Đồ Án: Thiết Kế Tuyến Đường Tối Ưu Đi Qua Hai Điểm C và D

Chuyên khảo phân tích Tuyến đương thiết kế qua 2 điểm c d, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Kỹ Sư Cầu Đường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
272
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Tuyến Đường Tối Ưu Qua C và D 55 ký tự

Bất kỳ quốc gia nào muốn có nền kinh tế quốc dân phát triển đều cần có một hệ thống giao thông vững chắc và hoàn chỉnh, vì giao thông có vai trò quyết định đến sự phát triển của đất nước. Việt Nam trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày càng tăng cao, trong khi đó mạng lưới đường ô tô còn hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ không đủ đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn như hiện nay. Mặt khác, nhu cầu vận tải của cả nước ngày một lớn, tỉ lệ thuận với lưu lượng tham gia vận tải đường bộ. Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa, tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, đã làm cho mạng lưới giao thông hiện có của nước ta lâm vào tình trạng quá tải, không đáp ứng kịp nhu cầu lưu thông ngày càng cao của xã hội. Nên việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường sẵn có và xây dựng mới các tuyến đường ô tô ngày càng trở nên cần thiết. Ở nông thôn và các vùng kinh tế mới, mạng lưới giao thông còn mỏng, chưa phát triển đều khắp, chính điều này đã làm cho sự phát triển kinh tế văn hoá giữa các vùng là khác nhau rõ rệt. Hiện nay khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới thì việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều. Chính điều này đã làm cho tình hình giao thông vốn đã ách tắc ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.

Dự án thiết kế mới tuyến đường C-D, đây là tuyến đường thuộc địa phận huyện Phước Hòa tỉnh Bình Phước có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói riêng và cả nước nói chung, dự án nhằm khai thác khả năng của khu vực. Tuyến được xây dựng trên cơ sở những đòi hỏi và yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và giao lưu kinh tế văn hoá giữa các vùng dân cư mà tuyến đi qua. Sau khi tuyến được xây dựng sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân, cũng cố và đảm bảo an ninh quốc phòng. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hoá phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến. Sự phối hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư xây dựng tuyến đường. Khi tuyến đường C-D được đưa vào sử dụng thì việc giao thông đi lại sẽ gặp nhiều thuận lợi.

1.1. Tầm quan trọng của tuyến đường C D với kinh tế địa phương

Tuyến đường C-D có ý nghĩa quan trọng đối với tỉnh Bình Phước nói riêng và khu vực Đông Nam Bộ nói chung. Tuyến đường này giúp kết nối các khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, và dịch vụ của tỉnh. Việc cải thiện khả năng tiếp cận thị trường, giảm thời gian vận chuyển ước tính, và chi phí vận tải là yếu tố then chốt để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường C-D là một quyết định sáng suốt, tối ưu hóa lộ trình vận chuyển và cải thiện tuyến đường.

1.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn tuyến đường tối ưu

Việc lựa chọn tuyến đường tối ưu phụ thuộc vào nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuyến đường, bao gồm địa hình, địa chất, thủy văn, và các công trình hiện hữu. Địa hình phức tạp đòi hỏi phải cân nhắc đến độ dốc địa hìnhbán kính đường cong. Địa chất yếu có thể làm tăng chi phí xử lý nền đường. Thủy văn cần được xem xét để đảm bảo khả năng thoát nước và tránh ngập lụt. Các công trình hiện hữu như nhà cửa, đường xá, và công trình công cộng cần được tránh để giảm thiểu chi phí đền bù giải tỏa. Việc phân tích chi phí tuyến đường một cách kỹ lưỡng là rất quan trọng.

