Tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong cộng đồng kinh tế asean và những vấn đề đặt ra cho việt nam

Chuyên khảo kinh tế phân tích Tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong cộng đồng kinh tế asean và những vấn đề đặt ra cho, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

183
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỰ DO HÓA DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ CHUYÊN MÔN TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

1.2. Các công trình nghiên cứu về lao động, thị trường lao động

1.3. Các công trình nghiên cứu về di chuyển lao động

1.4. Các công trình nghiên cứu về ASEAN, AEC

1.5. Các công trình nghiên cứu về tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

1.6. Một số nhận xét, đánh giá và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu

1.6.1. Một số nhận xét, đánh giá

1.6.2. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu

1.7. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.7.1. Câu hỏi nghiên cứu

1.7.2. Giả thuyết nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ DO HÓA DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ CHUYÊN MÔN TRONG MỘT CỘNG ĐỒNG KINH TẾ KHU VỰC

2.1. Lý luận về tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn

2.2. Một số khái niệm liên quan

2.3. Các yếu tố tác động đến tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn

2.4. Khung phân tích của luận án

2.5. Tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trên thế giới

2.6. Nhu cầu về lao động có chuyên môn trên thị trường lao động quốc tế

2.7. Chính sách đối với lao động có chuyên môn ở một số quốc gia

2.8. Xu hướng di chuyển lao động có chuyên môn trên thế giới

2.9. Các quy định, cam kết quốc tế về di chuyển lao động

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỰ DO HÓA DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ CHUYÊN MÔN TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

3.1. Khái quát Cộng đồng kinh tế ASEAN

3.2. Quá trình hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN

3.3. Mục tiêu phát triển của Cộng đồng kinh tế ASEAN

3.4. Các trụ cột chính trong Cộng đồng kinh tế ASEAN và tiến độ thực hiện các trụ cột chính trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

3.5. Tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

3.6. Nhu cầu tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

3.7. Cơ sở pháp lý cho tự do di chuyển lao động trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

3.8. Thực trạng thực hiện chính sách tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

3.8.1. Đánh giá chung về thực hiện tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

3.8.2. Những kết quả đạt được

3.8.3. Những tồn tại

3.8.4. Nguyên nhân của những tồn tại

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM THỰC HIỆN TỐT TỰ DO HÓA DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ CHUYÊN MÔN TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

4.1. Những vấn đề đặt ra cho các quốc gia thực hiện tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

4.1.1. Những vấn đề đặt ra về kinh tế

4.1.2. Những vấn đề đặt về văn hóa, chính trị, xã hội

4.2. Cơ hội và thách thức cho Việt Nam trong quá trình thực hiện cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

4.2.1. Những cơ hội cho Việt Nam trong thực hiện các cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

4.2.2. Những thách thức đối với Việt Nam trong thực hiện các cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

4.3. Hàm ý chính sách đối với Việt Nam nhằm thực hiện tốt các cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

4.3.1. Định hướng để Việt Nam thực hiện tốt các cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

4.3.2. Một số giải pháp để Việt Nam thực hiện tốt các cam kết về tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tự Do Hóa Di Chuyển Lao Động ASEAN 55 ký tự

Di chuyển lao động là xu hướng toàn cầu, mang lại lợi ích cho cả nước xuất khẩu và nhập khẩu lao động. Trong ASEAN, di chuyển lao động nội khối đóng vai trò quan trọng. Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) cho phép tự do di chuyển lao động có chuyên môn, tạo cơ hội việc làm và cải thiện thu nhập. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra thách thức về phát triển văn hóa, an ninh trật tự và tác động đến thị trường lao động. Theo tài liệu gốc, di chuyển lao động có kỹ năng chiếm tỷ lệ thấp so với các loại hình di chuyển lao động nội khối ASEAN [30, tr.16], điều này đặt ra những thách thức lớn cho các quốc gia ASEAN trong thực hiện tốt các cam kết tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Di Chuyển Lao Động Nội Khối ASEAN

Di chuyển lao động nội khối đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia thành viên ASEAN. Việc này giúp giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự gắn kết giữa các quốc gia trong khu vực. Tự do hóa di chuyển lao động ASEAN tạo điều kiện cho người lao động tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn và nâng cao trình độ chuyên môn.

