Lời mở đầu, Nội dung chương l, mục L3, Lâm Diệu Thuần Chương 2, mục 2.4, Chương 3 100% mục 3.4, Chương 4 mục 4.2 11 Bao cdo do dn hoc phan Bao mat théng tin trong TMDT (ES — Ecommerce Secutity) CHUONG 1: TONG QUAN VE BAO MAT THONG TIN TRONG THUONG MAI DIEN TU 1. Tổng quan về bảo mật thông tin trong TMĐT 1. Các khái niệm trong bảo mật — Di liéu (ata) Dữ liệu thường định nghĩa là “các giá trị thông tin định lượng hoặc định tính của sự vật hiện tượng, xảy ra trong cuộc sông. Trong công nghệ thông tin, dữ liệu được dùng như một cách biểu diễn hình thức hóa của thông tin với các yêu cầu truyền nhận, thể hiện hay xử lý bằng máy tính.” — Thông tin (Information) A Thông tin được định nghĩa là dữ liệu “thô” đã được xử lý, phân tích, tô chức bằng nhiều phương pháp nhằm mục đích trực quan hóa đề có thể hiểu rõ hơn về sự vật, hiện tượng, theo một góc độ nhất định.
— Hệ thông thông tin (Inƒormation sysferms) Hệ thống thông tin là một hệ thống gồm con người đữ liệu và những hoạt động xử lý đữ liệu và thông tin trong một tô chức. — Béao mit hé thong thong tin (Information systems security) Bảo mật hệ thống thông tin là bảo vệ hệ thống thông tin chống lại việc truy cập, sử dụng, chỉnh sửa, phá hủy, làm lộ và làm gián đoạn thông tin cũng như các hoạt động của hệ thống một cách trái phép. — Bảo mật hệ thông thông tin trong TMĐT (Information system security in E- commerce) Bảo mật hệ thông thông tin trong thương mại điện tử liên quan đến việc bảo vệ các hoạt động giao dịch điện tử khỏi các cuộc tấn công mạng, ngăn chặn việc rò rỉ thông tin vả dữ liệu của những người tham gia giao dịch dựa trên những quyền lợi hợp pháp của họ. Đảm bảo môi trường giao dịch an toàn, từ đó thúc đây các giao dịch diễn ra nhanh chóng va an toàn hơn trên môi trường không gian mang.
Yêu cầu của hệ thống bảo mật 12 Báo cáo đô án học phần Bảo mật thông tin trong TMĐT (ES — Ecommerce Secutity) Một hệ thống bảo mật hiệu quả cần đảm bảo ba yếu tổ cơ bản theo nguyên tắc CIA: Tinh bi mat (Confidentiality), Tinh toan ven (Integrity), Tinh san sang/ kha dụng (Availability). CIA triad (b6 ba CIA) FIPS 199 (Standards for Security Categorization of Federal Infor mation and Information Systems) — Tinh bi mat (Confidentiality) Hệ thống phải đảm bảo rằng đữ liệu được giữ bí mật và không được tiết lộ ra bên ngoài một cách trái phép. Chỉ những người có thâm quyền hoặc được sự cho phép mới có thể truy cập thông tin. Ngoài ra, việc sử dụng hoặc chia sẻ dữ liệu với bên thứ ba cũng cần được quản lý một cách chặt chẽ.
— Tỉnh toàn vẹn (Integrity) Hệ thống chỉ cho phép những người sử dụng được ủy quyền mới được phép chỉnh sửa dữ liệu. Điều này giúp đữ liệu hoặc thông tin trong hệ thống có thê được tin cậy, không bị thay đối trong quá trình truyền/nhận hay kê cả đang trong trạng thái nghỉ ngơi. — Tính sn sàng/ khđ dựng (Availability) Hệ thông phải đảm bảo hoạt động một cách nhanh chóng và dịch vụ không bị từ chối đối với người dùng được ủy quyền thực hiện yêu cầu truy xuất đữ liệu sử dụng cho mục đích nào đó. Nguy cơ và rủi ro đối với hệ thống TMĐT Các mối đe dọa bảo mật (security threat) là những sự kiện có ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống thông tin.