1.3. Đánh giá tác động của dự án đến môi trường và xã hội

Dự án xây dựng tuyến đường C-D có thể gây ra một số tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội. Các tác động này bao gồm ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, phá rừng, và di dời dân cư. Để giảm thiểu các tác động tiêu cực này, cần thực hiện đánh giá tác động môi trườngxã hội một cách kỹ lưỡng và đưa ra các biện pháp giảm thiểu phù hợp. Ví dụ, có thể sử dụng công nghệ thi công ít gây tiếng ồn, trồng cây xanh để giảm ô nhiễm không khí, và xây dựng nhà tái định cư cho người dân bị di dời. "Các điều kiện môi trường hiện tại" cần được xem xét cẩn thận trong "Giai đoạn xây dựng" và "Giai đoạn khai thác" để giảm thiểu các tác động tiêu cực.

II. Giải Quyết Thách Thức Thiết Kế Tuyến Đường Qua C và D 58 ký tự

Tuyến đường C-D đi qua khu vực có địa hình đồi núi, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng nhiều mưa ít. Khu vực tuyến chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc phân biệt thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 và mùa nắng từ tháng 10 đến tháng 3. Vùng này thuộc khu vực mưa rào, chịu ảnh hưởng của gió mùa khô. Vì vậy phải chú ý chọn thời điểm xây dựng vào mùa nắng tốt. Trong công tác xây dựng, các vật liệu xây dựng đường như đá, cát, đất … chiếm một số lượng và khối lượng tương đối lớn. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu cần phải cố gắng tận dụng vật liệu có tại địa phương đến mức cao nhất. Khi xây dựng nền đường có thể lấy đá tại các mỏ đá đã thăm dò có mặt tại địa phương (với điều kiện các mỏ đá này đã được thí nghiệm để xác định phù hợp với khả năng xây dựng công trình). Nói chung, vật liệu xây dựng cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến thi công. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ …vv. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng nhà cửa, lán trại cho công nhân. Đất để xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở mỏ đất gần vị trí tuyến (với điều kiện đất phải được kiểm tra xem có phù hợp với công trình), cát có thể khai thác ở những bãi dọc theo suối.

2.1. Các điểm khống chế và điểm trung gian trong thiết kế tuyến đường

Để vạch tuyến cần xác định các điểm khống chế là những điểm cao độ mép đường ở đó đã được xác định. Đó là điểm đầu, điểm cuối và một số điểm ở giữa như chỗ giao nhau với đường sắt hoặc đường ô tô cấp hạng cao hơn tuyến đường bắt buộc tuyến phải đi qua, những điểm giao nhau với dòng nước lớn, những chỗ thấp nhất của dãy núi và cũng như chỗ tận dụng được đoạn đường đã có. Nối các điểm khống chế ta được đường chim bay giữa các điểm khống chế. Từ các điểm khống chế yêu cầu xác định các điểm cơ sở để tuyến đi qua đảm bảo các điều kiện kinh tế kỹ thuật. Các điểm cơ sở đó thường là các điểm vượt đèo, vượt suối.

2.2. Lựa chọn bán kính đường cong tối ưu trên bình đồ

Tuyến đường C-D thuộc loại đường miền núi cho phép độ dốc dọc tối đa là 7%, bán kính đường cong nằm cho phép tối thiểu là 125 m. Để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, tuyến phải đổi hướng nhiều lần. Chính vì vậy để đảm bảo được độ dốc và giảm tối thiểu lượng đào đắp nên trên tuyến ta cần phải bố trí các đường cong. Tuy nhiên, việc phóng tuyến và chọn bán kính đường cong thích hợp sẽ làm giảm giá thành xây dựng. Do đó, việc xác định phải dựa vào các địa hình cụ thể.

