Luận Văn Thạc Sĩ Về Ứng Dụng Công Nghệ Chuyển Mạch Mềm Trong Mạng Viettel Mobile

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu ứng dụng công nghệ chuyển mạch mềm trong mạng Viettel Mobile, mang lại giải pháp tối ưu cho viễn thông.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

114
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG NGN

1.1. Mạng viễn thông hiện tại

1.2. Các đặc điểm của mạng viễn thông

1.3. Những hạn chế của mạng Viễn thông hiện tại

1.4. Mạng Viễn thông thế hệ mới (Next Generation Network)

1.5. Đặc điểm của mạng NGN

2. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH MỀM

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Công nghệ chuyển mạch mềm

2.3. Định nghĩa Softswitch

2.4. Vị trí của chuyển mạch mềm trong NGN

2.5. Các thành phần chính của Softswitch

2.5.1. Signaling Gateway – SG

2.5.2. Media Gateway - MG

2.5.3. Media Server - MS

2.5.4. Media Gateway Controller

2.6. Hoạt động của chuyển mạch mềm

2.7. Ưu điểm của Softswitch

2.8. So sánh Chuyển mạch mềm và Chuyển mạch kênh

2.9. Đặc tính chuyển mạch

2.10. Cấu trúc chuyển mạch

2.11. Quá trình chuyển mạch

3. CHƯƠNG 3: KIẾN TRÚC VÀ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA SOFTSWITCH

3.1. Mô hình kiến trúc mạng và các chức năng của Softswitch

3.2. Các giao thức điều khiển và báo hiệu

3.2.1. Giới thiệu chung

3.2.2. Các thành phần của H

3.2.3. Các giao thức thuộc H323

3.2.4. Hoạt động của H.323 trong trường hợp cụ thể

3.2.5. Giao thức khởi tạo phiên SIP (Session Initiation Protocol)

3.2.6. Các chức năng của SIP

3.2.7. Cấu trúc và các thành phần trong mạng sử dụng báo hiệu SIP

3.2.8. Hoạt động của SIP trong trường hợp cụ thể

3.2.9. So sánh giữa H. Giao tiếp dịch vụ qua H323 và SIP

3.2.10. SIP với vai trò kết nối dịch vụ

3.2.11. Sử dụng SIP cho giao tiếp dịch vụ trong chuyển mạch mềm

3.2.12. Giao thức MGCP

3.2.12.1. Tổng quan về MGCP
3.2.12.2. Vị trí của MGCP trong NGN
3.2.12.3. Giao tiếp báo hiệu giữa chuyển mạch mềm với mạng SS7

3.2.13. Báo hiệu SS7 trong mạng PSTN

3.2.14. Liên kết báo hiệu giữa mạng SS7 và chuyển mạch mềm

3.2.15. Giao thức SIGTRAN (SIGnalling TRANsport)

3.2.16. Các giao thức hỗ trợ truyền bản tin SS7 qua mạng IP trong SIGTRAN

4. CHƯƠNG 4: SẢN PHẨM VÀ GIẢI PHÁP SOFTSWITCH CỦA MỘT SỐ HÃNG

4.1. Giải pháp Softswitch của Siemens

4.1.1. Giải pháp và dòng sản phẩm hiQ của Siemens

4.1.2. hiQ 4000 Open Service Platform

4.1.3. hiQ 10 Radius Server

4.1.4. hiQ 20 Registration and Routing Server (H323 Gatekeeper)

4.1.5. hiQ 6200 SIP Server

4.2. Giải pháp chuyển mạch mềm của Alcatel

4.3. Sản phẩm chuyển mạch mềm của CommWorks

4.3.1. Kiến trúc 3 lớp của Commworks

4.3.2. Back-end Servers

5. CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH MỀM TRONG MẠNG VIETTEL MOBILE

5.1. Hiện trạng mạng Viettel Mobile

5.2. Nhận định, đánh giá sự phát triển của thị trường di động - Xu hướng phát triển về công nghệ mạng lõi dịch vụ di động trên thế giới