Các mối đe dọa được chia làm 2 loại là tấn công bị động (Passive Attacks) và tân công chủ động (Active Attacks). 13 Báo cáo đô án học phần Bảo mật thông tin trong TMĐT (ES — Ecommerce Secutity) — Tan céng bi dong (Passive Attacks) Tần công bị động có bản chất là nghe lén hoặc giám sát các đường truyền. Mục tiêu của đối thủ là thu được thông tin đang được truyền đi. Hai kiêu tắn công thụ động là phát tán nội dung thông điệp và phân tích lưu lượng.
Các cuộc tấn công bị động thường khó bị phát hiện hoặc phát hiện muộn. Thông tin có thể bi rò rỉ mà không được nhận biết. Do đó, cách tốt nhất để chống lại những cuộc tấn công này là áp dụng các biện pháp bảo vệ thông tin một cách chủ động. Một trong những biện pháp quan trọng là sử dụng các phương pháp mã hóa.
Mã hóa dữ liệu quan trọng và nhạy cảm sẽ làm cho thông tin trở nên không thể đọc được nếu không có chìa khóa giải mã. Điều này giúp bảo vệ dữ liệu và thông tin. Ngoài ra, quản lý chặt chẽ các kênh thông tin cho phép kiểm soát rủi ro và giảm thiểu nguy cơ rò rỉ thông tin. — Tần công chủ động (Active Attacks) Tan công chủ động liên quan đến việc sửa đôi một số luồng dữ liệu hoặc tạo ra một luồng sai và có thể được chia thành bón loại: Giá trang (masquerade), Phát lại (replay), Sửa đôi thông điệp (modification of messages), Từ chói dịch vụ (denial of service).
Ngăn chặn các cuộc tấn công chủ động một cách tuyệt đối là rất khó do tồn tại nhiều lỗ hồng về mặt vật lý, phần mềm và mạng tiềm ân. Kết quả của việc này có thể dẫn đến tài nguyên của hệ thống bị thay đối và gây hại cho hệ thông. Đối phó tốt nhất với những cuộc tân công này là luôn duy trì tình trạng cảnh giác phát hiện các cuộc tan công đang hoạt động đề phục hỏi sau bát kỳ sự gián đoạn hoặc sự chậm trễ nào do chúng gây ra. Nguyên tắc yêu cầu cơ chế bảo mật Đề xây dựng cơ chế bảo mật cần phải tuân thủ năm nguyên tắc sau: — Xác thực (Authentication): khả năng nhận biết danh tính thật của các bên tham gia vào giao dịch trực tuyến.
Xác thực gồm hai dịch vụ là xác thực thực thể ngang hàng (triển khai cùng giao thức trên hệ thống khác nhau) và xác thực nguồn gốc đữ liệu (bảo vệ sự chống lại sự sao chép hoặc sửa đổi của các đơn vị dữ liệu). 14 Báo cáo đô án học phần Bảo mật thông tin trong TMĐT (ES — Ecommerce Secutity) Kiểm soát truy cập (Access control): là khả năng quản việc truy cập vào các hệ thống máy chủ và ứng dụng thông qua các liên kết, các bên thứ ba để có thể kiếm soát quá trình nhập xuất dữ liệu. Bảo mat dir liéu (Data confidentiality): là yêu cầu cơ bản nhất đối với một hệ thống bảo mật. Hệ thống cần phải bảo vệ đữ liệu khỏi các cuộc tấn công và tránh bị rò rỉ.
Có nhiều cấp độ bảo vệ, từ bảo vệ dữ liệu tất cả người dùng (rộng nhất) đến bảo vệ nội dung trong từng giao dịch (hẹp nhất). Tính toàn ven dữ liệu (Data integrity): trong quá trình truyền/nhận thông tin, cần phải đảm bảo thông tin không thê bị thay đổi bởi bất kỳ chủ thể nào không liên quan đến giao dịch. Tính chống phủ định (Non-repudiation): khả năng ngăn chặn các bên liên quan phủ nhận một hành động trực tuyến mà họ đã làm. Mọi hành động xảy ra đều được ghi nhận lại và lưu trữ làm minh chứng phòng trường hợp xảy ra mâu thuẫn hoặc tranh chấp.
