BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LƯU BẢO TRÂM TỶ SUẤT SINH LỢI CỔ PHIẾU THEO SAU SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ LỚN – BẰNG CHỨNG CHO SỰ LẠC QUAN QUÁ MỨC CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. HỒ VIẾT TIẾN TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hồ Viết Tiến – Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Tp.
Hồ Chí Minh. Số liệu thống kê trung thực, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố cho tới thời điểm hiện tại. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 05 năm 2015 Học viên Lưu Bảo Trâm MỤC LỤC Trang bìa phụ Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu và từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ đồ thị TÓM TẮT. Vấn đề nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu luận văn.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý thuyết thị trường hiệu quả. Cơ sở lý thuyết tài chính hành vi. Cơ sở lý thuyết tỷ suất sinh lợi bất thường (AR) và tỷ suất sinh lợi bất thường tích lũy (CAR)phuogn7 phap.
Kết quả thực nghiệm của những nghiên cứu trước đây. Một số nghiên cứu phân tích theo giai đoạn TSSL để xác định danh mục cổ phiếu thắng và thua. Một số nghiên cứu kiểm tra TSSL sau biến động về giá lớn. Một số nghiên cứu phân loại sự kiện theo thông tin được công bố hay không được công bố.
Nghiên cứu thực nghiệm tại những thị trường khác nhau. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu. Thu thập và xử lý dữ liệu.
Lựa chọn dữ liệu. Thu thập dữ liệu. Xử lý dữ liệu. Phân tích mô tả.
NỘI DUNG VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích GARCH. Phân tích tâm lý thị trường. Phân tích sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các sự kiện.
Phân tích đa biến. Kết luận về kết quả nghiên cứu. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội TSSL: Tỷ suất sinh lợi TTCK: Thị trường chứng khoán DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1a: Phân phối các sự kiện theo thời gian, sự kiện “tăng” (panel A), sự kiện “giảm” (panel B).1b: Phân loại sự kiện theo giá trị vốn hóa thị trường (panel C).1: TSSL bất thường xung quanh sự giảm giá lớn (GARCH) .2: TSSL bất thường tích lũy đối với sự kiện giảm giá (GARCH) .3: TSSL bất thường xung quanh sự tăng giá lớn (GARCH) .4: TSSL bất thường tích lũy đối với sự kiện tăng giá lớn (GARCH).5: TSSL bất thường xung quanh sự kiện giảm giá lớn của cổ phiếu với TSSL vừa phải của TOP 20 (lớn hơn -10% và nhỏ hơn 10%).6: TSSL bất thường xung quanh sự kiện tăng giá lớn của cổ phiếu với TSSL vừa phải của TOP 20 (lớn hơn 10% và nhỏ hơn 10%).7: TSSL bất thường xung quanh sự kiện giảm giá lớn mà không có sự kiện tương ứng ở tháng tiếp theo.8: TSSL bất thường xung quanh sự kiện tăng giá lớn mà không có sự kiện tương ứng ở tháng tiếp theo.9: TSSL bất thường xung quanh sự kiện giảm giá lớn với một sự kiện đối nghịch ở tháng tiếp theo.10: TSSL bất thường xung quanh sự kiện tăng giá lớn với một sự kiện đối nghịch ở tháng tiếp theo.11: Trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số tương quan giữa các biến trong trường hợp sự kiện giảm .12: Hồi quy dữ liệu chéo đối với TSSL bất thường tích lũy giai đoạn [1;6] đối với sự giảm giá lớn của cổ phiếu.13: Trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số tương quan giữa các biến trong trường hợp sự kiện tăng .14: Hồi quy dữ liệu chéo TSSL bất thường tích lũy giai đoạn [1;6] cho sự tăng giá lớn của cổ phiếu.15: Phân tích đa biến TSSL bất thường tích lũy giai đoạn [1;6] theo ngành.55 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ Hình 3.1: Quy mô niêm yết trên HOSE và HNX (từ năm 2000 đến 2013) .2: Chỉ số VNINDEX từ năm 2000 đến tháng 6/2014 .3: Sự phân phối TSSL của mẫu.4: Sự phân phối TSSL của các sự kiện “tăng”, “giảm” .1: TSSL bất thường tích lũy đối với sự tăng giá lớn và giảm giá lớn cổ phiếu trong 3 tháng trước và 24 tháng sau sự kiện .38 1 TÓM TẮT Luận văn dựa trên nghiên cứu của nhóm tác giả Jan Ising, Dirk Schiereck, Marc W. Thomas (2006) xem xét mẫu hình tỷ suất sinh lợi (TSSL) ngắn hạn và dài hạn thông qua sự biến động giá lớn hàng tháng (lớn hơn 20% và nhỏ hơn – 20%) của các doanh nghiệp được đăng trên The Quarterlly review of Economics and Finance, năm 2006, quyển số 46, phát hành lần thứ 4, trang 598-619.
Luận văn sử dụng dữ liệu trong bảng báo cáo tài chính được công bố và dữ liệu giá giao dịch hàng tháng của 93 doanh nghiệp được niêm yết trên HOSE và HNX trong giai đoạn 2007 – 2013. Sau đó tác giả dùng phương pháp phương sai thay đổi có điều kiện tự hồi quy tổng quát (GARCH (1,1)) để tính toán các TSSL bất thường (ARs) và TSSL bất thường tích lũy (CARs) với điều kiện TSSL cổ phiếu trong tháng tăng ít nhất 20% hoặc giảm ít nhất – 20%. Kết quả cho thấy mẫu hình TSSL trong cả 2 trường hợp sự kiện biến động giảm giá lớn và tăng giá lớn đều phù hợp với giả thuyết phản ứng thái quá. Do đó, tác giả kết luận nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam chỉ lạc quan quá mức trong trường hợp biến động giá tăng, trong trường hợp giá giảm, hành vi của nhà đầu tư lại trở nên bi quan.