1.2. Ảnh Hưởng Của AEC Đến Thị Trường Lao Động Việt Nam

Việc thực hiện chính sách tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC tác động lớn đến thị trường lao động Việt Nam. Doanh nghiệp có thể tuyển dụng lao động từ các nước ASEAN, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt cho người lao động Việt Nam. Đồng thời, việc đưa chuyên gia nước ngoài vào làm việc giúp chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý.

II. Thách Thức Cho Việt Nam Trong Tự Do Hóa Lao Động ASEAN 59 ký tự

Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, nhưng lao động có kỹ năng tay nghề còn hạn chế. Năm 2017, chỉ có 21,4% lao động từ 15 tuổi trở lên được đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ [56, tr.75]. Chất lượng lao động còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển và hội nhập. Năng suất lao động của Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực. Lao động Việt Nam thiếu chuyên môn, kỹ năng mềm và ngoại ngữ. Theo [94, tr.], việc thực hiện đầy đủ các cam kết tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn tạo cơ hội cho doanh nghiệp tuyển dụng lao động từ các nước trong khối ASEAN, điều này tác động không nhỏ đến thị trường lao động của Việt Nam.

2.1. Hạn Chế Về Kỹ Năng Và Trình Độ Của Lao Động Việt Nam

Lao động Việt Nam còn thiếu kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm và trình độ ngoại ngữ. Điều này gây khó khăn cho việc cạnh tranh với lao động từ các nước khác trong khu vực ASEAN. Cần có các chương trình đào tạo và nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

2.2. Rào Cản Văn Hóa Và Pháp Lý Khi Di Chuyển Lao Động

Hiểu biết của lao động Việt Nam về văn hóa doanh nghiệp và pháp luật của nước bạn còn hạn chế. Tinh thần làm việc theo nhóm và tác phong công nghiệp chưa tốt. Việc này tạo ra rào cản khi di chuyển lao động sang các nước ASEAN khác. Cần có các chương trình đào tạo về văn hóa và pháp luật để giúp người lao động thích nghi tốt hơn.

2.3. Năng Lực Cạnh Tranh Của Lao Động Việt Nam Trong AEC

Việc thực hiện đầy đủ các cam kết tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn tạo cơ hội cho doanh nghiệp tuyển dụng lao động từ các nước trong khối ASEAN, điều này tác động không nhỏ đến thị trường lao động của Việt Nam. Đưa chuyên gia, người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam một mặt giúp chuyển giao công nghệ, tạo cơ hội giao lưu học hỏi kinh nghiệm làm việc, đặc biệt là kinh nghiệm quản lý; nhưng cũng khiến người lao động Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt trong tìm kiếm cơ hội việc làm ngay tại đất nước mình.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Lao Động Việt Nam 52 ký tự

Để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức từ tự do hóa di chuyển lao động ASEAN, Việt Nam cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cần có chính sách đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề, đặc biệt là các ngành nghề có nhu cầu cao trong khu vực. Cần tăng cường đào tạo kỹ năng mềm, ngoại ngữ và kiến thức về văn hóa, pháp luật cho người lao động. Theo tài liệu, cần có những nghiên cứu sâu hơn để biết rõ những cơ hội và thách thức nhằm phát huy tốt nhất lợi thế của lực lượng lao động Việt Nam.

