CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm liên quan đến tuyển dụng nhân lực 1. Khái niệm nhân lực Theo tác giả Lê Thanh Hà (2009) của cuốn giáo trình quản lực, Nxb Lao động – Xã hội, thì định nghĩa nhân lực được hiểu là nguồn lực bên trong mỗi con người. Nó bao gồm thể lực (chiều cao, cân nặng, sức khỏe,…), trí lực (trình độ, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm,…) và tâm lực (tâm lý, mức độ cố gắng, cảm xúc,.
Nó thể hiện qua bên ngoài qua khả năng làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề. Trong Luật lao động hiện hành, “Nhân lực là sức lực mỗi con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động, con người có sức lao động” [1,tr 125]. Như vậy, thống nhất với các quan điểm trên, tác giả hiểu rằng nhân lực là khả năng về thể lực, trí lực, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần của mỗi cá nhân tham gia vào quá trình lao động.
Khái niệm tuyển dụng nhân lực Xét về mặt khái niệm, khái niệm mà tác giả Mai Thanh Lan đưa ra trong cuốn giáo trình tuyển dụng nhân lực (2014) hay trong bài giảng tuyển dụng nhân lực (2020) của nhóm tác giả Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đều quan niệm rằng “Tuyển dụng nhân lực là quá trình tìm kiếm, thu hút và sử dụng nhân lực để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp”. Đây là cách tiếp cận mang tính khái quát và đầy đủ. Theo tác giả Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân thì tuyển dụng nhân lực là một trong những hoạt động của quản trị nhân lực. Các nội dung của tuyển dụng nhân lực bao gồm từ việc xác định nhu cầu tuyển dụng, xây dựng và triển khai kế hoạch tuyển dụng nhân lực và sau cùng là đánh giá kết quả tuyển dụng 8 Luan van nhân lực.
Qua những khái niệm trên, tác giả hiểu rằng uyển dụng nhân lực là một quá trình bao gồm nhiều bước, nhiều nội dung có liên quan móc nối với nhau. Cụ thể tuyển dụng nhân lực bao gồm các nội dung xác định yêu cầu tuyển dụng, xác định xem tại thời điểm này thì tổ chức cần bao nhiêu nhân sự với chất lượng như thế nào để đảm bảo tổ chức có thể thực hiện được mục tiêu đã đề ra trong một giai đoạn nhất định. Sau bước xác định nhu cầu sẽ là xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch: nó bao gồm các hoạt động tìm kiếm, thu hút ứng viên, từ những hồ sơ thu về chọn lọc ra ứng viên phù hợp với công việc, với công ty nhất. Và khái quát lại thì tuyển dụng nhân lực bao gồm hai quá tình là tuyển mộ nhân lực và tuyển chọn nhân lực.
Khái niệm tuyển mộ nhân lực Tuyển mộ là quá trình thu hút những người lao động có trình độ từ lực lượng lao động bên ngoài tổ chức và lực lượng lao động bên trong tổ chức, nhằm tạo ra một tập hợp các ứng viên phù hợp với yêu cầu công việc để tham gia vào quá trình tuyển chọn. Tuyển mộ nhân lực, bao gồm các công tác từ xác định nhu cầu tuyển, xây dựng kế hoạch tuyển dụng và truyền thông thông tin tuyển dụng nhằm thu hút ứng viên quan tâm và gửi hồ sơ ứng tuyển về công ty. Công tác tuyển mộ vô cùng quan trọng, nó quyết định được hoạt động tuyển dụng của bạn có khả quan hay không. Vì làm tốt công tác tuyển mộ, có hồ sơ ứng viên gửi về thì ta mới thực hiện được những hoạt động tiếp theo.
Khái niệm tuyển chọn nhân lực Tuyển chọn nhân lực là nội dung tiếp theo sau tuyển mộ, từ những hồ sơ ứng tuyển, đội ngũ làm công tác nhân sự và có liên quan sẽ tiến hành các bước đánh giá, sàng lọc ứng viên với mục tiêu là tìm ra ứng viên phù hợp nhất với vị trí công việc cần tuyển. Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của vị trí công việc đã được đề ra dựa trên bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc. Tuyển chọn được những người phù hợp nhất sẽ làm gia tăng sự gắn bó của 9 Luan van ứng viên với tổ chức, giúp tổ chức giảm được các chi phí như tuyển chọn lại, đào tạo lại, cũng như giảm sự rủi ro trong quá trình làm việc của nhân viên mới. Điều này không chỉ giúp cho tổ chức có những nhân sự vừa đáp ứng nhu cầu hiện tại và đảm bảo cho sự phát triển của tổ chức trong tương lai.
Vì thế nên tuyển chọn có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức 1. Nguyên tắc tuyển dụng nhân lực 1. Nguyên tắc đúng pháp luật Mọi hoạt động trong quá trình tuyển dụng nhân lực cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật lao động, đặc biệt là các quy định của pháp luật lao động và các văn bản liên quan. Đây là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp thực hiện công tác tuyển dụng theo quy định của pháp luật, bảo vệ có hiệu quả quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động.
