Tổng quan nghiên cứu

Tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi các cơ quan tài chính công phải đổi mới phương thức vận hành để nâng cao hiệu lực quản lý ngân sách nhà nước. Tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ, ứng dụng công nghệ thông tin đã trở thành công cụ đòn bẩy chiến lược với tổng nguồn vốn đầu tư lũy kế qua các giai đoạn đạt hơn 317 tỷ đồng, tiêu biểu là 88 tỷ đồng trong giai đoạn 2003-2006 và 68 tỷ đồng giai đoạn 2011-2013. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện thực trạng, tháo gỡ các nút thắt về cơ chế quản trị, hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực chuyên trách nhằm xây dựng mô hình Kho bạc điện tử hiện đại.

Mục tiêu cụ thể của đề tài tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Kho bạc, đánh giá sâu sắc thực trạng triển khai tại 14 đơn vị trực thuộc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 1992 đến năm 2011, từ đó xác lập các giải pháp đột phá cho giai đoạn 2012-2020. Nghiên cứu giới hạn không gian tại văn phòng Kho bạc tỉnh cùng 13 Kho bạc Nhà nước cấp huyện, thị xã. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa năng suất xử lý dữ liệu cho 81 cán bộ văn phòng tỉnh, bảo đảm luân chuyển thông suốt 100% dòng vốn ngân sách nhà nước, loại bỏ tình trạng chậm muộn chứng từ và nâng cao tính minh bạch tài chính công tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị hệ thống thông tin quản lý công và mô hình Chính phủ điện tử theo định hướng cải cách hành chính nhà nước. Trọng tâm nghiên cứu vận dụng mô hình chuyển dịch cơ sở dữ liệu từ cấu trúc phân tán sang cấu trúc cơ sở dữ liệu tập trung, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa ba trụ cột: hạ tầng kỹ thuật phần cứng, phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành và nguồn nhân lực vận hành. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: thông tin số hóa ngân sách, mạng diện rộng WAN ngành tài chính, hệ thống kiểm soát an toàn bảo mật dữ liệu và hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).

Khung lý thuyết của đề tài gắn kết chặt chẽ với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nước, bao gồm Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, Luật Công nghệ thông tin năm 2006 (Nghị quyết số 67/2006/QH11), Nghị định 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Quyết định 108/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 362/QĐ-BTC của Bộ Tài chính quy định chức năng nhiệm vụ hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo định kỳ hàng quý, niên giám thống kê và quyết toán tài chính của Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ giai đoạn 1992-2011, kết hợp văn bản quản lý kỹ thuật từ Cục Công nghệ thông tin - Kho bạc Nhà nước. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 14 đơn vị trực thuộc (1 văn phòng tỉnh và 13 Kho bạc cấp huyện) cùng tổng thể 81 cán bộ công chức cơ quan tỉnh và 18 cán bộ chuyên trách, phụ trách tin học. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng do đặc thù ngành dọc có tính chuẩn hóa cao và quy mô hệ thống đóng kín.

Luận văn kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích so sánh liên thời gian và mô hình hóa hệ thống. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác biến động đầu tư vốn công nghệ qua từng chu kỳ 3-5 năm, định lượng hiệu quả trang bị 372 thiết bị tin học các loại và phân tích khách quan mối quan hệ vận hành đa chiều giữa Kho bạc với Thuế, Hải quan và hệ thống Ngân hàng thương mại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hạ tầng thiết bị tin học có bước phát triển vượt bậc qua 4 giai đoạn từ năm 1992 đến năm 2011. Tính đến quý 4 năm 2011, toàn tỉnh đã trang bị 28 máy chủ cấu hình cao, 256 máy trạm nghiệp vụ, 38 máy tính xách tay, 105 máy in các loại (gồm 62 máy in laser, 26 máy in nhanh, 17 máy in kim) cùng 75 thiết bị mạng và 265 bộ lưu điện UPS, đáp ứng tỷ lệ 100% cán bộ chuyên môn có máy vi tính làm việc.

Thứ hai, nguồn vốn đầu tư công nghệ được gia tăng liên tục qua các thời kỳ ngân sách: 31 tỷ đồng (năm 1992), 47 tỷ đồng (1993-1995), 68 tỷ đồng (1996-2002), đạt đỉnh 88 tỷ đồng (2003-2006) và tiếp tục duy trì 68 tỷ đồng (2011-2013). Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư công nghệ giai đoạn 2003-2006 tăng hơn 183% so với giai đoạn 1993-1995.