5.3. Dự kiến về vấn đề phát triển mạng Viettel Mobile

5.4. Đề xuất kiến trúc mạng Viettel Mobile

5.4.1. Kiến trúc mạng phân lớp

5.4.2. Lý do của việc lựa chọn kiến trúc mạng phân lớp

5.4.3. Các yếu tố thúc đẩy việc triển khai kiến trúc mạng phân lớp

5.4.4. Yêu cầu đối với việc chuyển đổi kiến trúc mạng Viettel Mobile và đề xuất các bước tiến đến mạng phân lớp

5.4.5. Yêu cầu của việc chuyển đổi

5.4.6. Các yêu cầu với MGW và MSC Server

5.5. Đánh giá phương án triển khai Softswitch trong mạng Viettel Mobile giai đoạn 2008-2010

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng công nghệ chuyển mạch mềm trong mạng Viettel Mobile

Công nghệ chuyển mạch mềm đang trở thành xu hướng chủ đạo trong ngành viễn thông, đặc biệt là trong mạng di động Viettel. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp tối ưu hóa mạng mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ cho người dùng. Mạng Viettel Mobile, với sự phát triển mạnh mẽ, đã bắt đầu triển khai công nghệ chuyển mạch mềm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.1. Công nghệ chuyển mạch mềm là gì

Công nghệ chuyển mạch mềm (Softswitch) là một giải pháp viễn thông hiện đại, cho phép quản lý và điều khiển các cuộc gọi qua mạng IP. Nó giúp giảm thiểu chi phí và tăng cường khả năng mở rộng cho mạng di động.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng công nghệ chuyển mạch mềm

Việc áp dụng công nghệ chuyển mạch mềm trong mạng Viettel Mobile mang lại nhiều lợi ích như giảm chi phí vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng tích hợp các dịch vụ mới một cách linh hoạt.

II. Thách thức trong việc triển khai công nghệ chuyển mạch mềm tại Viettel

Mặc dù công nghệ chuyển mạch mềm mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai nó trong mạng Viettel Mobile cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề như hạ tầng kỹ thuật, chi phí đầu tư ban đầu và sự chuyển đổi từ công nghệ cũ sang công nghệ mới là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Hạ tầng kỹ thuật và chi phí đầu tư

Việc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật để phù hợp với công nghệ chuyển mạch mềm đòi hỏi một khoản đầu tư lớn. Điều này có thể gây khó khăn cho Viettel trong việc cân đối ngân sách.

2.2. Khó khăn trong việc chuyển đổi công nghệ

Chuyển đổi từ hệ thống chuyển mạch kênh truyền thống sang chuyển mạch mềm không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn liên quan đến việc đào tạo nhân lực và thay đổi quy trình làm việc.

III. Phương pháp triển khai công nghệ chuyển mạch mềm tại Viettel Mobile

Để triển khai công nghệ chuyển mạch mềm một cách hiệu quả, Viettel Mobile cần áp dụng một số phương pháp nhất định. Việc xây dựng một kế hoạch chi tiết và lộ trình rõ ràng sẽ giúp quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ.

3.1. Lập kế hoạch chi tiết cho việc triển khai

Kế hoạch triển khai cần xác định rõ các bước cần thực hiện, từ việc nâng cấp hạ tầng đến việc đào tạo nhân viên. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình chuyển đổi.

3.2. Đào tạo nhân lực và nâng cao kỹ năng

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng nhân viên có đủ kỹ năng và kiến thức để vận hành và bảo trì hệ thống chuyển mạch mềm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công nghệ chuyển mạch mềm trong mạng Viettel

Công nghệ chuyển mạch mềm đã được Viettel Mobile áp dụng trong nhiều dịch vụ khác nhau, từ thoại đến dữ liệu. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra nhiều cơ hội mới cho người dùng.

4.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ thoại

Công nghệ chuyển mạch mềm giúp cải thiện chất lượng cuộc gọi, giảm thiểu độ trễ và tăng cường khả năng kết nối cho người dùng.

4.2. Tích hợp dịch vụ dữ liệu và đa phương tiện

Viettel Mobile có thể tích hợp nhiều dịch vụ dữ liệu và đa phương tiện trên cùng một nền tảng, từ đó nâng cao trải nghiệm người dùng.