Nguyên tắc tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn Việc tuyển dụng phải theo định hướng phát triển của doanh nghiệp, kế hoạch nhân lực của tổ chức, theo nhu cầu thực tế của từng phòng, ban. Việc tuyển dụng nhân lực phải xuất phát từ nhu cầu bổ sung nhân lực cho các vị trí còn trống sau khi đã thực hiện các biện pháp bù đắp nhân lực thiếu hụt. Nguyên tắc phù hợp Việc tuyển dụng nhân lực cần phải phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển và khả năng tài chính của tổ chức. Không chỉ vậy, còn phải kể đến sự phù hợp của các yếu tố chính sách nhân sự và văn hóa tổ chức, trên cơ sở đó mới có thể lựa chọn được nguồn nhân lực phù hợp với công việc và yêu cầu của tổ chức.
Bên cạnh đó, nguồn nhân lực cần thích ứng với xu thế quản lý nhân lực hiện đại và sự phát triển của thời đại, đặc biệt là sự phát triển của khoa học công nghệ. Nguyên tắc đảm bảo tính cạnh tranh Nguyên tắc này là hết sức cần thiết, vì nó đảm bảo tính khách quan. Nếu kết quả tuyển dụng và lựa chọn được những người tốt nhất, phù hợp nhất cho các vị trí đang tuyển, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Muốn vậy, nhà tuyển dụng phải xác định được những ứng viên có năng lực, đồng thời tạo ra 10 Luan van một môi trường cạnh tranh công bằng và bình đẳng giữa các ứng viên bằng cách sàng lọc hồ sơ và phỏng vấn.
Nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan Nguyên tắc này đòi hỏi thông tin tuyển dụng phải công khai, rõ ràng các tiêu chí như: Vị trí việc làm, số lượng, yêu cầu, thời gian làm việc, quyền lợi cũng như thời gian, địa điểm tuyển dụng,… từ đó giúp ứng viên được bình đẳng trong tiếp cận thông tin. Thêm nữa, hoạt động đánh giá trong TDNL phải minh bạch, khách quan, dựa trên các tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng, có sự thống nhất giữa các thành viên trong Hội đồng tuyển dụng. Tránh tình trạng tùy tiện, chủ quan, để tình cảm cá nhân chi phối kết quả đánh giá. Nguyên tắc linh hoạt Muốn thu hút được nhiều ứng viên tham gia ứng tuyển, chọn ra được ứng viên tài năng phù hợp với vị trí cần tuyển, với tổ chức thì hoạt động tuyển dụng không được cứng nhắc, rập khuôn mà phải linh hoạt.
Sự linh hoạt được thể hiện ở việc: Linh hoạt trong lựa chọn nguồn tuyển dụng, kênh tuyển dụng, chấm hồ sơ ứng viên, trong lựa chọn hình thức và nội dung phỏng vấn, linh hoạt trong đánh giá ứng viên,… Linh hoạt nhưng không có nghĩa là buông lỏng tiêu chuẩn tuyển dụng. Vai trò của tuyển dụng nhân lực 1. Đối với doanh nghiệp Đầu tiên, tuyển dụng nhân lực giúp giải quyết được tình trạng thiếu hụt lao động về số lượng và chất lượng, đảm bảo nguồn lực trong tổ chức đáp ứng được yêu cầu trong quá trình hoạt động của tổ chức. Thứ hai, tuyển dụng giúp nâng cao giá trị của công ty.
Ngày nay, nhân lực đã trở thành một yếu tố cạnh tranh đối của mỗi tổ chức. Hiệu quả tuyển dụng nhân lực cao sẽ giúp cho tổ chức khai thác hiệu quả yếu tố con người, nâng cao hiệu quả thực hiện công việc, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của tổ chức, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Thứ ba, tuyển dụng nhân lực giúp kích thích thi đua, cạnh tranh của nhân sự trong tổ chức. Đây là cơ hội thăng tiến trong công việc, cơ hội thay đổi vị trí 11 Luan van việc làm mà ứng viên là nhân sự trong tổ chức mong muốn.
Vì vậy họ sẽ không ngừng nỗ lực để đạt được điều đó, góp phần làm kích thích bầu không khí trong doanh nghiệp. Đối với người lao động Thứ nhất, hoạt động tuyển dụng mở ra cơ hội việc làm cho người lao động. Giúp cải thiện cuộc sống của họ. Thông qua tuyển dụng và ứng tuyển, người lao động có thể tìm được những công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của bản thân.
Thứ hai, thông qua tuyển dụng, người lao động có cơ hội được đánh giá một cách khách quan về năng lực của bản thân. Từ đó người lao động nhìn ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình và có kế hoạch phát triển bản thân phù hợp. Thứ ba, tuyển dụng nhân lực giúp kích thích tinh thần làm việc, sự cố gắng của người lao động. Đối với xã hội Thứ nhất, thông qua hoạt động tuyển dụng nhân lực của các tổ chức/doanh nghiệp đã góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội.
Nhờ có những cơ hội việc làm mở ra giúp nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm, giảm bớt gánh nặng xã hội như thất nghiệp và các tệ nạn xã hội, nâng cao mức sống của một bộ phận dân cư và sử dụng các nguồn lực xã hội một cách hữu ích nhất. Thứ hai, thông qua hoạt động tuyển dụng của các doanh nghiệp sẽ là cơ sở dự báo nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, hình thành nên nhu cầu của xã hội và giúp định hướng cho việc quy hoạch hệ thống đào tạo, hệ thống hướng nghiệp,… góp phần thúc đẩy sự phát triển tích cực trong xã hội.