2.3. Xác định cọc thay đổi địa hình và cự ly giữa các cọc

Sau khi xác định được đường cong ta tiến hành lên đường đen của phương án tuyến. Để vẽ được đường đen ta phải xác định được các cọc trên tuyến về cự ly và cao độ, tiến hành rải cọc trên tuyến bao gồm: cọc KM, cọc 100 m (ký hiệu cọc H), cọc thay đổi địa hình (ký hiệu cọc C). Cọc thay đổi địa hình là các cọc thể hiện sự thay đổi độ dốc của đường, cao độ mặt đất tại tim đường. Cụ thể là các vị trí tuyến đường cắt đường phân thủy, đường tụ thủy, đường đồng mức, các vị trí đường đen thay đổi độ dốc (các vị trí này được nhận biết từ vị trí của tuyến đường với 2 đường đồng mức kế cận). Cự ly giữa các cọc trên đường thẳng được xác định bằng thước, muốn cắm cọc trên đường cong ta làm theo các bước. Khoảng cách từ tiếp đầu tới cọc là S. Ta tính góc 𝛽 theo công thức sau: 𝛽 = S/R. Từ đó ta có tọa độ cọc là: X = R . (1 – cos 𝛽).

III. Phương Pháp Tính Toán Các Công Trình Thoát Nước 54 ký tự

Để đảm bảo tuổi thọ của tuyến đường, cần phải có hệ thống thoát nước hiệu quả. Hệ thống thoát nước bao gồm cống, rãnh biên, rãnh đỉnh, và các công trình khác. Việc tính toán các công trình thoát nước cần dựa trên diện tích lưu vực, lưu lượng thiết kế, và khẩu độ cống. Ngoài ra, cũng cần xem xét chế độ dòng chảy trong cống và các trường hợp tính toán thủy lực cống khác nhau để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

3.1. Xác định diện tích lưu vực và lưu lượng thiết kế cho cống

Việc xác định diện tích lưu vực là bước đầu tiên trong việc tính toán các công trình thoát nước. Diện tích lưu vực là diện tích đất mà nước mưa chảy vào một điểm nhất định trên tuyến đường. Lưu lượng thiết kế là lượng nước lớn nhất dự kiến chảy qua một công trình thoát nước trong một khoảng thời gian nhất định. Lưu lượng thiết kế được tính toán dựa trên diện tích lưu vực, cường độ mưa, và hệ số dòng chảy.

3.2. Thiết kế rãnh đỉnh và rãnh biên để thoát nước mặt

Rãnh đỉnh và rãnh biên là các công trình thoát nước mặt được xây dựng dọc theo tuyến đường. Rãnh đỉnh có nhiệm vụ thu gom nước mưa từ sườn đồi và ngăn không cho nước chảy tràn xuống mặt đường. Rãnh biên có nhiệm vụ thu gom nước mưa từ mặt đường và dẫn nước đến các công trình thoát nước khác. Việc thiết kế rãnh đỉnh và rãnh biên cần dựa trên lưu lượng nước mưa đổ về rãnh đỉnh, cấu tạo rãnh đỉnh, cấu tạo rãnh biên, và xác định kích thước rãnh.

3.3. Tính toán thủy lực cống và lựa chọn khẩu độ cống phù hợp

Việc tính toán thủy lực cống nhằm xác định khả năng thoát nước của cống và lựa chọn khẩu độ cống phù hợp. Khẩu độ cống là kích thước của lỗ cống. Việc lựa chọn khẩu độ cống cần dựa trên lưu lượng thiết kế, phạm vi sử dụng chế độ dòng chảy trong cống, và các trường hợp tính toán thủy lực cống khác nhau.

IV. Thiết Kế Trắc Dọc và Mặt Đường Tối Ưu Cho Tuyến 54 ký tự

Thiết kế trắc dọc và mặt đường là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến an toàn và êm thuận của xe chạy. Thiết kế trắc dọc cần tuân thủ các nguyên tắc khi thiết kế trắc dọc và đảm bảo tầm nhìn cho người lái xe. Thiết kế mặt đường cần lựa chọn kết cấu áo đường phù hợp với tải trọng tính toán, lưu lượng xe tính toán, và điều kiện địa chất.