Thứ ba, Kho bạc Nhà nước Phú Thọ là 1 trong 20 đơn vị cấp tỉnh trên toàn quốc triển khai thành công hệ thống TABMIS chạy trên nền cơ sở dữ liệu Oracle, chuyển đổi 14 mạng LAN nội bộ kết nối trực tiếp vào mạng WAN cáp quang của Bộ Tài chính, chính thức thay thế phần mềm kế toán ngân sách phân tán cũ.

Thứ tư, nguồn nhân lực công nghệ thông tin còn mỏng và thiếu cơ chế thu hút nhân tài. Toàn tỉnh chỉ có 5 cán bộ chuyên trách tại tỉnh và 13 cán bộ tại huyện, trong đó có 15 kỹ sư và 3 cử nhân cao đẳng. Tỷ lệ tuyển dụng năm gần nhất đạt thấp khi 2 chỉ tiêu chỉ có 5 hồ sơ và duy nhất 1 người trúng tuyển (tỷ lệ 20%). Mức phụ cấp nghề nghiệp dù tăng lên mức 500.000 đến 1.000.000 đồng/tháng từ năm 2009 tại tỉnh và 200.000 đồng/tháng tại huyện nhưng vẫn chưa tương xứng với yêu cầu quản trị hệ thống phức tạp.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng phân loại trang thiết bị tin học năm 2011 và biểu đồ cột biểu diễn dòng vốn đầu tư 6 chu kỳ tài chính (1992-2013). So sánh với các đề án công nghệ hành chính trước đây như Đề án 112 của Chính phủ, thành công của Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ bắt nguồn từ chiến lược cải cách quy trình nghiệp vụ kế toán công đi trước một bước, sau đó mới tích hợp phần mềm chuyên dụng.

Tuy nhiên, hạn chế cốt lõi nằm ở sự phụ thuộc hoàn toàn vào cơ chế mua sắm tập trung từ Trung ương, dẫn đến tình trạng có thời điểm thiết bị cũ hết hạn bảo hành nhưng chưa được thay thế kịp thời. Tình trạng kiêm nhiệm công tác kế toán của cán bộ tin học cấp huyện làm suy giảm khoảng 30% thời lượng dành cho nghiên cứu chuyên sâu, tiềm ẩn rủi ro gián đoạn kỹ thuật khi xuất hiện sự cố mạng diện rộng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách nhân sự và chế độ đãi ngộ: Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ kiến nghị Bộ Tài chính nâng mức phụ cấp trách nhiệm công nghệ thêm 40% đến 50%, xây dựng cơ chế tuyển dụng mở rộng nhằm đảm bảo 100% cán bộ tin học cấp huyện đạt trình độ đại học chuyên ngành công nghệ thông tin trước năm 2018.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng mạng và an toàn thông tin: Phòng Tin học chủ trì thay thế toàn bộ các máy chủ có thời gian vận hành trên 5 năm, nhân đôi băng thông mạng WAN kết nối 13 huyện, triển khai định kỳ bảo dưỡng thiết bị 2 lần mỗi năm và thiết lập cơ chế sao lưu dữ liệu tự động 2 cấp đạt tiêu chuẩn an toàn thông tin quốc gia trong giai đoạn 2015-2016.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và vận hành phần mềm TABMIS: Ban hành quy chế khai thác cơ sở dữ liệu tập trung Oracle, tăng cường kiểm soát phân quyền người dùng, mục tiêu giảm thiểu 98% sự cố lỗi dữ liệu phát sinh trong các phiên giao dịch thanh toán liên ngân hàng và liên kho bạc từ năm 2016.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên sâu và phối hợp liên ngành: Hằng năm tổ chức tối thiểu 3 lớp tập huấn an ninh mạng và xử lý sự cố cho 100% cán bộ nghiệp vụ, phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế, Hải quan và các Ngân hàng thương mại mở rộng cổng thanh toán điện tử công, hướng tới tỷ lệ thu ngân sách không dùng tiền mặt đạt trên 85% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà quản trị và lãnh đạo hệ thống Kho bạc Nhà nước: Cung cấp bài học thực tiễn về lộ trình triển khai hệ thống TABMIS, quy trình quản lý 372 trang thiết bị tin học và bài toán phân bổ nguồn vốn đầu tư công nghệ theo từng thời kỳ.

