Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Những tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ và ý nghĩa của nó trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Trần Đức Khóa (chuyên ngành Triết học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, năm 2019) tập trung khảo cứu hệ thống quan điểm canh tân đất nước của một trong những nhà tư tưởng tiêu biểu nửa sau thế kỷ XIX, đồng thời liên hệ giá trị thực tiễn đối với sự nghiệp đổi mới tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Vào nửa sau thế kỷ XIX, triều Nguyễn lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và quân sự. Khi thực dân Pháp tiến hành nổ súng xâm lược (năm 1858 tại Đà Nẵng, năm 1861 chiếm Gia Định), xã hội phong kiến Việt Nam đứng trước nguy cơ mất nước, làm phân hóa tầng lớp trí thức thành các phái chủ chiến, chủ hòa, thủ cựu và duy tân. Trong trào lưu duy tân nửa sau thế kỷ XIX, Nguyễn Trường Tộ (1830–1871) nổi bật với các đề xuất canh tân toàn diện, có tính thực tiễn và hệ thống, kết hợp giữa việc xây dựng nội lực và sách lược đối ngoại để bảo vệ độc lập dân tộc. Việc nghiên cứu tư tưởng của ông không chỉ giúp đánh giá khách quan một nhân vật lịch sử và trào lưu canh tân thời Nguyễn, mà còn cung cấp bài học kinh nghiệm cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước hiện nay.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua việc phân tích hệ thống tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ trên các lĩnh vực, khóa luận làm rõ giá trị lý luận và ý nghĩa vận dụng của các tư tưởng này đối với công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Nghiên cứu bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX và cuộc đời của Nguyễn Trường Tộ.
    2. Phân tích các nội dung cơ bản trong tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ (kinh tế, chính trị, văn hóa - giáo dục, quốc phòng - an ninh và ngoại giao).
    3. Chỉ ra ý nghĩa và sự vận dụng tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Những tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ và thực tiễn công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về mặt nội dung: Tập trung vào các lĩnh vực kinh tế, chính trị - ngoại giao, văn hóa - giáo dục, quốc phòng - an ninh trong hơn 58 bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ giai đoạn 1861–1871.
    • Về mặt thời gian và không gian: Khảo cứu lịch sử Việt Nam nửa sau thế kỷ XIX và tiến trình đổi mới tại Việt Nam từ năm 1986 đến giai đoạn 2015–2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

  • Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận:
    • Khóa luận dựa trên thế giới quan duy vật và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng cùng chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Tác giả vận dụng cụ thể nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội để phân tích sự hình thành, nội dung và giới hạn lịch sử của tư tưởng Nguyễn Trường Tộ.
    • Vận dụng phương pháp luận tư tưởng Hồ Chí Minh về nghiên cứu lịch sử tư tưởng dân tộc và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội toàn quốc (tập trung vào Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bổ sung, phát triển năm 2011).
    • Đề tài tiếp cận lịch sử tư tưởng dưới góc độ triết học chính trị - xã hội.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic.
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp văn bản tư liệu.
    • Phương pháp quy nạp và diễn dịch.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu lịch sử.
  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
    • Nguồn tư liệu gốc và di thảo thành văn của Nguyễn Trường Tộ được tập hợp trong các công trình nghiên cứu của Đặng Huy Vận - Chương Thâu (1961), Trương Bá Cần (2002), Hoàng Thanh Đạm (2001), Nguyễn Đình Đầu (2013).
    • Các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 và các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội giai đoạn 1986–2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Sự hình thành tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ

Chương 1 làm rõ các tiền đề lịch sử - xã hội, tiểu sử cá nhân và tiền đề lý luận dẫn tới sự hình thành thế giới quan cải cách của Nguyễn Trường Tộ:

  • Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX:
    • Kinh tế: Nông nghiệp độc canh trồng lúa, kỹ thuật lạc hậu với năng suất chỉ đạt khoảng 9 tạ/ha. Thực dân Pháp thực hiện chính sách chiếm đoạt ruộng đất thông qua các văn bản pháp lý (Nghị định thành lập đồn điền đất vô chủ năm 1888, Điều ước nhượng quyền khai khẩn năm 1897, Nghị định phủ nhận quyền sở hữu ruộng đất của vua Nguyễn ngày 01/05/1900). Diện tích đồn điền của người Âu năm 1900 đạt 322.000 ha (riêng Nam Kỳ là 78.000 ha). Về công nghiệp khai khoáng, Pháp chú trọng mỏ than (sản lượng than năm 1892 đạt 95.000 tấn, năm 1900 tăng lên 201.000 tấn). Về thương nghiệp, áp dụng biểu thuế độc quyền thương mại (đạo luật ngày 11/01/1892 quy định hàng hóa Pháp được miễn thuế, trong khi hàng hóa nước khác chịu thuế 25% đến 120%).
    • Chính trị - xã hội: Thực dân Pháp lập Liên bang Đông Dương theo Sắc lệnh ngày 17/10/1887 (gồm Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và Campuchia) và Sắc lệnh ngày 19/04/1899 sáp nhập thêm Lào. Áp dụng chính sách chia để trị với ba chế độ khác nhau tại ba kỳ (Nam Kỳ là thuộc địa, Trung Kỳ là bảo hộ, Bắc Kỳ là nửa bảo hộ), kết hợp hệ thống nhà tù, tòa án dày đặc.
    • Văn hóa - giáo dục: Thực dân Pháp duy trì chính sách ngu dân, tỷ lệ thất học của người dân trên 90%. Bên cạnh chữ Hán, chữ Nôm, bắt đầu mở các trường dạy chữ Pháp và xuất bản sách báo bằng 4 thứ tiếng (Hán, Nôm, Pháp, Quốc ngữ), lập Trường Quốc học Huế năm 1896.
    • Quân sự: Quân đội triều đình lạc hậu, vũ khí thô sơ, phương thức huấn luyện theo trận đồ bát quái, ngũ hành cũ kỹ, tài chính kiệt quệ dẫn đến mất khả năng phòng ngự trước sức mạnh hỏa lực của phương Tây.
  • Cuộc đời Nguyễn Trường Tộ:
    • Sinh năm 1830 tại làng Bùi Chu, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An trong một gia đình Công giáo; thân sinh là thầy thuốc Bắc Nguyễn Quốc Thư.
    • Được học Nho học từ nhỏ với tú tài Giai (làng Bùi Ngõa), cống Hữu (xã Kim Khê) và quan huyện Địa Linh (Tân Lộc), nổi danh là "Trạng Tộ".
    • Dạy chữ Hán tại Chủng viện Xã Đoài và được Giám mục Gauthier (tên Việt là Ngô Gia Hậu) dạy tiếng Pháp cùng các môn khoa học phương Tây.
    • Giai đoạn 1858–1861, ông cùng Giám mục Gauthier sang Pháp lánh nạn và nghiên cứu thực tế về công nghiệp, kỹ thuật, thể chế, xưởng chế tạo phương Tây.
    • Trở về nước năm 1861, từ chối chức vụ phiên dịch lâu dài cho Pháp để tập trung viết hơn 58 bản điều trần gửi lên vua Tự Đức và Viện Cơ mật (từ 1861 đến 1871).
    • Năm 1866, được Tự Đức giao đi tìm mỏ than và cùng Giám mục Gauthier sang Pháp mua thiết bị, thuê chuyên gia mở trường kỹ thuật, tuy nhiên kế hoạch bị đình trệ do triều đình do dự.
    • Nguyễn Trường Tộ mất ngày 23/11/1871 (ngày 10/10 năm Tự Đức thứ 24).
  • Tiền đề lý luận: Sự kết hợp giữa nền tảng Hán học truyền thống, các tác phẩm Tân thư chữ Hán, tri thức khoa học - kỹ thuật phương Tây và tinh thần đạo đức Kitô giáo (tư tưởng bác ái kết hợp lòng trung quân ái quốc).