4.1. Các nguyên tắc thiết kế trắc dọc đảm bảo an toàn và êm thuận

Khi thiết kế trắc dọc, cần tuân thủ các nguyên tắc sau: độ dốc dọc không vượt quá giới hạn cho phép, chiều dài dốc không quá dài, bố trí đường cong đứng tại các góc gãy, và đảm bảo tầm nhìn cho người lái xe. Cần xem xét các "Yêu cầu về cao độ khống chế" để đảm bảo an toàn.

4.2. Xác định tải trọng tính toán và lưu lượng xe tính toán

Việc xác định tải trọng tính toán và lưu lượng xe tính toán là bước quan trọng trong việc thiết kế mặt đường. Tải trọng tính toán là tải trọng lớn nhất dự kiến tác dụng lên mặt đường. Lưu lượng xe tính toán là số lượng xe dự kiến chạy qua mặt đường trong một khoảng thời gian nhất định.

4.3. Lựa chọn kết cấu áo đường mềm phù hợp và tính toán kiểm tra

Việc lựa chọn kết cấu áo đường mềm phù hợp cần dựa trên tải trọng tính toán, lưu lượng xe tính toán, điều kiện địa chất, và chi phí xây dựng. Sau khi lựa chọn kết cấu áo đường, cần tính toán kiểm tra mặt đường để đảm bảo cường độ và độ ổn định của mặt đường. Cần tiến hành "Kiểm tra cường độ chung của kết cấu theo TC về độ võng đàn hồi" và "Tính kiểm tra cường độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất", "Tính kiểm tra cường độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn"

V. Lập Luận Kinh Tế Kỹ Thuật Và Đánh Giá Môi Trường 55 ký tự

Để đảm bảo hiệu quả của dự án, cần lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và đánh giá tác động môi trường. Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật cần so sánh các phương án tuyến khác nhau và lựa chọn phương án có chi phí thấp nhất và hiệu quả cao nhất. Đánh giá tác động môi trường cần xác định các tác động tiềm năng của dự án đến môi trường và đưa ra các biện pháp giảm thiểu.

5.1. Các chỉ tiêu lựa chọn phương án tuyến tối ưu

Việc lựa chọn phương án tuyến tối ưu cần dựa trên các chỉ tiêu sau: chi phí xây dựng, chi phí vận doanh và khai thác, chất lượng sử dụng đường, và tác động đến môi trường. "Chỉ tiêu về chất lượng sử dụng đường", "Chỉ tiêu về xây dựng", "Chỉ tiêu về kinh tế" cần được đánh giá cẩn thận.

5.2. Ước tính tổng mức đầu tư cho các phương án tuyến

Việc ước tính tổng mức đầu tư cho các phương án tuyến cần bao gồm các chi phí sau: chi phí xây dựng nền đường, chi phí xây dựng mặt đường, chi phí xây dựng cống, và chi phí giải phóng mặt bằng.

5.3. Đánh giá tác động của dự án đến môi trường và xã hội

Việc đánh giá tác động của dự án đến môi trường và xã hội cần bao gồm các tác động sau: ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, phá rừng, di dời dân cư, và ảnh hưởng đến các công trình văn hóa lịch sử. Cần có biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực.

VI. Tổ Chức Thi Công Và Quản Lý Dự Án Hiệu Quả 53 ký tự

Để đảm bảo tiến độ và chất lượng của dự án, cần có kế hoạch tổ chức thi công và quản lý dự án hiệu quả. Kế hoạch tổ chức thi công cần bao gồm các nội dung sau: lựa chọn phương pháp thi công, bố trí thời gian thi công, chuẩn bị mặt bằng, thi công các công trình thoát nước, thi công nền đường, thi công mặt đường, và công tác hoàn thiện.

6.1. Lựa chọn phương pháp tổ chức thi công đường ô tô

Có nhiều phương pháp tổ chức thi công đường ô tô khác nhau, bao gồm phương pháp dây chuyền, phương pháp tuần tự, và phương pháp song song. Việc lựa chọn phương pháp thi công phù hợp cần dựa trên quy mô công trình, điều kiện địa hình, và nguồn lực hiện có.

