ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, ô nhiễm môi trƣờng đang là vấn đề toàn cầu, môi trƣờng ngày càng bị suy thoái do nhiều nguyên nhân nhƣ sự phát triển mạnh mẽ của nền công nghiệp hiện đại, sự thiếu trách nghiệm trong xử lý chất thải của các xí nghiệp, công ty hay do những tai biến, sự cố mô trƣờng tự nhiên… Không là một ngoại lệ, Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về mối trƣờng, đặc biệt là công tác vệ sinh môi trƣờng ở nông thôn và miên núi. Cơ sở vật chất còn khó khăn, thiêu thốn là rào cản cho công tác quản lý môi trƣờng, hơn nữa là thói quen tập quán lâu đời của cộng đồng dân cƣ đã tác động xấu đến môi trƣờng. Thành phố Hoà Bình cách trung tâm Hà Nội hơn 70km, thuộc địa phận tỉnh Hoà Bình cũng gặp một số vấn đề về vệ sinh môi trƣờng. Đại bộ phận dân chúng trong thành phố ít đƣợc tiếp xúc với những chƣơng trình truyền thông về vệ sinh môi trƣờng và đảm bảo vệ sinh môi trƣờng, chƣa ý thức đƣợc tầm quan trọng của môi trƣờng đối với sức khỏe và đời sống.
Đặc biệt, trong những năm gần đây thành phố Hòa Bình phải hứng chịu nhiều hậu quả từ thiên tai nhƣ lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất. Sau khi thiên tai xảy ra thì tình hình mất vệ sinh ngày càng trở nên nghiêm trọng, sức khỏe của con ngƣời và cả môi trƣờng đều bị ảnh hƣởng tình trạng này kéo dài, giải quyết vấn đề là một bài toán khó đối với lãnh đạo tại địa phƣơng. Bên cạnh đó, ngƣời dân chƣa quan tâm đến việc phân loại rác và giảm thiểu sử dụng túi nilong trong cộng đồng gây ô nhiễm thậm trí ảnh hƣởng đến sức khoẻ ngƣời dân trên địa bàn thành phố Xuất phát từ những lý do trên, khóa luận đã lựa chọn đề tài: “Truyền thông nâng cao nhận thức về phân loại chất thải rắn sinh hoạt và giảm thiểu sử dụng túi nilong cho cộng đồng tại thành phố Hòa Bình – tỉnh òa Bình” nhằm góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc phân loại chất thải rắn và giảm thiểu sử dụng túi nilong trong công tác bảo vệ môi trƣờng. 1 C ƢƠN I TỔN QU N VẤN ĐỀ N I N CỨU 1.
Tổng quan về chất thải rắn 1. Một số khái niệm Luật bảo vệ môi trƣờng 55/2014/QH11 định nghĩa một số khái niệm liên quan đến chất thải rắn nhƣ sau: - Chất thải rắn (CTR): là toàn bộ các loại vật chất ở thể rắn bị con ngƣời loại bỏ trong các hoạt động kinh tế -xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng,. - Chất thải rắn sinh hoạt (CHRSH): là những thành phần tàn tích hữu cơ dạng rắn phục vụ cho hoạt động sống của con ngƣời, chúng không còn đƣợc sử dụng và vứt trả lại môi trƣờng sống khác. - Chất thải nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tƣơng tác với chất khác gây nguy hại đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
- Quản lý chất thải rắn: là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm giảm bớt ảnh hƣởng của chúng đến sức khỏe con ngƣời, môi trƣờng hay mỹ quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải. - Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại đóng gói và lƣu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm tới địa điểm hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp nhận khác. - Vận chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại: là quá trình chuyên chở chất thải rắn và chất thải nguy hại từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lƣu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế chất thải nguy hại khác.
2 - Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần nguy hại của chất thải nguy hại (kể cả việc tái chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời khác). - Tái sử dụng, tái chế chất thải: là việc trực tiếp sử dụng lại hoặc thu hồi, tái chế lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới, hoặc các dạng năng lƣợng để phục vụ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cƣ tập trung, những hộ dân cƣ tách rời. Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dƣ thừa, thuỷ tinh, gỗ, nhựa, cao su,.
còn có một số chất thải nguy hại Từ các động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan, khách sạn,.Các nguồn thải có thành phần tƣơng tự nhƣ đối với các khu dân cƣ (thực phẩm, giấy, catton,.) Các cơ quan, công sở: Trƣờng học, bệnh viện, các cơ quan hành chính: lƣợng rác thải tƣơng tự nhƣ đối với rác thải dân cƣ và các hoạt động thƣơng mại nhƣng khối lƣợng ít hơn. Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đƣờng xá, dỡ bỏ các công trình cũ. Chất thải mang đặc trƣng riêng trong xây dựng: sắt thép vụn, gạch vỡ, các sỏi, bê tông, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đƣờng xá, phát quan, chỉnh tu các công viên, bãi biển và các hoạt động khác,. Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đƣờng phố.