Để kiểm định tính vững các kết quả phân tích, tác giả tiến hành thực nghiệm theo 3 bước. Bước thứ nhất, phân tích tâm lý thị trường. Bước thứ hai, phân tích sự phụ thuộc lẫn nhau của những sự thay đổi giá lớn. Bước thứ 3, phân tích đa biến bằng cách hồi quy dữ liệu chéo theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để xem xét mức độ phản ứng ảnh hưởng bởi các yếu tố nào.
Qua 3 bước phân tích thực nghiệm, luận văn chỉ ra rằng phản ứng của nhà đầu tư không phụ thuộc vào tâm lý thị trường. Tác giả không tìm thấy sự ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp, giá trị thị trường trên giá trị sổ sách, yếu tố ngành lên mức độ của phản ứng thái quá. Nhưng tác giả lại tìm thấy sự tác động của từng thời kỳ lên biến động của TSSL cổ phiếu tại thị trường Việt Nam. Từ khóa: TSSL, Phản ứng thái quá, Phản ứng chậm.
Vấn đề nghiên cứu Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO vào tháng 1 năm 2007 đánh dấu một bước chuyển biến tích cực của nền kinh tế nước nhà và đây cũng là giai đoạn phát triển mạnh nhất của TTCK Việt Nam, cổ phiếu của nhiều doanh nghiệp bắt đầu được niêm yết trên TTCK. Tuy nhiên, từ năm 2008 đến nay, TTCK Việt Nam vấp phải nhiều khó khăn vì chịu nhiều ảnh hưởng từ biến động của thị trường kinh tế thế giới nói chung và thị trường kinh tế Việt Nam nói riêng. Đỉnh điểm là cuộc khủng khoảng tài chính năm 2008 đã làm cho TTCK Việt Nam chao đảo. Xuất phát từ tình hình biến động của TTCK trong giai đoạn hiện nay, luận văn này bắt đầu nghiên cứu xu hướng phản ứng của các nhà đầu tư sau sự biến động giá lớn của TTCK.
Nghiên cứu này giúp nhà đầu tư nhận định được mẫu hình của TSSL trên TTCK, từ đó có hướng nhìn đúng đắn trong việc phân tích TSSL cổ phiếu mà mình muốn đầu tư. TTCK Việt Nam vẫn chưa hấp dẫn được các nhà đầu tư và nhà đầu tư cũng chưa thể hiện tính chuyên nghiệp trong phân tích TTCK. Nghiên cứu này đưa ra một mô hình dự báo cơ bản nhằm mục đích giúp cho nhà đầu tư có những định hướng cần thiết cho hoạt động kinh doanh của mình trên TTCK Việt Nam – một thị trường còn đang phát triển với những rủi ro và hạn chế. Giả thuyết phản ứng thái quá mặc nhiên cho rằng giá cổ phiếu đi xuống quá nhiều khi tin tức xấu được công bố, và đi lên khi tin tức tốt được công bố, nhưng cuối cùng nhà đầu tư nhận ra họ đã phản ứng thái quá và giá cổ phiếu đảo chiều.
Lý thuyết thị trường hiệu quả cho rằng giá cả luôn phản ánh mọi thông tin có sẵn. Vì vậy, không có cách nào để nhà đầu tư có thể vượt mặt thị trường bằng cách sử dụng mọi thông tin mà thị trường đã biết để kiếm lợi nhuận từ việc kinh doanh cổ phiếu. Theo nhóm tác giả Jan Ising, Dirk Schiereck, Marc W. Thomas (2006) thực hiện nghiên cứu “Stock returns following large 1-month declines and jumps: Evidence of overoptimism in the German market.
”, thực nghiệm trên mẫu là 100 doanh nghiệp lớn nhất được niêm yết mỗi năm trên sàn chứng khoán Đức trong 3 giai đoạn 1990 – 2003. Họ nhận thấy rằng mẫu hình TSSL sau biến động tăng giá lớn thì phù hợp với phản ứng thái quá, ngược lại, mẫu hình TSSL sau biến động giảm giá lớn thì phù hợp với phản ứng quá chậm. Mức độ của phản ứng phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp, giai đoạn của TTCK. Và mối quan hệ này khá vững trong suốt thời kỳ mẫu.
Vì vậy, đó là lý do tác giả thực hiện bài nghiên cứu tìm hiểu mẫu hình của TSSL cổ phiếu trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu của 93 doanh nghiệp đang niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của bài này là xem xét trạng thái của TSSL cổ phiếu tại thị trường Việt Nam dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập từ giá cổ phiếu giao dịch hàng ngày và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp được niêm yết trên HOSE và HNX. Cụ thể, căn cứ theo giá trị vốn hóa thị trường của doanh nghiệp, tác giả lấy số liệu của 93 doanh nghiệp lớn nhất trong TTCK Việt Nam giai đoạn 2007 – 2013, đảm bảo số lượng dữ liệu nghiên cứu đủ lớn và thỏa độ dài liên tục về mặt thời gian.