V. Kết luận và tương lai của công nghệ chuyển mạch mềm tại Viettel

Công nghệ chuyển mạch mềm sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mạng Viettel Mobile. Với những lợi ích mà nó mang lại, việc đầu tư vào công nghệ này là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương lai của mạng Viettel Mobile với công nghệ chuyển mạch mềm

Viettel Mobile sẽ tiếp tục mở rộng và cải tiến công nghệ chuyển mạch mềm để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người dùng.

5.2. Định hướng phát triển công nghệ viễn thông tại Viettel

Viettel sẽ không ngừng nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới, trong đó có chuyển mạch mềm, để duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành viễn thông.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet ứng dụng công nghệ chuyển mạch mềm trong mạng viettel mobile

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG NGN 1. Mạng viễn thông hiện tại[4] Mạng viễn thông là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu thu. Mạng có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng. Mạng viễn thông bao gồm các thành phần chính: thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn, môi trường truyền và thiết bị đầu cuối.

Thiết bị chuyển mạch: gồm có tổng đài nội hạt và tổng đài quá giang. Các thuê bao được nối vào tổng đài nội hạt và tổng đài nội hạt được nối vào tổng đài quá giang. Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà đường truyền dẫn được dùng chung và mạng có thể được sử dụng một cách kinh tế. Thiết bị truyền dẫn: dùng để nối thiết bị đầu cuối với tổng đài, hay giữa các tổng đài để thực hiện việc truyền đưa các tín hiệu điện.

Thiết bị truyền dẫn chia làm hai loại: thiết bị truyền dẫn phía thuê bao và thiết bị truyền dẫn cáp quang. Thiết bị truyền dẫn phía thuê bao dùng môi trường thường là cáp kim loại, tuy nhiên có một số trường hợp môi trường truyền là cáp quang hoặc vô tuyến. Môi trường truyền: bao gồm truyền hữu tuyến và vô tuyến. Truyền hữu tuyến bao gồm cáp kim loại, cáp quang.

Truyền vô tuyến bao gồm vi ba, vệ tinh. Thiết bị đầu cuối cho mạng thoại truyền thống gồm máy điện thoại, máy Fax, máy tính, tổng đài PABX. Các đặc điểm của mạng viễn thông. Các mạng viễn thông hiện tại có đặc điểm chung là tồn tại một cách riêng lẻ, ứng với mỗi loại dịch vụ thông tin lại có ít nhất một loại mạng viễn thông riêng biệt để phục vụ dịch vụ đó.

Xét về góc độ dịch vụ thì gồm các mạng sau: mạng điện thoại cố định, mạng điện thoại di động và mạng truyền số liệu. Xét về góc độ kỹ thuật bao gồm các mạng chuyển mạch, mạng truyền dẫn, mạng truy nhập, mạng báo hiệu và mạng đồng bộ. PSTN (Public Switching Telephone Network) là mạng chuyển mạch thoại công cộng. PSTN phục vụ thoại và bao gồm hai loại tổng đài: tổng đài nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tổng đài tandem được nối vào các tổng đài Toll để giảm mức phân cấp. Phương pháp nâng cấp các tandem là bổ sung cho mỗi nút một ATM core. Các ATM core sẽ cung cấp dịch vụ băng rộng cho thuê bao, đồng thời hợp nhất các mạng số liệu hiện nay vào mạng chung ISDN. Các tổng đài cấp 4 và cấp 5 là các tổng đài loại lớn.

Các tổng đài này có kiến trúc tập trung, cấu trúc phần mềm và phần cứng độc quyền. ISDN (Integrated Service Digital Network) là mạng số tích hợp dịch vụ. ISDN cung cấp nhiều loại ứng dụng thoại và phi thoại trong cùng một mạng và xây dựng giao tiếp người sử dụng - mạng đa dịch vụ bằng một số giới hạn các kết nối ISDN cung cấp nhiều ứng dụng khác nhau bao gồm các kết nối chuyển mạch và không chuyển mạch. Các kết nối chuyển mạch của ISDN bao gồm nhiều chuyển mạch thực, chuyển mạch gói và sự kết hợp của chúng.

