Phần mở đầu Xác định mục đích nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu về tương quan từ-cấu trúc của hệ nam châm đơn phân tử Mn4. Chƣơng 1: Giới thiệu Nội dung chính của chương này là giới thiệu về hệ nam châm đơn phân tử Mn4. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Trong chương này, lý thuyết phiếm hàm mật độ sẽ được trình bày một cách khái quát. Các kỹ thuật tính toán được sử dụng trong luận văn cũng sẽ được giới thiệu trong chương này.
Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận Dành để trình bày về các tương quan từ-cấu trúc của hệ nam châm đơn phân tử Mn4 đã được khám phá từ những nghiên cứu của chúng tôi. Phần kết luận Tổng kết lại các kết quả thu được về các tương quan từ-cấu trúc của hệ nam châm đơn phân tử Mn4 đã được khám phá từ những nghiên cứu của chúng tôi. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ NAM CHÂM ĐƠN PHÂN TỬ Mn4 Hệ nam châm đơn phân tử Mn4 đƣợc đề cập đến trong bản luận văn này là các phân tử có công thức hóa học tổng quát [Mn4+Mn3+L3X(RCOO)3Z3] với L là gốc hóa trị II, X, R và Z là các gốc hóa trị I [16].
Mỗi phân tử Mn4 gồm có bốn nguyên tử Mn liên kết với nhau thông qua các phối tử, nhƣ đƣợc minh họa trên Hình 1. Phân tử có trục đối xứng bậc 3 với trục đối xứng đi qua vị trí Mn4+ và nguyên tử X. Trong đó có một nguyên tử Mn ở trạng thái Mn4+ tƣơng tác phản sắt từ với ba nguyên tử Mn ở trạng thái Mn3+. Ion Mn4+ có spin bằng 3/2, còn ba ion Mn3+ tồn tại ở trạng thái spin cao với spin bằng 2.
Vì vậy, tổng spin của phân tử là S = 2×3 – 3/2 = 9/2. Cƣờng độ tƣơng tác trao đổi Mn4+-Mn3+, JAB/kB, cỡ khoảng vài chục K. Dị hƣớng từ của phân tử là do các méo mạng Jahn-Teller dọc tại ba vị trí Mn3+ với độ lớn D 0,5 K. R Mn 4+ L Mn 3+ X Z Phân tử được nhìn theo phương Phân tử được nhìn dọc theo Hình 1.1: Cấu trúc hình học minh họa của hệ phân trục ngang đối xứng tử [Mn L X(RCOO) Z ].
4 3 3 3 Các nguyên tử trong phần nhân [Mn4L3X] của phân tử được biểu thị bằng hình cầu để phân biệt với các phối tử bên ngoài. Phần nhân [Mn4L3X] của phân tử có dạng hình lập phƣơng bị bóp méo. Mỗi ion Mn4+ liên kết với một ion Mn3+ thông qua 2 phối tử L, còn các ion Mn3+ liên kết với nhau thông qua một phối tử L và một phối tử X. Mỗi phối tử RCOO tạo cầu liên kết giữa ion Mn4+ và một ion Mn3+ có tác dụng làm tăng cƣờng sự bền vững của phần nhân [Mn4L3X].
Mỗi phối tử Z tạo hai liên kết với một ion Mn3+ 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thông qua hai nguyên tử oxy. Nhƣ vậy, mỗi ion mangan đều đƣợc bao quanh bởi sáu nguyên tử phi kim tạo thành trƣờng bát diện, nhƣ chỉ ra trên Hình 1. Các ion Mn3+ đều tồn tại ở trạng thái spin cao với méo mạng Jahn-Teller dọc theo trục Mn3+X. Nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây về hệ nam châm đơn phân tử Mn4 F N3 Br NCO CH3CO2 Cl RC6 NO3 H4 O2 CH3O Hình 1.2: Minh họa sự thay thế phối tử X.