3.1. Đầu Tư Vào Giáo Dục Và Đào Tạo Nghề Chất Lượng Cao

Cần tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho người lao động. Cần có các chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và phù hợp với xu hướng phát triển của khu vực ASEAN. Đào tạo nghề tại Việt Nam cần được chú trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.2. Phát Triển Kỹ Năng Mềm Và Ngoại Ngữ Cho Lao Động

Kỹ năng mềm và ngoại ngữ là yếu tố quan trọng để người lao động Việt Nam có thể cạnh tranh và làm việc hiệu quả trong môi trường quốc tế. Cần có các chương trình đào tạo kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và kỹ năng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh. Phát triển kỹ năng mềm cho lao động Việt Nam là yếu tố then chốt.

3.3. Chính Sách Hỗ Trợ Di Chuyển Lao Động Ra Nước Ngoài

Cần có chính sách hỗ trợ người lao động Việt Nam di chuyển ra nước ngoài làm việc, bao gồm hỗ trợ về thông tin, thủ tục pháp lý, tài chính và bảo hiểm. Cần đảm bảo quyền lợi và an toàn cho người lao động khi làm việc ở nước ngoài. Chính sách hỗ trợ di chuyển lao động cần được hoàn thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Phát Triển Nguồn Nhân Lực Việt 58 ký tự

Việc thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực lao động cần được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo. Cần có cơ chế giám sát và đánh giá để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các chương trình đào tạo. Theo tài liệu gốc, công trình nghiên cứu sẽ giúp Nhà nước Việt Nam tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thực hiện tốt các cam kết về tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN.

4.1. Hợp Tác Giữa Nhà Nước Doanh Nghiệp Và Tổ Chức Đào Tạo

Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các chương trình đào tạo. Doanh nghiệp cần tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo và cung cấp cơ hội thực tập cho sinh viên. Thúc đẩy hợp tác lao động giữa các nước ASEAN là yếu tố quan trọng.

4.2. Giám Sát Và Đánh Giá Hiệu Quả Chương Trình Đào Tạo

Cần có cơ chế giám sát và đánh giá để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các chương trình đào tạo. Cần thu thập thông tin phản hồi từ người học và doanh nghiệp để cải thiện chương trình đào tạo. Đánh giá tác động của tự do hóa di chuyển lao động là cần thiết để có những điều chỉnh phù hợp.

4.3. Cơ Hội Đầu Tư Vào Giáo Dục Và Đào Tạo Nghề

Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo ra cơ hội đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề. Các nhà đầu tư có thể tham gia vào việc xây dựng các trường nghề, trung tâm đào tạo và cung cấp các dịch vụ đào tạo chất lượng cao. Cơ hội đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề là rất lớn trong bối cảnh hội nhập.

V. Kết Luận Tương Lai Của Di Chuyển Lao Động ASEAN 53 ký tự

Tự do hóa di chuyển lao động có chuyên môn trong AEC mang lại cơ hội và thách thức cho Việt Nam. Để tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức, Việt Nam cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện môi trường kinh doanh và tăng cường hội nhập quốc tế. Việc thực hiện thành công các cam kết về tự do hóa di chuyển lao động sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và khu vực ASEAN.

5.1. Tăng Cường Hội Nhập Lao Động ASEAN

Việt Nam cần tăng cường hội nhập lao động ASEAN thông qua việc tham gia vào các thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) và các chương trình hợp tác lao động. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động Việt Nam di chuyển và làm việc tại các nước ASEAN khác. Hội nhập lao động ASEAN là xu hướng tất yếu.

5.2. Phát Triển Thị Trường Lao Động Việt Nam

Việt Nam cần phát triển thị trường lao động để đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế. Cần cải thiện hệ thống thông tin thị trường lao động, tăng cường kết nối giữa người lao động và doanh nghiệp, và tạo môi trường làm việc cạnh tranh và công bằng. Thị trường lao động Việt Nam cần được phát triển một cách bền vững.