Chương 2. Những tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các luận điểm cải cách của Nguyễn Trường Tộ trên 4 nhóm lĩnh vực:

+------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                        HỆ THỐNG TƯ TƯỞNG CẢI CÁCH CỦA NGUYỄN TRƯỜNG TỘ                         |
+------------------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Lĩnh vực                     | Nội dung đề xuất chính trong các bản điều trần                  |
+------------------------------+-----------------------------------------------------------------+
| 1. Kinh tế                   | - Nông nghiệp: Lập khoa Nông chính, soạn sách "Nông chính toàn  |
|                              |   thư", lập Bộ Canh nông, vẽ bản đồ địa chính, đào kênh thủy    |
|                              |   lợi tại Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nội, Ninh Bình.     |
|                              | - Thương nghiệp: Mở cửa khẩu ngoại thương; bảo hộ hàng nội hóa, |
|                              |   đánh thuế hàng nhập khẩu gấp đôi hàng trong nước; đào kênh lớn |
|                              |   từ Hải Dương vào kinh đô để vận chuyển hàng hóa nội địa.      |
|                              | - Tài chính: Đo đạc lại điền thổ, điều tra dân số/thuế đinh,    |
|                              |   đánh thuế nặng tầng lớp nhà giàu, đánh thuế cao các mặt hàng  |
|                              |   xa xỉ phẩm, thuốc phiện, rượu, sòng bạc.                      |
|                              | - Khai khoáng: 3 phương thức (cho thuê thu lợi, liên doanh,     |
|                              |   tự khai thác).                                                |
+------------------------------+-----------------------------------------------------------------+
| 2. Chính trị - Xã hội        | - Thực hiện đường lối chủ hòa chủ động để tranh thủ hòa bình    |
|                              |   canh tân và củng cố nội lực.                                  |
|                              | - Cải cách hành chính, tổ chức đo đạc bản đồ hành chính phân    |
|                              |   tích và tổng hợp trên toàn quốc, lập hệ thống thống kê dân cư.|
+------------------------------+-----------------------------------------------------------------+
| 3. Văn hóa - Giáo dục        | - Cải cách giáo dục theo hướng thực nghiệp, đưa khoa học tự     |
|                              |   nhiên và kỹ thuật vào giảng dạy.                              |
|                              | - Cử người ra nước ngoài du học, mời chuyên gia phương Tây về   |
|                              |   giảng dạy và chuyển giao công nghệ.                           |
+------------------------------+-----------------------------------------------------------------+
| 4. Quốc phòng - Ngoại giao   | - Quân sự: Coi trọng lý thuyết quân sự mới gắn với thực hành;   |
|                              |   tinh giản 1/2 quân số nhưng tăng lương gấp đôi cho tráng binh;|
|                              |   đãi ngộ vợ con thương binh tử sĩ; tổ chức dân quân tự vệ;     |