6.2. Thiết kế điều phối đất và chọn máy thi công phù hợp

Việc thiết kế điều phối đất và chọn máy thi công phù hợp là yếu tố quan trọng để giảm chi phí xây dựng. Thiết kế điều phối đất cần đảm bảo cân bằng khối lượng đào và đắp, giảm cự ly vận chuyển đất, và sử dụng tối đa đất tại chỗ. Việc chọn máy thi công cần dựa trên khối lượng công việc, điều kiện địa hình, và năng suất của máy.

6.3. Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công móng và mặt đường

Để đảm bảo chất lượng thi công móng và mặt đường, cần tuân thủ các quy trình kỹ thuật, sử dụng vật liệu chất lượng cao, và kiểm tra chất lượng thường xuyên. Cần kiểm tra thành phần hạt của vật liệu cấp phối đá dăm, tỷ lệ nhựa trong bê tông nhựa, và độ chặt của mặt đường.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ CẦU ĐƢỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ MỤC LỤC Lời Nói Đầu. 9 PHẦNI: THIẾT KẾ CƠ SỞ QUA HAI ĐIỂM C-D.11 Chƣơng I:Giới thiệu tình hình chung của tuyến. Những vấn đề chung. Sự cần thiết phải đầu tƣ xây dựng tuyến đƣờng.

Tình hình chung tuyến đƣờng C-D. Tình hình văn hoá, chính trị. Tình hình kinh tế dân sinh. Đặc điểm về địa hình, địa mạo.

Đặc điểm về địa chất thuỷ văn. Vật liệu xây dựng. Đăc điểm địa chất. Tình hình khí hậu trong khu vực.

Một số vấn đề cần lƣu ý. Sự liên quan của các tuyến đƣờng với các ngành khác nhau. 19 Chƣơng II:Xác định cấp hạng kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến. Các tiêu chuẩn thiết kế.

Cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý của đƣờng. Số liệu thiết kế ban đầu gồm. Xác định cấp hạng kỹ thuật. Lƣu lƣợng xe con quy đổi tƣơng lai.

Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến đƣờng. Các yếu tố mặt cắt ngang. Phần xe chạy. Xác định khả năng thông hành xe …….

Khả năng thông xe. Xác định các đặc điểm của làn xe, mặt đƣờng, nền đƣờng. Xác định độ dốc dọc lớn nhất. Theo điều kiện sức kéo.

Theo điều kiện sức bám. Xác định tầm nhìn xe chạy. Xác định tầm nhìn trƣớc chƣớng ngại vật cố định. Xác định tầm nhìn thấy xe ngƣợc chiều.

Xác định tầm nhìn vƣợt xe. Đƣờng cong trên bình đồ. Bán kính đƣờng cong nằm tối thiểu khi có siêu cao. Bán kính đƣờng cong nằm tối thiểu khi không có siêu cao.

Tính bán kính đƣờng cong nằm tối thiểu. Xác định chiều dài tối thiểu của đƣờng cong chuyển tiếp. 36 ĐT : THIẾT KẾ ĐƢỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 1 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ CẦU ĐƢỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ 2. Tính nối tiếp các đƣờng cong.

Trƣờng hợp hai đƣờng cong cùng chiều. Trƣờng hợp hai đƣờng cong ngƣợc chiều. Bán kính tối thiểu của đƣờng cong đứng: .1 Bán kính đƣờng cong đứng lồi.2 Bán kính đƣờng cong đứng lõm. 41 Chƣơng III:Thiết kế phƣơng án tuyến trên bình đồ.

Những căn cứ để xác định bình đồ. Các điểm khống chế và các điểm trung gian. Nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ. Thiết kế bình đồ.

Bán kính đƣờng cong trên bình đồ. Cách xác định đƣờng cong trên bình đồ. Cách xác định đƣờng cong trên thực địa. Xác định cọc thay đổi địa hình.