Các dịch vụ mới phải tương hợp với các kết nối chuyển mạch số 64 kbit/s. ISDN phải chứa sự thông minh để cung cấp cho các dịch vụ, bảo dưỡng và các chức năng quản lý mạng, tuy nhiên tính thông minh này có thể không đủ để cho một vài dịch vụ mới và cần được tăng cường từ mạng hoặc từ sự thông minh thích ứng trong các thiết bị đầu cuối của người sử dụng. Sử dụng kiến trúc phân lớp làm đặc trưng của truy xuất ISDN. Truy xuất của người sử dụng đến nguồn ISDN có thể khác nhau tùy thuộc vào dịch vụ yêu cầu và tình trạng ISDN của từng quốc gia.

PSDN (Public Switching Data Network) là mạng chuyển mạch số liệu công cộng. PSDN chủ yếu cung cấp các dịch vụ số liệu. Mạng PSDN bao gồm các PoP (Point of Presence) và các thiết bị truy nhập từ xa. Hiện nay PSDN đang phát triển với tốc độ rất nhanh do sự bùng nổ của dịch vụ Internet và các mạng riêng ảo (Virtual Private Network).

Mạng di động GSM (Global System for Mobile Telecom) là mạng cung cấp dịch vụ thoại tương tự như PSTN nhưng qua đường truy nhập vô tuyến. Mạng này chuyển mạch dựa trên công nghệ ghép kênh phân thời gian và công nghệ ghép kênh phân tần số. Các thành phần cơ bản của mạng này là: BSC (Base Station Controller), BTS (Base Transfer Station), HLR (Home Location Register), VLR ( Visitor Location Register) và MS ( Mobile Subscriber). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Những hạn chế của mạng Viễn thông hiện tại. Như ở trên có rất nhiều loại mạng khác nhau, mỗi mạng lại yêu cầu phương pháp thiết kế, sản xuất, vận hành, bảo dưỡng khác nhau. Như vậy hệ thống mạng viễn thông hiện tại có rất nhiều nhược điểm mà quan trọng nhất là: o Chỉ truyền được các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng. o Thiếu mềm dẻo: Sự ra đời của các công nghệ mới ảnh hưởng mạnh mẽ tới tốc độ truyền tín hiệu.

Ngoài ra, sẽ xuất hiện nhiều dịch vụ truyền thông trong tương lai mà hiện nay chưa dự đoán được, mỗi loại dịch vụ sẽ có tốc độ truyền khác nhau. Ta dễ dàng nhận thấy mạng hiện tại sẽ rất khó thích nghi với những đòi hỏi này. o Kém hiệu quả trong việc bảo dưỡng, vận hành cũng như sử dụng tài nguyên. Tài nguyên sẵn có trong một mạng không thể chia sẻ cho các mạng khác cùng sử dụng.

Đứng trước tình hình phát triển của mạng viễn thông hiện nay, các nhà khai thác viễn thông nhận thấy rằng "sự hội tụ giữa mạng PSTN và mạng PSDN" là chắc chắn xảy ra. Họ cần có một cơ sở hạ tầng duy nhất cung cấp cho mọi dịch vụ (tương tự - số, băng hẹp - băng rộng, cơ bản -đa phương tiện,…) để việc quản lý tập trung, giảm chi phí bảo dưỡng và vận hành, đồng thời hỗ trợ các dịch vụ của mạng hiện nay. Mạng Viễn thông thế hệ mới (Next Generation Network) [10] 1. Cho tới hiện nay, mặc dù các tổ chức viễn thông quốc tế và cung các nhà cung cấp thiết bị viễn thông trên thế giới đều rất quan tâm và nghiên cứu về chiến lược phát triển NGN nhưng vẫn chưa có một định nghĩa cụ thể và chính xác nào cho mạng NGN.