|                              |   mua vũ khí tối tân kết hợp bí mật lập xưởng đúc súng tự chế.  |
|                              | - Ngoại giao: Mở cửa thông thương đa phương; đặt lãnh sự quán tại|
|                              |   Sài Gòn và sứ quán tại Pháp (đề xuất năm 1870); dùng thế lực  |
|                              |   các nước lớn kiềm chế Pháp; đàm phán trên nguyên tắc đôi bên  |
|                              |   cùng có lợi ("giữ cái chưa mất, lấy lại cái đã mất").         |
+------------------------------+-----------------------------------------------------------------+
  • Tư tưởng về kinh tế:
    • Nông nghiệp: Coi nông nghiệp là nền tảng; đề nghị lập khoa Nông chính để biên soạn "Nông chính toàn thư", thành lập Bộ Canh nông chuyên trách quản lý trồng trọt, chăn nuôi, thủy lợi và bảo vệ rừng. Thực hiện "kinh lí cương giới", vẽ bản đồ địa chính từ cấp xã, tỉnh đến toàn quốc; áp dụng chính sách dinh điền, đưa dân nghèo và tù nhân đi khai hoang (cho phép mang theo gia đình và hưởng thành quả khai khẩn). Đề xuất xây dựng hệ thống đê điều, hồ chứa nước và đào hệ thống kênh phân lũ tại Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nội, Ninh Bình.
    • Thương nghiệp: Khuyến khích mở cửa biển thông thương quốc tế; thực hiện chính sách bảo hộ mậu dịch (đánh thuế hàng ngoại gấp đôi hàng nội địa, đánh thuế nặng mặt hàng phi thiết yếu). Đề xuất đào kênh giao thông thủy nối từ Hải Dương về kinh đô kết hợp đóng thuyền máy kiểu phương Tây để giảm phụ thuộc vào vận tải biển vốn dễ bị hải tặc hoặc tàu địch phong tỏa. Về tài nguyên khoáng sản, đề xuất 3 phương thức: nhượng quyền khai thác thu lợi, liên doanh với nước ngoài hoặc tự khai thác.
    • Tài chính: Chấn chỉnh việc lập sổ bộ điền thổ và hộ khẩu để chấm dứt nạn lậu thuế của cường hào; thực hiện nguyên tắc công bằng thuế khóa, đề xuất đánh thuế nặng vào người giàu và các ngành nghề tiêu cực (sòng bạc, thuốc phiện, rượu, hàng xa xỉ).
  • Tư tưởng về chính trị - xã hội: Khẳng định đường lối chủ hòa là sách lược cần thiết để kéo dài thời gian chuẩn bị thực lực; quản lý xã hội dựa trên cơ sở pháp luật, điều tra thống kê dân số chính xác và quy hoạch địa giới khoa học.
  • Tư tưởng về quốc phòng - an ninh: Đặt nhiệm vụ cải cách võ bị lên hàng đầu. Đổi mới chương trình huấn luyện quân sự gắn lý thuyết binh thư mới với thực hành; tinh giản biên chế (giảm một nửa lính để dồn ngân sách tăng lương gấp đôi cho tráng binh); cấm tệ nạn quan lại ức hiếp, sỉ nhục binh lính; cấp lương trọn đời cho vợ con tử sĩ. Đào tạo sĩ quan chỉ huy thông qua khảo hạch thực chất; xây dựng đồn lũy hiểm yếu; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ tại làng xã vừa sản xuất vừa giữ an ninh; tổ chức lực lượng tình báo nắm bắt nội tình đối phương.
  • Tư tưởng về ngoại giao: Phê phán chính sách "bế quan tỏa cảng" của triều đình Huế; chủ trương mở rộng quan hệ bang giao quốc tế, thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài (sứ quán tại Pháp, lãnh sự quán tại Sài Gòn); thực hiện sách lược ngoại giao đa phương để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước tư bản nhằm kiềm chế Pháp.

