Lời mở đầu, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục tài liệu tham khảo, Kết luận thì bài khóa luận có kết cấu ba chƣơng. Chƣơng I: Cơ sở lý thuyết về các công cụ phái sinh tiền tệ và rủi ro tỷ giá. Trong chƣơng I, tác giả đi sâu vào phân tích tỷ giá, rủi ro tỷ giá và các nhân tố tác động đến rủi ro tỷ giá. Trên cơ sở đó, nghiên cứu các công cụ phái sinh tiền tệ và cơ chế phòng ngừa rủi ro tỷ giá của từng loại nghiệp vụ.
Chƣơng II: Thực trạng ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ tại các NHTM ở Việt Nam. Dựa trên việc phân tích rủi ro tỷ giá và cơ chế phòng chống rủi ro tỷ giá của từng loại nghiệp vụ phái sinh ở chƣơng I, chƣơng II đi sâu phân tích thực trạng rủi ro tỷ giá và tình hình ứng dụng từng loại nghiệp vụ phái sinh trong phòng ngừa rủi 3 ro tỷ giá tại các NHTM ở Việt Nam hiện nay. Từ đó, đánh giá thị trƣờng phái sinh ở Việt Nam, những mặt đạt đƣợc và những hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế này. Chƣơng III: Giải pháp nhằm tăng cƣờng việc ứng dụng các công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM ở Việt Nam.
Thông qua việc tìm hiểu thị trƣờng phái sinh trên thế giới, cơ hội và thách thức đối với thị trƣờng phái sinh Việt Nam, tác giả đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa thị trƣờng phái sinh nói chung và việc ứng dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam nói riêng. Mặc dù đã cố gắng, nhƣng do những hạn chế về năng lực, trình độ cũng nhƣ kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn đọc để khóa luận đƣợc hoàn thiện hơn. Qua đây, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Ths.
Nguyễn Thị Thu Hằng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành bài khóa luận trong suốt thời gian qua. Tác giả cũng vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ về mặt thực tiễn của các cán bộ thuộc phòng Vốn và Kinh doanh ngoại tệ, phòng Thông tin báo chí của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam, phòng kinh doanh ngoại tệ NHTM Xuất nhập khẩu Việt Nam, Ngân hàng Đầu tƣ và phát triển Việt Nam. Đặc biệt xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ThS. Mai Ngọc Bích, phòng Tín dụng thể nhân – Sở Giao dịch Vietcombank vì những ý kiến đóng góp và sự hỗ trợ của chị trong quá trình thực hiện đề tài này.
4 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ VÀ RỦI RO TỶ GIÁ 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỶ GIÁ 1. Định nghĩa tỷ giá Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng. Thƣơng mại, đầu tƣ và các quan hệ tài chính quốc tế.
đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau. Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc trao đổi các đồng tiền khác nhau, đồng tiền này đổi lấy đồng tiền kia. Hai đồng tiền đƣợc trao đổi chéo với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá. Vậy, chúng ta có thể định nghĩa: “Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền đƣợc biểu thị thông qua đồng tiền khác”1.
Trong ví dụ này, giá của USD đƣợc biểu thị thông qua VND và 1 USD có giá là 15. Ngƣời ta quy ƣớc trong ký hiệu tỷ giá thì đồng tiền đứng trƣớc là đồng tiền định giá còn đồng tiền đứng sau là đồng tiền yết giá. Ví dụ: Tại Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam tỷ giá đƣợc công bố nhƣ sau: USD/ VND = 16.025 (Nghĩa là tỷ giá mua vào USD/VND = 16.015, tỷ giá bán ra USD/VND = 16. Để thống nhất, khóa luận áp dụng cách viết trên với tất cả các đồng tiền) Với cách công bố tỷ giá nhƣ trên, đồng tiền đứng trƣớc (USD) là tiền yết giá (Commodity money) và là một đơn vị tiền tệ.
Đồng tiền đứng sau (VND) là tiền định giá (Term money) và là một đơn vị tiền tệ nhất định. Phân loại tỷ giá 1. Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối - Tỷ giá mua vào – Bid Rate: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá. - Tỷ giá bán ra – Ask (or Offer) Rate: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá.
- Tỷ giá giao ngay – Spot Rate: Là tỷ giá đƣợc thỏa thuận hôm nay, nhƣng việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (nếu không có thỏa thuận khác thì là ngày làm việc thứ hai).Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, NXB Thống Kê, 2006, tr30. 5 - Tỷ giá kỳ hạn – Forward Rate: Là tỷ giá đƣợc thỏa thuận ngày hôm nay, nhƣng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên. - Tỷ giá mở cửa – Opening Rate: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng đầu tiên trong ngày. - Tỷ giá đóng cửa – Closing Rate: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng đƣợc giao dịch trong ngày.