Thứ hai, cán bộ kỹ thuật và chuyên viên công nghệ thông tin khối cơ quan hành chính: Là tài liệu tham khảo giá trị về thiết kế kiến trúc mạng WAN, vận hành cơ sở dữ liệu tập trung Oracle, chính sách bảo mật mạng đa tầng và phương án ứng cứu sự cố hệ thống máy chủ.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, phương pháp chọn mẫu toàn bộ trong hệ thống tài chính công và kỹ thuật phân tích chuỗi số liệu kinh tế - kỹ thuật giai đoạn 1992-2011.

Thứ tư, các doanh nghiệp phát triển giải pháp phần mềm Chính phủ điện tử: Thấu hiểu sâu sắc quy trình nghiệp vụ quản lý ngân sách nhà nước, các rào cản kỹ thuật thực tế tại địa phương để hoàn thiện giải pháp phần mềm liên thông Kho bạc - Thuế - Ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn phân chia quá trình ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước Phú Thọ thành mấy giai đoạn?
Luận văn phân chia quá trình này thành 4 giai đoạn rõ rệt: Giai đoạn 1 (1992-1994) tạo lập môi trường ban đầu; Giai đoạn 2 (1995-1998) triển khai mạng nội bộ và phần mềm tác nghiệp; Giai đoạn 3 (1999-2002) mở rộng mạng diện rộng WAN; Giai đoạn 4 (2003-2011) phát triển chuyên sâu với hệ thống TABMIS.

Quy mô trang thiết bị tin học của Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ tính đến năm 2011 đạt số lượng bao nhiêu?
Tính đến quý 4 năm 2011, đơn vị quản lý tổng cộng 28 máy chủ, 256 máy trạm, 38 máy tính xách tay, 105 máy in các loại, 75 thiết bị mạng chuyên dụng và 265 bộ lưu điện UPS phục vụ tại 14 đơn vị toàn tỉnh.

Hệ thống TABMIS đóng vai trò đột phá như thế nào đối với công tác quản lý kho bạc địa phương?
TABMIS giúp Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ chuyển đổi toàn diện từ quản trị dữ liệu kế toán phân tán sang mô hình cơ sở dữ liệu tập trung, chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi, rút ngắn thời gian tổng hợp báo cáo ngân sách từ vài ngày xuống thời gian thực.

Những khó khăn lớn nhất về nguồn nhân lực công nghệ thông tin được luận văn chỉ ra là gì?
Đơn vị gặp khó khăn về số lượng biên chế khống chế, toàn tỉnh chỉ có 18 cán bộ tin học, trong khi chính sách tiền lương chưa đủ hấp dẫn khiến kỳ thi tuyển công chức chỉ đạt 20% chỉ tiêu, cán bộ cấp huyện còn phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ kế toán.

Chính sách phụ cấp cho cán bộ tin học Kho bạc Phú Thọ đã biến chuyển ra sao từ năm 1992 đến năm 2009?
Trước năm 2003 mức phụ cấp độc hại là 50.000 đồng/tháng; giai đoạn 2003-2008 bổ sung phụ cấp nghề nghiệp 100.000 đồng/tháng; từ năm 2009 các chức danh quản trị mạng, cơ sở dữ liệu được hưởng 1.000.000 đồng/tháng, quản trị ứng dụng 700.000 đồng/tháng và cán bộ huyện 200.000 đồng/tháng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận quản lý ứng dụng công nghệ thông tin gắn với mô hình Chính phủ điện tử trong hệ thống Kho bạc Nhà nước Việt Nam.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng phân bổ hơn 317 tỷ đồng vốn đầu tư công nghệ và khai thác 372 thiết bị phần cứng tại 14 đơn vị Kho bạc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Khẳng định vị thế tiên phong của Phú Thọ trong nhóm 20 tỉnh đầu tiên vận hành thành công hệ thống TABMIS và xóa bỏ phần mềm kế toán phân tán.
  • Chỉ rõ các nút thắt về cơ chế khoán biên chế, phụ cấp nghề nghiệp và sự phụ thuộc mua sắm thiết bị tập trung từ Trung ương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về nhân lực, hạ tầng mạng, quy trình quản trị dữ liệu và an toàn thông tin hướng đến năm 2020.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2015 đến năm 2020, hệ thống Kho bạc cần ưu tiên hoàn thiện số hóa quy trình thu chi ngân quỹ và tự động hóa báo cáo tài chính nhà nước. Các cơ quan quản lý tài chính công và nhà nghiên cứu quan tâm nên áp dụng các giải pháp của luận văn để tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin tại địa phương.