Các nguyên tử H của phối tử X được lược đi cho dễ nhìn. Nhiều nỗ lực cố gắng đã đƣợc hiện để tổng hợp các nam châm đơn phân tử Mn4 mới bằng việc thay thế các phối tử X, R và Z [16], nhƣ đƣợc minh họa trên các Hình 1. Tuy nhiên, bởi những sự thay thế này tổng spin của phân tử vẫn 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com luôn bằng 9/2, còn cƣờng độ của tƣơng tác trao đổi Mn4+-Mn3+ và dị hƣớng từ của phân tử thay đổi không đáng kể.3: Minh họa sự thay thế phối tử R. Z = dbm = CH(C6H5CO)2 Z = (C5H5N,Cl) Hình 1.4: Minh họa sự thay thế phối tử Z.
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2+ TM 3+ Mn O Ni Hình 1.5: Sơ lược cấu trúc hình học của các phân tử TM2+Mn3+3 với TM = Ni hoặc Zn. Các nguyên tử trong phần nhân TMMn3O4 được biểu diễn dưới dạng hình cầu. Chú ý rằng spin của ion Mn4+ là 3/2, bởi vậy việc thay thế một ion kim loại chuyển tiếp có spin nhỏ hơn 3/2 sẽ luôn làm tăng tổng spin của phân tử cho dù tƣơng tác giữa ion thay thế với các ion Mn3+ là sắt từ hay phản sắt từ. Dựa trên ý tƣởng này, các phân tử dạng TM2+Mn3+3 (với TM = Ni hoặc Zn) đã đƣợc tổng hợp [17].
Cấu trúc hình học sơ lƣợc của các phân tử này đƣợc biểu diễn trên Hình 1. Spin của các ion Zn2+ và Ni2+ tƣơng ứng là 0 và 1/2. Tƣơng tác TM2+-Mn3+ là phản sắt từ. Do đó tổng spin của các phân tử Ni2+Mn3+3 và Zn2+Mn3+3 tƣơng ứng là 5 và 6.
Cho đến nay chƣa có phân tử dạng TMMn3+3 với tƣơng tác TM-Mn3+ là sắt từ đƣợc tổng hợp. Một số phân tử Mn4 cũng có thể ghép cặp với nhau, ví dụ nhƣ trƣờng hợp của phân tử [Mn4O3Cl(O2CEt)3(py,Cl)3] [28]. Hai phân tử này có thế ghép cặp với nhau thông qua các liên kết hydro, nhƣ đƣợc minh họa trên Hình 1. Cặp phân tử này có một số tính chất vật lý thú vị, nhƣng tổng spin của cặp phân tử này bằng 0 do tƣơng tác giữa các phân tử thành phần là phản sắt từ.
Cho đến nay chƣa có cặp phân tử Mn4 nào với tƣơng tác sắt từ đƣợc tổng hợp. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6: Cấu trúc hình học của cặp phân tử [Mn4O3Cl(O2CEt)3(py,Cl)3] 2. Nghiên cứu lý thuyết trƣớc đây về hệ nam châm đơn phân tử Mn4 Trong hệ nam châm đơn phân tử Mn4, các nguyên cứu lý thuyết trƣớc đây chủ yếu tập trung vào các phân tử Mn4O3Cl(O2CMe)3(dbm)3 , Mn4O3Cl(O2CEt)3(py,Cl)3, và dạng ghép cặp [Mn4O3Cl(O2CEt)3(py,Cl)3]2 [28]. Trong các nghiên cứu này [25], cấu trúc điện tử cũng nhƣ các đại lƣợng vật lý quan trọng của hệ nam châm đơn phân tử Mn4 đã đƣợc xác định.
Về cơ bản các kết quả tính toán là phù hợp tốt với thực nghiệm. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chƣa chỉ ra đƣợc cơ chế của tƣơng tác Mn4+-Mn3+ cũng nhƣ các mối tƣơng quan giữa các tham số từ tính và các tham số hình học của hệ phân tử này và do vậy không đƣa ra đƣợc định hƣớng cho việc phát triển các nam châm đơn phân tử Mn4 mới ƣu việt hơn. Trong nghiên cứu trƣớc đây của chúng tôi, chúng tôi đã thành công trong việc khám phá ra cơ chế của tƣơng tác Mn4+-Mn3+ [24]. Trong khuôn khổ của bản luận văn này, chúng tôi tập trung vào nghiên cứu các tƣơng quan từ-cấu trúc của hệ phân tử Mn4 nhằm góp phần định hƣớng cho việc tìm ra các nam châm đơn phân tử mới ƣu việt hơn.