Thông thƣờng, ngân hàng không công bố tỷ giá của tất cả các hợp đồng đã đƣợc ký kết trong ngày, mà chỉ công bố tỷ giá đóng cửa. Tỷ giá đóng cửa là một chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động tỷ giá trong ngày. Cần chú ý là tỷ giá đóng cửa hôm nay không nhất thiết là tỷ giá mở cửa ngày hôm sau. - Tỷ giá chéo – Cross Rate: Là tỷ giá giữa hai đồng tiền đƣợc suy ra từ đồng tiền thứ ba (còn gọi là đồng tiền trung gian).
- Tỷ giá chuyển khoản – Transfer Rate: Tỷ giá chuyển khoản áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại NH. - Tỷ giá tiền mặt – Bank Note Rate: Tỷ giá tiền mặt áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng. Thông thƣờng, tỷ giá mua tiền mặt thấp hơn và tỷ giá bán tiền mặt cao hơn so với tỷ giá chuyển khoản. - Tỷ giá điện hối: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện.
Ngày nay do ngoại hối đƣợc chuyển chủ yếu là bằng điện nên tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng là tỷ giá điện hối. - Tỷ giá thư hối: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thƣ (không phổ biến). Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá - Tỷ giá chính thức – Official Rate (ở Việt Nam ngày nay là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng): Là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ. Tỷ giá chính thức đƣợc áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá chính thức.
Ngoài ra, ở Việt Nam tỷ giá chính thức còn là cơ sở để các NHTM xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép. - Tỷ giá chợ đen – Black Market Rate: Là tỷ giá đƣợc hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trƣờng tự do quyết định. - Tỷ giá cố định – Fixed Rate: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ dao động hẹp. Dƣới áp lực cung cầu của thị trƣờng, để duy trì tỷ giá cố định, buộc NHTW phải thƣờng xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi.
6 - Tỷ giá thả nổi hoàn toàn – Freely Floating Rate: Là tỷ giá đƣợc hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trƣờng, NHTW không hề can thiệp. - Tỷ giá thả nổi có điều tiết – Managed Floating Rate: Là tỷ giá đƣợc thả nổi, nhƣng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hƣớng có lợi cho nền kinh tế. Các phƣơng pháp yết tỷ giá Xét từ góc độ quốc gia có hai phƣơng pháp yết tỷ giá là: - Yết tỷ giá trực tiếp: là phƣơng pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết đƣợc thể hiện trực tiếp ra bên ngoài. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng rất phổ cập ở hầu hết các nƣớc trừ Anh, Hoa Kỳ và các nƣớc thành viên EMU.
Ví dụ: Tại Hà Nội, Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam niêm yết tỷ giá giữa USD và VND nhƣ sau: USD/VND = 16. Với phƣơng pháp công bố tỷ giá nhƣ thế, cho thấy giá của ngoại tệ USD thể hiện trực tiếp ra bên ngoài. Tỷ giá mua USD vào là bằng 16. Tỷ giá bán USD ra là bằng 16.
- Yết tỷ giá gián tiếp: là phƣơng pháp quy định giá ngoại tệ khi niêm yết không thể hiện trực tiếp ra bên ngoài, mà chỉ thể hiện gián tiếp, muốn biết giá một ngoại tệ là bao nhiêu ngƣời ta phải làm phép chia. Các nƣớc Anh, Hoa Kỳ và các nƣớc thành viên EMU áp dụng phƣơng pháp này. Ví dụ: Tại London, Ngân hàng Chartered Bank niên yết tỷ giá giữa USD và GBP nhƣ sau: GBP/USD = 1,5357/50. Với cách niêm yết giá USD gián tiếp này, cho thấy một GBP mua đƣợc 1,5357 USD và bán 1,5350 USD thu về đƣợc 1 GBP.
Tỷ giá mua USD = 1/1,5357 GBP = 0,6511 GBP. Tỷ giá bán USD = 1/1,5350 GBP = 0,6514 GBP. Sự biến động tỷ giá và các nhân tố ảnh hƣởng Trong chế độ tỷ giá thả nổi, tỷ giá đƣợc xác định bởi các lực lƣợng cung cầu trên thị trƣờng ngoại hối. Do đó, những nhân tố làm cho tỷ giá biến động, cũng chính là những nhân tố tác động lên cung cầu tiền tệ.
Cụ thể, công thức tính cung và cầu ngoại tệ đƣợc xác định nhƣ sau [8]: - Công thức tính cầu ngoại tệ D = P*. MQ Trong đó: D: Cầu ngoại tệ P*: Giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng ngoại tệ P: Giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng nội tệ 7 MQ: Khối lƣợng cầu nhập khẩu nội tệ - Công thức tính cung ngoại tệ S = D/E = P/E. XQ Trong đó: D: Cầu nội tệ E: Tỷ giá nội tệ và ngoại tệ P: Giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng nội tệ Từ công thức tính cung và cầu ngoại tệ ta thấy những nhân tố tác động lên cung cầu đồng tiền của một quốc gia đƣợc phản ánh trong cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia đó. Những hạng mục trong cán cân thanh toán phản ánh các dòng chu chuyển tiền tệ giữa các quốc gia.