06/06/2025
Tự do hoá di chuyển lao động có chuyên môn trong cộng đồng kinh tế asean và những vấn đề đặt ra cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỰ DO HÓA DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CÓ CHUYÊN MÔN TRONG CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tự do di chuyển lao động có chuyên môn trong Cộng đồng kinh tế ASEAN 1. Các công trình nghiên cứu về lao động, thị trường lao động Lao động là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, việc nghiên cứu về lao động, thị trường lao động, di chuyển lao động đã và đang là chủ đề quan tâm của nhiều nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách, tiêu biểu có những công trình sau: Cuốn sách “Thị trường lao động ở châu Á: Các vấn đề và triển vọng” của Ngân hàng phát triển châu Á, xuất bản năm 2006.

Các tác giả đã tập trung nghiên cứu: những vấn đề thị trường lao động thông qua kết quả thị trường lao động ở châu Á; nghiên cứu thị trường lao động trong một thế giới toàn cầu hoá; nghiên cứu cường độ lao động của tăng trưởng; xu hướng và yếu tố quyết định kinh tế vĩ mô. Nghiên cứu nội dung phát triển thị trường lao động một số quốc gia châu Á như: các vấn đề đặt ra và triển vọng phát triển của thị trường lao động ở Ấn Độ; những thách thức chính và các vấn đề chính sách thất nghiệp của thị trường lao động ở Indonesia; luật Lao động và các chính sách kinh tế ở Philippines; sự phát triển và thách thức trong chính sách chuyển đổi kinh tế đối với thị trường lao động ở Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa; đánh giá thị trường lao động Việt Nam và nghiên cứu hệ thống chính sách toàn dụng lao động đối với các nước châu Á. Cuốn sách “Thị trường lao động và phát triển kinh tế”, của Ravi Kanbur&Jan Svejnar (chỉnh sửa) ấn hành năm 200. Quyển sách phản ánh trong sự phát triển kinh tế nói chung đặc biệt đối với các nền kinh tế chuyển đổi nói riêng, việc phát triển thị trường lao động là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu.

Với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng do tác động của toàn cầu hoá, thị trường sức lao động ngày càng linh hoạt hơn và tạo ra nhiều việc làm tốt hơn. Đồng thời, vấn đề an ninh, chính trị do phân hoá thu nhập từ lao động cũng diễn ra phức tạp, đòi hỏi phải 8 có sự nhận thức mới hơn về thị trường lao động, nhất là về vấn đề xây dựng hệ thống vận hành, điều tiết thị trường lao động ở tầm vĩ mô. Tổng quát hơn, đó là nhận diện mới về thị trường lao động, về cấu trúc chức năng, hoạt động của thị trường lao động để đề xuất, xây dựng các chính sách thay thế phù hợp trong bối cảnh toàn cầu hoá. Tổ chức lao động thế giới năm 2013 đã xuất bản cuốn sách với nhan đề: “Research and Analysis of Vacancies and Skills Needs in the European Union,in the Republic of Moldova and Ukrainean” (Những nghiên cứu về nhu cầu tuyển dụng lao động có chuyên môn ở Liên minh châu Âu, tại Cộng hòa Moldova và Ukraina) cuốn sách chỉ ra: xu hướng dịch chuyển của lao động đang diễn ra mạnh mẽ tại các quốc gia Châu Âu.

Việc làm trong ngành nông nghiệp ngày càng giảm trong mọi nền kinh tế và ngành dịch vụ đang ngày càng phát triển mạnh. Ví dụ tại Cộng hòa Séc, trong khoảng từ năm 2010 đến 2020 các ngành nghề mới như vận tải, dịch vụ kinh doanh, dịch vụ ngoài thị trường sẽ tăng khoảng 14%, trong đó các ngành nghề có kỹ năng thấp trong các nhà máy, xây dựng sẽ giảm, việc làm sẽ tăng lên với người có trình độ, tay nghề cao. u hướng này cũng diễn ra tương tự tại nhiều quốc gia Châu Âu như Pháp, Italy, Ukraine… Tại Pháp nhu cầu lao động trong giáo dục, trong phát triển kinh tế sẽ tăng cao và giảm lao động trong nông nghiệp, công nghiệp nhẹ như: dệt may, da giày, gỗ; công nghiệp máy móc, kim loại. Các ngành sẽ cần nhiều lao động như truyền thông, giải trí, nghiên cứu… [93, tr.