11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu về lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) Trong cơ học lƣợng tử, để nghiên cứu hệ có N điện tử chúng ta phải đi giải phƣơng trình Schrödinger để tìm ra hàm sóng của hệ là hàm của 3N biến số. Cho đến hiện nay chúng ta chỉ có lời giải chính xác đối với trƣờng hợp nguyên tử hyđro (bài toán 1 điện tử, N = 1).
Đối với phân tử hyđro chúng ta chỉ có thể giải gần đúng phƣơng trình Schrödinger. Về mặt giải tích, hiện tại chƣa có phƣơng pháp nào giải đƣợc chính xác phƣơng trình Schrödinger của hệ nhiều điện tử. Lý thuyết phiếm hàm mật độ (Density-functional Theory, DFT) là một cách tiếp cận khác mà có thể hiện thực hóa việc nghiên cứu các hệ nhiều hạt. DFT là một lý thuyết hiện đại dựa trên nền tảng của cơ học lƣợng tử.
DFT có thể đƣợc dùng để mô tả các tính chất của hệ điện tử trong nguyên tử, phân tử, vật rắn… Điểm cốt yếu trong lý thuyết này là các tính chất của hệ N điện tử đƣợc biểu diễn thông qua hàm mật độ điện tử của hệ (là hàm của 3 biến tọa độ không gian) thay vì hàm sóng của 3N biến tọa độ không gian trong cơ học lƣợng tử. Vì vậy, DFT có ƣu điểm lớn (và hiện nay đang đƣợc sử dụng nhiều nhất) trong việc nghiên cứu các tính chất của các hệ vật liệu từ nguyên tử, phân tử cho tới chất rắn… Ý tƣởng dùng hàm mật độ điện tử để mô tả các tính chất của hệ điện tử đƣợc nêu trong các công trình của Llewellyn Hilleth Thomas và Enrico Fermi ngay từ khi cơ học lƣợng tử mới ra đời. Đến năm 1964, Pierre Hohenberg và Walter Kohn đã chứng minh chặt chẽ hai định lý cơ bản là nền tảng của lý thuyết phiếm hàm mật độ. Hai định lý khẳng định năng lƣợng ở trạng thái cơ bản là một phiếm hàm của mật độ điện tử, do đó về nguyên tắc có thể mô tả hầu hết các tính chất vật lý của hệ điện tử qua hàm mật độ điện tử.
Một năm sau, Walter Kohn và Lu Jeu Sham nêu ra qui trình tính toán để thu đƣợc gần đúng mật độ điện tử ở trạng thái cơ bản trong khuôn khổ lý thuyết DFT. Từ những năm 1980 đến nay, cùng với sự phát triển tốc độ tính toán của máy tính điện tử, lý thuyết DFT đƣợc sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong các ngành khoa học nhƣ: vật lý chất rắn, hóa học lƣợng tử, vật lý sinh học, khoa học vật liệu… Walter Kohn đã đƣợc ghi nhận những đóng góp của ông cho việc phát triển lý thuyết phiếm hàm mật độ bằng giải thƣởng 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nobel Hóa học năm 1998. Tiếp theo đây chúng tôi sẽ trình bày cụ thể hơn về lý thuyết phiếm hàm mật độ. Bài toán của hệ nhiều hạt Nghiên cƣ́u lý thuy ết về các tin ́ h chấ t của vâ ̣t liê ̣u thƣờng yêu cầ u nh ững thông tin mà có thể đƣơ ̣c cung cấ p bởi mô ̣t mô tả chi tiế t về cấ u trúc điê ̣n tƣ̉ của chúng.
Thông qua hiể u biế t về cấ u trúc điê ̣n tƣ̉ có thể thu đƣơ ̣c nhi ều thông tin về các tính chất cấ u trúc, điê ̣n, tƣ̀, cơ học, dao đô ̣ng, nhiê ̣t và quang ho ̣c.