3 Các quá trình xử lý nước thải: Từ quá trình xử lý nƣớc thải, nƣớc rác, các quá trình xử lý trong công nghiệp. Nguồn thải là bùn, làm phân compost,. Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm,. Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc.
Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vƣờn cây,. Rác thải chủ yếu thực phẩm dƣ thừa, phân gia súc, rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn gồm nhiều thành phần khác nhau, thƣờng đƣợc tính bằng phần trăm (%) khối lƣợng của các phần riêng biệt tạo nên dòng thải. Thành phần của CTR biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các thành phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải.
Thông tin về thành phần chất thải đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những phƣơng pháp, thiết bị xử lý cũng nhƣ việc hoạch định các hệ thống và kế hoạch quản lý chất thải rắn. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt Thành phần Nguồn gốc Ví dụ Các chất cháy đƣợc Giấy Các vật liệu làm từ bột và Các túi giấy, giấy mảnh bìa,… Hàng dệt Các nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon,… Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn Vỏ quả, lõi ngô,… Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các sản phẩm và vật liệu Bàn, ghế, vỏ dừa, đƣợc chế tạo từ tre, gỗ, đồ chơi,… rơm Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm Chai, lọ, dây đƣợc chết tạo từ chất dẻo điện, ống nƣớc,… 4 Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm Giày, ví, lốp xe, đƣợc chết tạo từ da và cao đệm,… su Các chất không cháy Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm Vỏ hộp, dao, nắp đƣợc chế tạo từ sắt, dễ bị lọ,… nam châm hút Các kim loại phi sắt Các vật liệu không bị nam Vỏ nhôm, xoong, châm hút giấy bao gói,… Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm Vỏ chai, bóng đƣợc chế tạo từ thủy tinh đèn,… Đá và sành sứ Các vật liệu không cháy Vỏ ốc, gạch, ngoài kim loại và thủy tinh xƣơng, đá,… (Nguồn: Công ty môi trường Tầm nhìn xanh, 2015) 1. Ảnh hƣởng của chất thải rắn 1. Đối với môi trường a Đối với môi trường đất Chất thải rắn từ các hộ dân cƣ, trƣờng học hay khu thƣơng mại khi thải vào môi trƣờng làm thay đổi thành phần và tính chất của đất nhƣ độ pH, hàm lƣợng kim loại nặng, độ tơi xốp,… Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và làm giảm độ phì của đất, ảnh hƣởng tới sự phát triển của thực vật và động vật sống trong đất.
Quản lý CTR không đúng quy trình và việc tiêu hủy tại các bãi chôn lấp không tuân thủ các quy định sẽ dẫn đến sự phát tán các vi sinh vật gây bệnh gây ô nhiễm đất và làm cho việc tái sử dụng bãi chôn lấp gặp khó khan. b Đối với môi trường không khí CTR từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra những tác động xấu đến môi trƣờng không khí. Khi phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển chúng phát tán bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh vào không khí. Ở khâu xử lý (đốt, chôn lấp) phát sinh ra các khí độc hại NOx, dioxin, furan,… từ lò đốt và CH4, NH3, H2S,… từ bãi chôn lấp.
Các khí này đều không đƣợc 5 thu hồi và xử lý sẽ gây ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe của cộng đồng dân cƣ xung quanh. c Đối với môi trường nước Nƣớc rỉ rác từ các trạm chung chuyển và bãi rác có nồng độ các chất ô nhiễm cao, gấp nhiều lần nƣớc thải sinh hoạt thông thƣờng, nếu không đƣợc quản lý chặt chẽ sẽ có nguy cơ gây ô nhiễm nƣớc mặt và nƣớc ngầm. Nƣớc chảy tràn khi mƣa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân,… vào mƣơng rãnh, ao, hồ, sông suối làm ô nhiễm nƣớc mặt. CTR còn có thể làm tắc các đƣờng ống dẫn nƣớc, sông ngòi,… gây cản trở sự lƣu thông của dòng nƣớc.