Do đó định nghĩa mạng NGN nêu ra ở đây không thể bao hàm hết mọi chi tiết về mạng thế hệ mới, nhưng nó có thể tương đối là khái niệm chung nhất khi đề cập đến NGN. Bắt nguồn từ sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ chuyển mạch gói và công nghệ truyền dẫn băng rộng, mạng thông tin thế hệ mới (NGN) ra đời là mạng có cơ sở hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, triển khai các dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và di động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Như vậy, có thể xem mạng thông tin thế hệ mới là sự tích hợp mạng thoại PSTN, chủ yếu dựa trên kỹ thuật TDM, với mạng chuyển mạch gói, dựa trên kỹ thuật IP/ATM. Nó có thể truyền tải tất cả các dịch vụ vốn có của PSTN đồng thời cũng có thể nhập một lượng dữ liệu rất lớn vào mạng IP, nhờ đó có thể giảm nhẹ gánh nặng của PSTN.

Tuy nhiên, NGN không chỉ đơn thuần là sự hội tụ giữa thoại và dữ liệu mà còn là sự hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói, giữa mạng cố định và di động. Vấn đề chủ đạo ở đây là làm sao có thể tận dụng hết lợi thế đem đến từ quá trình hội tụ này. Một vấn đề quan trọng khác là sự bùng nổ nhu cầu của người sử dụng cho một khối lượng lớn dịch vụ và ứng dụng phức tạp bao gồm cả đa phương tiện, phần lớn trong đó là không được trù liệu khi xây dựng các hệ thống mạng hiện nay. Đặc điểm của mạng NGN.

Mạng NGN có bốn đặc điểm chính: 1. Nền tảng là hệ thống mạng mở. Mạng NGN là do mạng dịch vụ thúc đẩy, nhưng dịch vụ phải thực hiện độc lập với mạng lưới. Mạng NGN là mạng chuyển mạch gói, dựa trên một giao thức thống nhất.

Là mạng có dung lượng ngày càng tăng, có tính thích ứng cũng ngày càng tăng, có đủ dung lượng để đáp ứng nhu cầu. Trước hết, do áp dụng cơ cấu mở mà : o Các khối chức năng của tổng đài truyền thống chia thành các phần tử mạng độc lập, các phần tử được phân theo chức năng tương ứng, và phát triển một cách độc lập. o Giao diện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các tiêu chuẩn tương ứng. o Việc phân tách làm cho mạng viễn thông vốn có dần dần đi theo hướng mới, nhà kinh doanh có thể căn cứ vào nhu cầu dịch vụ để tự tổ hợp các phần tử khi tổ chức mạng lưới.

Việc tiêu chuẩn hóa giao thức giữa các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 phần tử có thể thực hiện nối thông giữa các mạng có cấu hình khác nhau. Tiếp đến, mạng NGN là mạng dịch vụ thúc đẩy, với đặc điểm của: o Chia tách dịch vụ với điều khiển cuộc gọi o Chia tách cuộc gọi với truyền tải Mục tiêu chính của chia tách là làm cho dịch vụ thực sự độc lập với mạng, thực hiện một cách linh hoạt và có hiệu quả việc cung cấp dịch vụ. Thuê bao có thể tự bố trí và xác định đặc trưng dịch vụ của mình, không quan tâm đến mạng truyền tải dịch vụ và loại hình đầu cuối. Điều đó làm cho việc cung cấp dịch vụ và ứng dụng có tính linh hoạt cao.

Thứ ba, NGN là mạng chuyển mạch gói, giao thức thống nhất. Mạng thông tin hiện nay, dù là mạng viễn thông, mạng máy tính hay mạng truyền hình cáp, đều không thể lấy một trong các mạng đó làm nền tảng để xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin. Nhưng mấy năm gần đây, cùng với sự phát triển của công nghệ IP, người ta mới nhận thấy rõ ràng là mạng viễn thông, mạng máy tính và mạng truyền hình cáp cuối cùng rồi cũng tích hợp trong một mạng IP thống nhất, đó là xu thế lớn mà người ta thường gọi là "dung hợp ba mạng". Giao thức IP làm cho các dịch vụ lấy IP làm cơ sở đều có thể thực hiện nối thông các mạng khác nhau; con người lần đầu tiên có được giao thức thống nhất mà ba mạng lớn đều có thể chấp nhận được; đặt cơ sở vững chắc về mặt kỹ thuật cho hạ tầng cơ sở thông tin quốc gia (NII).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