Chiến lược bảo mật hệ thống TMĐT Với việc chứa một lượng lớn dữ liệu về thông tin cá nhân của khách hàng, các doanh nghiệp tham gia vận hành sản Thương mại Điện tử (TMĐT) hiện nay bắt buộc phải bảo vệ cần thận các thông tin mật từ phía khách hàng trước nguy cơ bị đánh cắp hoặc giả mạo. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục giám sát và kiểm tra các hoạt động đề đảm bảo an toàn thông tin mạng và sẵn sàng đối phó kịp thời với các tình huống xâm phạm thông qua các chiên lược bảo mật cụ thê. Trong đó chiên lược tông thê về an ninh mạng sẽ tập trung vào ba khía cạnh cốt lõi: Chính sách bảo mật là cơ sở đầu tiên trong việc xây dựng dịch vụ và cơ chế bảo mật. Chính sách này có thể là một mô tả không chính thức hoặc một tuyên bố chính thức về các quy tắc và thực hành quy định cách một hệ thống hoặc tô chức cung cấp dịch vụ bảo mật.
Khi xây dựng chính sách bảo mật, người quản lý cần xem xét giá trị của tài sản được bảo vệ, các lỗ hồng của hệ thống, và các mối đe dọa tiềm ân. Họ cũng phải cân nhắc sự cân đối giữa đễ sử dụng và bảo mật, cũng như giữa chi phí của bảo mật và chi phi cua sự cố và khôi phục. Triển khai bảo mật bao gồm bốn hành động chính: ngăn chặn, phát hiện, phản 15 Báo cáo đô án học phần Bảo mật thông tin trong TMĐT (ES — Ecommerce Secutity) ứng và khôi phục. Ngăn chặn nhằm mục đích ngăn chặn các cuộc tấn công trước khi chúng xảy ra, trong khi phát hiện là quá trình phát hiện các cuộc tấn công đang diễn ra hoặc đã xảy ra.
Phản ứng liên quan đến việc hành động đề đối phó với các cuộc tấn công đã được phát hiện, trong khi khôi phục tập trung vào việc khôi phục hệ thông sau một cuộc tấn công. — Dam bảo và đánh giá là hai khía cạnh quan trọng trong việc đảm bảo hiệu suất và tin cậy của các biện pháp bảo mật. Đảm bảo đề cập đến mức độ tin cậy vào hiệu suất của các biện pháp bảo mật, trong khi đánh giá là quá trình kiểm tra và đánh giá sản phẩm hoặc hệ thông theo các tiêu chí nhất định. Đảm bảo và đánh giá cần được thực hiện để đảm bảo rằng các biện pháp bảo mật đáp ứng các yêu cầu và quy định bảo mật cụ thé.
Như vậy, việc hiểu và triển khai một chiến lược an ninh toàn diện là cực ky quan trong dé bao vé hé théng và dữ liệu khỏi các mối đe dọa và cuộc tân công. Điều này bao gồm việc thiết lập chính sách an ninh, triển khai các biện pháp an ninh phù hợp và đảm bảo rằng các biện pháp này hoạt động như mong đợi và được đánh giá đúng đắn. Cơ chế bảo mật cụ thê có thể được sử dụng để kết hợp các tầng ISO thành nhiều lớp bảo mật thường bao gồm những phương pháp sau: — Mã hóa (Encryption): Mã hóa dữ liệu là một phương pháp quan trọng để bảo vệ thông tin khách hàng khỏi việc đánh cắp. Bằng cách mã hóa dữ liệu, thông tin sẽ chỉ được đọc và hiệu được bởi những người có chia khóa mã hóa tương ứng.
— Chữ ký số (Digital signature): Chữ ký số được sử dụng để xác minh tính toàn vẹn và nguồn góc của thông tin. Điều này giúp ngăn chặn việc giả mạo thông tin và đảm bảo rằng dữ liệu không bị sửa đôi trái phép.