Xác định cự ly giữa các cọc. 48 Chƣơng IV:Tính toán các công trình thoát nƣớc. Nội dung tính toán. Tính diện tích lƣu vực.

Hệ thống các công trình thoát nƣớc trên tuyến. Xác định các đặt trƣng thuỷ văn cống. Xác định lƣu lựơng thiết kế. Xác định khẩu độ cống và tính toán thủy lực.

Phạm vi sử dụng chế độ dòng chảy trong cống. Các trƣờng hợp tính toán thủy lực cống. Thiết kế rãnh. Xác định lƣu lƣợng nƣớc mƣa đổ về rãnh đỉnh.

Cấu tạo rãnh đỉnh. Cấu tạo rãnh biên. Xác định kích thƣớc rãnh. 71 Chƣơng V: Thiết kế trắc dọc.

Các nguyên tắc khi thiết kế trắc dọc. Cách vẽ đƣờng đỏ. 75 Chƣơng VI:Thiết kế mặt đƣờng. Giới thiệu chung.

Phân loại áo đƣờng. Các yêu cầu cơ bản đối với kết cấu áo đƣờng. 78 ĐT : THIẾT KẾ ĐƢỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 2 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ CẦU ĐƢỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ 6. Xác định tải trọng tính toán .1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đƣờng.

Lƣu lƣợng xe tính toán. Quy đổi về tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn theo 22TCN 211-06. Tính số trục xe tính toán tiêu chuẩn trên một làn xe Ntt. Tính số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán 15 năm.

Môđun đàn hồi yêu cầu Eyc. Hai phƣơng án kết cấu áo đƣờng. Tính toán kiểm tra mặt đƣờng phƣơng án 1. Kiểm tra cƣờng độ chung của kết cấu theo TC về độ võng đàn hồi.

Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất. Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn. Tính toán kiểm tra mặt đƣờng phƣơng án 2. Kiểm tra cƣờng độ chung của kết cấu theo TC về độ võng đàn hồi.

Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt. Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn. Hai phƣơng án kết cấu lề gia cố. Tính toán kiểm tra lề gia cố phƣơng án 1.

Số trục xe tính toán tiêu chuẩn/lànxe. Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán. Kiểm tra cƣờng độ chung của kết cấu theo TC về độ võng đàn hồi. Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất.

Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn. Tính toán kiểm tra lề gia cố phƣơng án 2. Số trục xe tính toán tiêu chuẩn/lànxe. Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán.

Kiểm tra cƣờng độ chung của kết cấu theo TC về độ võng đàn hồi. Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt. Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn. Chiều dày kinh tế của 2 phƣơng án.

111 Chƣơng VII:Thiết kế nền đƣờng. Thiết kế nền đƣờng. Tính khối lƣợng đào đắp. 114 Chƣơng VIII:Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật đƣờng - lựa chọn phƣơng án.

Các căn cứ lập dự toán. Các chỉ tiêu lựa chọn phƣơng án. Chỉ tiêu về chất lƣợng sử dụng đƣờng. Chỉ tiêu về xây dựng.

Chỉ tiêu về kinh tế. Chi phí xây dựng gồm. Chi phí vận doanh và khai thác. 128 ĐT : THIẾT KẾ ĐƢỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 3 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ CẦU ĐƢỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ 8.

Tổng mức đầu tƣ hai phƣơng án tuyến. Chi phí xây dựng nền đƣờng. Chi phí xây dựng mặt đƣờng. Chi phí xây dựng cống.

Tính chi phí vận doanh khai thác. Hệ số triển tuyến. Hệ số truyển tuyến theo chiều dài ảo. Góc chuyển hƣớng bình quân.

Bán kính bình quân. Tính chi phí vận doanh khai thác. Lƣợng vận chuyển hàng hóa trong 1 năm. Chi phí khai thác đƣờng.

Chi phí khai thác ôtô. Chi phí vận doanh và khai thác của mỗi tuyến. 139 Chƣơng IX:Đánh giá sơ bộ tác động của dự án đến môi trƣờng. Các điều kiện môi trƣờng hiện tại.