Sự phân tích này cho chúng ta thấy sự thay đổi công nghệ luôn khiến các công ty phải đối mặt với một chu kì kinh tế bị rút ngắn và gia tăng sự cạnh tranh toàn cầu. Chỉ có rất ít ngành công nghiệp không chịu nhiều tác động vì sự phát triển công nghệ còn lại hầu hết đều phải chịu sự tác động này. Vì vậy, công nghệ, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo đã tác động không nhỏ đến nguồn và cơ cấu việc làm của chính con người. Để bổ sung cho hướng nghiên cứu về sự thay đổi nhu cầu kỹ năng lao động trên thế giới, năm 2014 Phil Martin và Manolo Abella cho ra đời cuốn sách: “Labour Markets and the Recruitment Industry: Trends, Challenges and 9 Opportunities” (Thị trường lao động và ngành tuyển dụng: u hướng, cơ hội và thách thức), cũng trong năm này Tổ chức Lao động quốc tế xuất bản báo cáo “Thị trường lao động thế giới - World of Work Report”.

Hai tác phẩm chỉ ra: các quốc gia trên thế giới đều hướng đến phát triển nền kinh tế dựa trên tri thức, tăng năng suất lao động. Do vậy, “nguồn nhân lực trở thành nhân tố then chốt nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng việc làm và thúc đẩy tăng trưởng” [102, tr. Trong khi đó, hiện chỉ có 8% dân số thế giới từ 15 đến 64 tuổi có bằng tốt nghiệp cao đẳng; vì vậy trên quy mô toàn cầu đang tồn tại sự thiếu hụt rất lớn về lao động đã qua đào tạo. Theo dự án nghiên cứu của Tổ chức lao động quốc tế thì đến năm 2030, các nước công nghiệp sẽ thiếu hụt khoảng 40 triệu lao động tốt nghiệp cao đẳng và 45 triệu lao động có chuyên môn ở mức trung bình, và sẽ dư khoảng 10% trong số 950 triệu người chưa tốt nghiệp trung học tương đương với 95 triệu lao động [102, tr.

Như vậy các công trình nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của thị trường lao động tốt, đó sẽ là một trong những nhân tố quan trọng phát triển kinh tế bền vững. Đặc biệt trong bối cảnh của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xu hướng biến đổi nhân khẩu đang diễn ra theo nhiều hướng khác nhau tác động lớn đến sự thay đổi cung và cầu lao động trên quy mô toàn cầu. Các nghiên cứu về nhu cầu thị trường lao động trên thế giới và trình độ lao động hiện tại của các quốc gia đã chỉ ra: hiện nay đang tồn tại nhu cầu toàn cầu về lao động chuyên môn cao và nhu cầu đối với lực lượng lao động này sẽ ngày một gia tăng. Để tận dụng lợi thế cạnh tranh các quốc gia, các công ty đang chạy đua thu hút nhân tài bằng nhiều biện pháp như nâng lương, quan tâm đến đời sống xã hội người lao động; các quốc gia đã thay đổi thiết chế bằng cách nới lỏng các điều luật về di trú, cấp visa, thị thực… Để đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường, năm 2010 Di Gropello, Emanuela xuất bản cuốn “Kỹ năng cho thị trường lao động ở Philippines”.