Chương 3. Vận dụng tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 tổng kết thực tiễn hơn 30 năm đổi mới tại Việt Nam và phân tích các bài học kế thừa từ tư tưởng của Nguyễn Trường Tộ:

  • Thành tựu và hạn chế trong công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay:
    • Thành tựu lý luận và kinh tế: Đảng xác định 8 đặc trưng của xã hội xã hội chủ nghĩa trong Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011; chuyển đổi mô hình từ tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    • Số liệu phát triển kinh tế: Tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001–2010 đạt 7,26%/năm; giai đoạn 2011–2015 đạt ước tính 5,8%/năm. Quy mô GDP năm 2010 đạt 101,6 tỷ USD (gấp 3,26 lần năm 2000); năm 2011 đạt khoảng 170 tỷ USD. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.168 USD (năm 2010) lên khoảng 1.900 USD (năm 2014). Thu hút vốn FDI giai đoạn 2006–2010 đạt gần 45 tỷ USD (vượt 77,8% kế hoạch); vốn ODA cam kết đạt trên 31 tỷ USD (giải ngân ước 13,8 tỷ USD). Cơ cấu GDP năm 2010: công nghiệp chiếm 41,1%, dịch vụ chiếm 38,3%, nông nghiệp chiếm 20,6%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2013 đạt 49%.
    • Xã hội và đối ngoại: Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 60% (trước đổi mới) xuống 9,5% (năm 2011) và 7,5% (năm 2013). Thiết lập quan hệ ngoại giao với 170 quốc gia (xác lập quan hệ đối tác chiến lược với 15 nước), quan hệ thương mại với 230 quốc gia và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 hiệp định thương mại song phương và gần 60 hiệp định khuyến khích, bảo hộ đầu tư. Ban hành Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013.
    • Hạn chế: Năng suất lao động và sức cạnh tranh quốc gia còn thấp; thể chế kinh tế thị trường chậm hoàn thiện; đạo đức xã hội có biểu hiện xuống cấp; tài nguyên bị khai thác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường; bộ máy hành chính còn cồng kềnh, cải cách tư pháp và hành chính chậm trễ; tệ nạn tham nhũng, lãng phí chưa được đẩy lùi triệt để.
  • Nội dung vận dụng tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ:
    • Kinh tế: Kế thừa quan điểm phát triển nông nghiệp toàn diện gắn với khoa học kỹ thuật, quy hoạch đất đai, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi; hoàn thiện chính sách thuế công bằng, điều tiết thu nhập và chống thất thu ngân sách; phát triển kinh tế nhiều thành phần gắn với kinh tế tri thức.
    • Giáo dục và khoa học: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo hướng thực học, thực nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    • Quốc phòng - an ninh: Xây dựng quân đội tinh nhuệ, trang bị hiện đại kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân và lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, chiến sĩ.
    • Ngoại giao: Kiên trì đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi để bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã phân tích có hệ thống hơn 58 bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ, làm rõ các luận điểm canh tân trên các mặt kinh tế, chính trị, giáo dục, quốc phòng và ngoại giao. Công trình chỉ ra rằng cốt lõi tư tưởng của ông là phát triển nội lực đất nước bằng khoa học - kỹ thuật và mở cửa hội nhập để giữ vững nền độc lập dân tộc.
  • Đóng góp khoa học của tác giả:
    • Hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung cải cách của Nguyễn Trường Tộ dưới góc nhìn triết học lịch sử tư tưởng.
    • Phân tích và đối chiếu giá trị lịch sử của tư tưởng canh tân thế kỷ XIX với thực tiễn hơn 30 năm đổi mới ở Việt Nam, rút ra các bài học kinh nghiệm về đổi mới tư duy kinh tế, cải cách hành chính, chính sách an sinh xã hội, xây dựng lực lượng vũ trang và hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo cứu chủ yếu dựa trên các văn bản di thảo đã được dịch thuật và công bố bằng chữ quốc ngữ; số liệu thực tiễn về công cuộc đổi mới dừng lại ở các mốc thống kê đến giai đoạn 2013–2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát, so sánh đối chiếu hệ thống tư tưởng của Nguyễn Trường Tộ với các sĩ phu canh tân cùng thời như Đặng Huy Trứ, Nguyễn Lộ Trạch, Phạm Phú Thứ.
    • Mở rộng phân tích sự tương đồng giữa tư tưởng cải cách thực nghiệp thời Nguyễn với yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư hiện nay.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ học tập, nghiên cứu cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Triết học, Lịch sử Triết học Việt Nam, Giáo dục Chính trị, Lịch sử Việt Nam cận - hiện đại.
  • Người nghiên cứu về lịch sử tư tưởng cải cách, tư tưởng kinh tế - quân sự - ngoại giao của Việt Nam nửa sau thế kỷ XIX.
  • Đáng tham khảo nhất là Chương 2 (phần hệ thống hóa chi tiết các đề xuất cụ thể về nông chính, thủy lợi, thuế khóa và tổ chức quân sự trong các bản điều trần) và Chương 3 (phần luận giải sự kế thừa tư tưởng canh tân trong đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa).