Đánh giá sơ bộ tác động của môi trƣờng. Giai đoạn xây dựng. Các yếu tố môi trƣờng bị ảnh hƣởng. Giai đoạn khai thác.

Các yếu tố môi trƣờng bị ảnh hƣởng. Các yếu tố bị ảnh hƣởng. Ảnh hƣởng tới các công trình văn hoá lịch sử. 142 PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT.152 Chƣơng I:Tình hình chung.

Tình hình chung của đoạn tuyến. Những yêu cầu trong việc thiết kế kỹ thuật. 144 Chƣơng II:Thiết kế bình đồ. Nguyên tắc vạch tuyến.

Thiết kế các yếu tố đƣờng cong. Tính toán độ mở rộng trong đƣờng cong. Tính đƣờng cong chuyển tiếp và siêu cao. Trình tự tính toán và cắm cọc chi tiết trong đƣờng cong chuyển tiếp.

Cách cắm đƣờng cong chuyển tiếp. Các bƣớc cắm đƣờng cong tròn. Tính toán và bố trí siêu cao. Tính toán độ dốc nâng siêu cao.

Bố trí siêu cao. Kiểm tra tầm nhìn trên đƣờng cong nằm. 154 Chƣơng III:Thiết kế trắc dọc. Thiết kế đƣờng đỏ.

156 ĐT : THIẾT KẾ ĐƢỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 4 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ CẦU ĐƢỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ 3. Yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật. Yêu cầu về cao độ khống chế. 157 Chƣơng IV:Thiết kế nền đƣờng.

Yêu cầu khi thiết kế nền đƣờng :. Tính khối lƣợng đào đắp :. 160 Chƣơng V:Tính toán và kiểm tra các công trình thoát nƣớc. Nội dung tính toán.

Kiểm tra khả năng thoát nƣớc của cống. Tính toán gia cố cống. Tính toán rãnh dọc. Các yêu cầu chung.

Các đặc trƣng thủy lực của rãnh :. Tính toán rãnh. 173 Chƣơng VI:Thiết kế mặt đƣờng. Giới thiệu chung.

Phân loại áo đƣờng. Các yêu cầu cơ bản đối với kết cấu áo đƣờng. Xác định tải trọng tính toán .1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đƣờng. Lƣu lƣợng xe tính toán.

Quy đổi về tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn theo 22TCN 211-06. Tính số trục xe tính toán tiêu chuẩn trên một làn xe Ntt. Tính số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán 15 năm. Môđun đàn hồi yêu cầu Eyc.

Phƣơng án kết cấu áo đƣờng. Tính toán kiểm tra mặt đƣờng. Kiểm tra cƣờng độ chung của kết cấu theo TC về độ võng đàn hồi. Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất.

Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn. Phƣơng án kết cấu lề gia cố. Tính toán kiểm tra lề gia cố. Số trục xe tính toán tiêu chuẩn/lànxe.

Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán. Kiểm tra cƣờng độ chung của kết cấu theo TC về độ võng đàn hồi. Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu cắt trƣợt trong nền đất. Tính kiểm tra cƣờng độ kết cấu dự kiến theo tiêu chuẩn chịu kéo uốn.

192 Chƣơng VII:Thiết kế tổ chức giao thông. 196 PHẦN III:THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG. 197 Chƣơng I:Những điều cần lƣu ý về tình hình chung của tuyến C-D. Khí hậu thủy văn.

198 ĐT : THIẾT KẾ ĐƢỜNG QUA HAI ĐIỂM C-D TRANG : 5 SVTH : NGUYỄN XUÂN VINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ CẦU ĐƢỜNG GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THU TRÀ 1. Vật liệu xây dựng. Tình hình về đơn vị thi công và thời hạn thi công. Tình hình cung cấp nguyên vật liệu.

Tình hình dân sinh:. Quy mô công trình: .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