Quyển sách trình bày những kỹ năng mà người lao động cần trang bị để tăng năng suất và chất lượng công việc, tăng khả năng cạnh tranh để có được 10 việc làm tốt hơn; phân tích vai trò của hệ thống giáo dục đào tạo đối với việc trang bị kỹ năng cho người lao động. Ở Việt Nam trong những năm qua cũng có nhiều công trình nghiên cứu về thị trường lao động và dịch chuyển lao động, như: Cuốn sách “Thị trường lao động thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Quang Hiển do nhà xuất bản Thống kê ấn hành năm 1 5. Quyển sách trình bày những vấn đề cơ bản về thị trường sức lao động: sức lao động trở thành hàng hóa trong cơ chế thị trường, hàng hóa sức lao động tuân thủ theo quy luật cung - cầu, vấn đề thất nghiệp, sự vận động của thị trường lao động trên thế giới. Quyển sách mô tả thực trạng thị trường sức lao động ở Việt Nam trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp phát triển thị trường lao động ở Việt Nam bao gồm: phát triển thị trường lao động nông thôn, phát triển thị trường lao động ở các đô thị và khu công nghiệp tập trung, phát triển thị trường lao động khu vực không kết cấu, phát triển thị trường lao động ở vùng ven biển, phát triển thị trường lao động thông qua xuất khẩu lao động và giải pháp hoàn thiện thể chế, môi trường để thúc đẩy phát triển thị trường lao động.

Cuốn sách “Thị trường lao động: cơ sở lý luận và thực tiễn ở Việt Nam” của Phạm Đức Chính do nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn hành 2006 có nội dung tập trung phân tích cơ sở lý luận của thị trường sức lao động như những lý thuyết về thị trường sức lao động, việc làm, thất nghiệp, một số vấn đề có tính lý luận về nguồn lao động, vấn đề thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp, những yếu tố cấu thành và điều tiết thị trường sức lao động, mối quan hệ giữa cung - cầu sức lao động và tiền lương, v. Luận án tiến sĩ “Competitiveness of Vietnamese labor export in North - East Asia market: a comparison across ASEAN countries” (Khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu lao động Việt Nam ở thị trường Đông Bắc Á: nghiên cứu so sánh với các quốc gia ASAEN) tác giả Hoang Van Hung (2013). Luận án đã đề xuất một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá năng lực cạnh tranh lao động xuất khẩu. Căn cứ vào các chỉ số này, luận án đánh giá theo hai cách tiếp cận: đánh giá trực tiếp từ người sử 11 dụng lao động và đánh giá gián tiếp bằng cách so sánh năng lực của lao động xuất khẩu với yêu cầu của người sử dụng lao động.

Ngoài ra, luận án so sánh năng lực cạnh tranh về xuất khẩu lao động giữa các nước ASEAN tại các thị trường khác nhau. Căn cứ vào kết quả phân tích, luận án đề xuất giải pháp cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam trên thị trường quốc tế. Theo cách tiếp cận đó, luận án đã chỉ ra khoảng cách năng lực cạnh tranh giữa lao động Việt Nam và các nước ASEAN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tự Do Hóa Di Chuyển Lao Động Có Chuyên Môn Trong Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN: Thách Thức và Cơ Hội Cho Việt Nam" khám phá những cơ hội và thách thức mà Việt Nam phải đối mặt trong bối cảnh tự do hóa di chuyển lao động trong khu vực ASEAN. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao kỹ năng lao động và tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển lao động có chuyên môn, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách thức mà Việt Nam có thể tận dụng những cơ hội này để cải thiện năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn nhân lực.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của tăng trưởng xanh trong phát triển bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu của Hàn Quốc khả năng ứng dụng tại Việt Nam, nơi bàn về sự kết hợp giữa tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Ngoài ra, tài liệu Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa hiệp định thương mại dịch vụ ASEAN ATISA cơ hội và thách thức đối với Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các hiệp định thương mại và tác động của chúng đến nền kinh tế Việt Nam. Cuối cùng, tài liệu Global political risks and the opportunities challenges for Vietnam's economy sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các rủi ro chính trị toàn cầu và ảnh hưởng của chúng đến nền kinh tế Việt Nam. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.