho máy tính trạm trong một mạng lƣới - Máy trạm: là máy tính truy cập đến máy chủ để sử dụng các thông tin và dữ liệu - Mạng nội bộ (LAN): là mạng tập trung nhiều máy tính (từ 2 máy tính trở lên) đƣợc nối với nhau để trao đổi dữ liệu, chia sẻ thông tin hay các thiết bị ngoại vi. - Phần cứng: là các đối tƣợng vật lý hữu hình nhƣ: màn hình, chuột, bàn phím, máy in, máy quét, vỏ máy tính, bộ nguồn… - Phần mềm: một tập hợp những câu lệnh đƣợc viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự nhất định nhằm thực hiện một số chức năng nào đó. - Quản trị mạng: là quá trình điều khiển mạng dữ liệu để tăng hiệu quả và hiệu năng của mạng - Cơ sở dữ liệu: là một tập hợp thông tin có cấu trúc hoặc một tập hợp liên kết các dữ liệu. 6 - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: hệ thống đƣợc thiết kế để quản trị cơ sở dữ liệu, hỗ trợ khả năng lƣu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu.
- Bảo trì phần mềm: giữ cho phần mềm đƣợc cập nhật khi môi trƣờng thay đổi hay yêu cầu của ngƣời sử dụng thay đổi - Phần mềm mở: là phần mềm có cấu trúc cơ sở dữ liệu mở, thuận tiện cho việc bảo trì, nâng cấp cho tƣơng lai - Chuẩn UTF-8: Chuẩn font chữ Unicode dạng UTF-8 - Chuẩn HL7: Chuẩn trao đổi dữ liệu y tế không cần hình ảnh 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong cuộc sống Tác động của CNTT đối với xã hội loài ngƣời vô cùng to lớn, nó không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình tăng trƣởng kinh tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phƣơng thức sáng tạo của cải, trong lối sống và tƣ duy của con ngƣời.Trong nền kinh tế tri thức, các quy trình sản xuất đều đƣợc tự động hoá,máy móc không chỉ thay thế con ngƣời những công việc nặng nhọc, mà thay thế con ngƣời ở những khâu phức tạp của sản xuất và quản lý, không chỉ thay thế thao tác lao động của con ngƣời mà cả thao tác tƣ duychúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của CNTT. Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào không có mặt của CNTT. Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển… - Giải các bài toán khoa học kĩ thuật: Khoa học kỹ thuật là các ngành khoa học liên quan tới việc phát triển kỹ thuật và thiết kế các sản phẩm trong đó có ứng dụng các kiến thức khoa học tự nhiên.
Các bài toán phát sinh từ các lĩnh vực thiết kế kĩ thuật, xử lí các số liệu thực nghiệm,….