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyễn Trường Tộ đã gửi lên triều đình nhà Nguyễn bao nhiêu bản điều trần và trong khoảng thời gian nào? Trong vòng 10 năm từ năm 1861 đến năm 1871, Nguyễn Trường Tộ đã liên tục soạn thảo và gửi lên vua Tự Đức cùng Viện Cơ mật hơn 58 bản điều trần đề xuất các phương án canh tân đất nước.

2. Về mặt nông nghiệp và thủy lợi, Nguyễn Trường Tộ đã đưa ra những kiến nghị cụ thể nào? Ông đề nghị thành lập khoa Nông chính để soạn sách "Nông chính toàn thư", lập Bộ Canh nông quản lý sản xuất, tổ chức vẽ bản đồ địa giới trên toàn quốc để quy hoạch khai hoang dinh điền. Về thủy lợi, ông đề xuất xây đập điều tiết nước và đào hệ thống kênh đào tại Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nội, Ninh Bình nhằm phân tán dòng chảy, chống vỡ đê mùa lũ và phục vụ tưới tiêu.

3. Quan điểm cải cách quân đội của Nguyễn Trường Tộ có điểm gì đặc biệt? Ông đề xuất tinh giản biên chế bằng cách giảm bớt một nửa số lính nhưng dùng ngân sách đó để tăng lương gấp đôi cho tráng binh còn lại; thực hiện chính sách cấp dưỡng trọn đời cho vợ con binh lính tử trận; tuyệt đối cấm quan lại ngược đãi quân nhân; đào tạo võ quan qua sát hạch thực tế; tổ chức lực lượng dân quân tự vệ tại làng xã và kết hợp mua sắm vũ khí phương Tây với việc bí mật mở xưởng tự đúc súng.

4. Khóa luận sử dụng các số liệu nào để chứng minh thành tựu tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001–2010? Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001–2010 đạt 7,26%/năm. Quy mô GDP năm 2010 đạt 101,6 tỷ USD (gấp 3,26 lần năm 2000), GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1.168 USD. Cơ cấu kinh tế năm 2010 ghi nhận tỷ trọng khu vực công nghiệp chiếm 41,1%, dịch vụ chiếm 38,3% và nông nghiệp giảm xuống còn 20,6%.

5. Những tiền đề tư tưởng chính nào hình thành nên quan điểm cải cách của Nguyễn Trường Tộ? Tư tưởng cải cách của Nguyễn Trường Tộ được hình thành từ sự kết hợp giữa vốn tri thức Hán học sâu rộng, hiểu biết về văn hóa - khoa học kỹ thuật và phương thức sản xuất tư bản phương Tây (thu nhận qua quá trình tự học, tiếp xúc với các giáo sĩ thừa sai và chuyến đi Pháp giai đoạn 1858–1861), cùng tinh thần đạo đức bác ái của Kitô giáo đặt trong lòng trung quân ái quốc.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Đức Khóa đã tái hiện một cách có hệ thống diện mạo tư tưởng cải cách toàn diện của Nguyễn Trường Tộ trong bối cảnh lịch sử đầy biến động của Việt Nam nửa sau thế kỷ XIX. Công trình làm sáng tỏ giá trị vượt thời đại của các đề xuất về phát triển kinh tế thực nghiệm, cải cách giáo dục, chấn chỉnh quốc phòng và mở rộng bang giao quốc tế. Qua đó, tác giả đã liên hệ và rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn đối với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hoàn thiện đường lối đổi mới của Việt Nam hiện nay.