Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ trong truyện cổ tích Việt Nam"
Chuyên ngành: Triết học
Mã số: 9229001
Nghiên cứu sinh thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Thị Thanh Hương và PGS.TS. Trần Đăng Sinh
Cơ sở đào tạo: Học viện Báo chí và Tuyên truyền – Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống văn học dân gian Việt Nam, truyện cổ tích giữ vị trí quan trọng đối với đời sống tinh thần của nhân dân. Qua truyện cổ tích, các giá trị văn hóa truyền thống, phong tục tập quán và triết lý nhân sinh của người Việt được phản ánh và lưu giữ. Vùng đồng bằng Bắc bộ là cái nôi hình thành và phát triển văn hóa lâu đời của người Việt, nơi bảo lưu nhiều giá trị truyền thống qua các thế hệ. Triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ trong truyện cổ tích là những kinh nghiệm sống được đúc kết từ lao động sản xuất, đấu tranh xã hội và cách ứng xử của con người với tự nhiên, cộng đồng.

Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh đổi mới và hội nhập quốc tế, đời sống xã hội xuất hiện những biểu hiện xuống cấp về lối sống và sự mai một của các giá trị đạo đức truyền thống. Việc nghiên cứu có hệ thống triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ qua truyện cổ tích giúp khẳng định các giá trị tinh thần của dân tộc, cung cấp cơ sở để giáo dục đạo đức và định hướng nhân cách cho thế hệ trẻ. Văn bản luận án chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận truyện cổ tích dưới góc độ văn học dân gian hoặc nghiên cứu triết lý nhân sinh qua các thể loại khác (ca dao, tục ngữ, lễ hội, tín ngưỡng), việc nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ triết học về triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ trong truyện cổ tích vẫn còn khoảng trống cần được làm rõ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ nội dung triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ trong truyện cổ tích Việt Nam, đánh giá các giá trị, hạn chế và rút ra ý nghĩa đối với đời sống xã hội Việt Nam hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm bốn nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ trong truyện cổ tích Việt Nam.
  2. Làm rõ một số vấn đề lý luận chung về triết lý, triết lý nhân sinh, triết lý nhân sinh người Việt trong truyện cổ tích Việt Nam.
  3. Phân tích nội dung cơ bản trong triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ trong truyện cổ tích Việt Nam.
  4. Chỉ ra những giá trị, hạn chế và ý nghĩa của triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ trong truyện cổ tích Việt Nam đối với đời sống xã hội Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ trong truyện cổ tích Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát một số truyện cổ tích tiêu biểu (của người Kinh) trong bộ sách năm tập Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam của tác giả Nguyễn Đổng Chi.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề tổng quan Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung và kết quả chính được kế thừa
Nghiên cứu về triết lý và triết lý nhân sinh - Trần Văn Hiến Minh (1966), Từ điển và danh từ triết học
- Hồ Sĩ Quý (1998), bài viết trên Tạp chí Triết học số 3
- Tô Duy Hợp (2005), tham luận Hội thảo Quốc tế Viện Triết học
- Lương Đình Hải (2008), Vũ Minh Tâm (2009)
- Trịnh Hiếu Giang và Nguyễn An (2001)
- Nguyễn Thế Trắc (2008), Nguyễn Gia Linh và Duyên Hải (2009)
- Nguyễn Tất Thịnh (2011), Ngô Gia Tuệ (2018)
- Tập thể Khoa Triết học ĐHSP Hà Nội (2016)
Xác định nội hàm khái niệm triết lý (cái lý sâu xa, phương châm sống từ thực tiễn) và phân biệt với triết học; làm rõ cấu trúc nhân sinh quan và triết lý nhân sinh gồm quan niệm về đời người, quan hệ con người - tự nhiên, con người - con người và con người với chính bản thân mình.
Nghiên cứu về truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng Chi (1958–1982, 2000), Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam
- Nguyễn Tấn Phát và Bùi Mạnh Nhị (1994)
- Đinh Gia Khánh (2009, 2010)
- Vũ Anh Tuấn (2012, 2016), Kiều Thu Hoạch (2012)
- Trần Hoàng (2013), Nguyễn Hằng Phương và Ngô Thanh Thúy (2014)
- Nguyễn Thị Huế (1999), Đặng Thị Thu Hiền (2009)
- Chu Xuân Diên (2012), Xuân Tửu (1979)
Cung cấp phân loại truyện cổ tích (cổ tích thần kỳ, cổ tích thế sự/sinh hoạt, cổ tích loài vật/lịch sử), xác định các môtip nhân vật (người mồ côi, con riêng, người em, nhân vật xấu xí tài ba) và phản ánh hiện thực đời sống xã hội truyền thống.
Triết lý nhân sinh của người Việt qua văn hóa dân gian - Trương Chính và Phong Châu (1986), Tiếng cười dân gian Việt Nam
- Đinh Gia Khánh, Văn hóa dân gian Việt Nam với sự phát triển của xã hội Việt Nam
- Lê Huy Thực (2004), Ngô Đức Thịnh (2005)
- Cao Thị Hoa (2011), Phùng Thị An Na
- Nguyễn Xuân Kính (2012), Lê Xuân Mậu (2012)
- Hoàng Thúc Lân (2017), Nguyễn Thị Tình (2018)
Phân tích triết lý nhân sinh qua các hình thức văn hóa dân gian như ca dao, tục ngữ, truyện cười, lễ hội và tín ngưỡng dân gian ở một số vùng địa phương cụ thể.
Cơ sở hình thành triết lý nhân sinh cư dân Bắc bộ - Vũ Tự Lập (1991), Văn hóa và cư dân đồng bằng sông Hồng
- Ngô Đức Thịnh (1993), Văn hoá vùng và phân vùng văn hoá ở Việt Nam
- Trần Quốc Vượng (1998), Cơ sở văn hóa Việt Nam
- Trần Đăng Sinh, Vũ Anh Tú (2010), Nguyễn Hữu Thụ (2013)
- Nguyễn Huy Bỉnh (2011, 2015), Nguyễn Thị Thúy Hằng (2015)
- Nguyễn Thị Phương Anh, Thân Thị Hạnh (2016)
- Bùi Văn Dũng và Nguyễn Thị Cẩm Tú (2017)
Phân tích điều kiện tự nhiên châu thổ, kinh tế nông nghiệp lúa nước, văn hóa làng xã, tính dung hợp văn hóa, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ Mẫu, tín ngưỡng phồn thực và sự tiếp biến Tam giáo (Phật, Nho, Đạo).
Triết lý nhân sinh cư dân Bắc bộ trong truyện cổ tích - Bùi Văn Nguyên (1991), Việt Nam truyện cổ, triết lý và tình thương
- Phạm Thị Thúy Hằng (2006), Bùi Mạnh Nhị (2012)
- Vũ Tố Hảo và Hà Châu, Tập thể Khoa Triết học ĐHSP Hà Nội (2016)
- Phạm Thị Oanh (2018), Đỗ Lan Hiền (2005)
- Lê Thị Huệ (2009), Lê Xuân Chiến (2016)
Bước đầu khảo sát tư tưởng nhân quả, tính nhân văn, mâu thuẫn xã hội và quan niệm sống trong một số truyện cổ tích cụ thể (Tấm Cám, Sự tích quả dưa hấu, Thạch Sanh).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước đã cung cấp cơ sở tư liệu về văn học dân gian, văn hóa vùng miền và các khía cạnh triết lý nhân sinh riêng lẻ. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chỉnh thể dưới góc độ chuyên ngành triết học về hệ thống triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ thông qua văn bản truyện cổ tích Việt Nam. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập khung lý luận, phân tích các chiều kích nội dung, xác định đặc trưng, đánh giá mặt giá trị - hạn chế và rút ra ý nghĩa thực tiễn đối với xã hội Việt Nam đương đại.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm

Luận án được triển khai trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và dân tộc; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Hệ thống khái niệm công cụ được xác định rõ ràng:

  • Triết lý: Những quan điểm, quan niệm được rút ra qua quá trình suy ngẫm, chiêm nghiệm của con người về giới tự nhiên, xã hội và bản thân nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn, đóng vai trò định hướng cho nhận thức và hành vi ứng xử. Khác với triết học (hệ thống tri thức lý luận khái quát và trừu tượng cao), triết lý bắt nguồn từ kinh nghiệm sống đời thường và có thể xuất hiện trước khi hình thành hệ thống triết học hoàn chỉnh.
  • Triết lý nhân sinh: Hệ thống quan niệm về cuộc sống, lẽ sống, mục đích, giá trị sống và phương châm hành xử của con người trong mối quan hệ với tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình.
  • Truyện cổ tích Việt Nam: Thể loại tự sự dân gian có cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, phản ánh số phận con người trong xã hội có giai cấp, thể hiện tinh thần nhân đạo, ước mơ về công lý xã hội và phẩm chất con người. Thể loại này gồm ba tiểu loại chính: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kỳ và cổ tích sinh hoạt.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu định tính thuộc chuyên ngành Triết học, sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Khảo sát các văn bản truyện cổ tích để trích xuất các luận điểm triết lý nhân sinh.
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Đi từ các tình tiết, môtip truyện cụ thể đến việc khái quát các nguyên lý và đặc trưng triết lý.
  • Phương pháp logic và lịch sử: Đặt sự hình thành các tư tưởng nhân sinh trong tiến trình lịch sử, điều kiện sinh hoạt vật chất của cư dân đồng bằng Bắc bộ.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Phân tích sự tương đồng và khác biệt giữa các quan niệm dân gian với tư tưởng Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn ngữ liệu chính phục vụ phân tích là các văn bản truyện cổ tích của người Kinh được tuyển chọn trong bộ Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam của nhà nghiên cứu Nguyễn Đổng Chi (Nhà xuất bản Giáo dục), cùng các tư liệu thành văn về văn hóa dân gian, lịch sử tư tưởng Việt Nam.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ trong truyện cổ tích Việt Nam - Một số vấn đề lý luận

Chương 1 xây dựng khung lý luận và phân tích các tiền đề hình thành triết lý nhân sinh:

  • Lý luận về triết lý nhân sinh và truyện cổ tích: Phân tích quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội của cư dân nông nghiệp. Truyện cổ tích ra đời khi công xã nguyên thủy tan rã, xã hội phân hóa giai cấp và xuất hiện chế độ phụ quyền. Bốn đặc điểm nổi bật của truyện cổ tích được xác định: (1) chứa đựng yếu tố tưởng tượng kì ảo; (2) phản ánh đời sống thực tế và tâm hồn nhân ái của người Việt; (3) mang tính phê phán hiện thực xã hội sâu sắc; (4) đề cao vai trò phụ nữ và nguyện vọng hôn nhân tự do.
  • Cơ sở hình thành triết lý nhân sinh:
    1. Điều kiện địa lý, tự nhiên và kinh tế - xã hội: Môi trường châu thổ sông Hồng với khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất phù sa màu mỡ nhưng thường xuyên đối mặt với lũ lụt, thiên tai; phương thức sản xuất lúa nước đòi hỏi liên kết cộng đồng, hình thành cấu trúc làng xã chặt chẽ với tính cộng đồng và tính tự trị.
    2. Cơ sở văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo: Hệ thống tín ngưỡng nông nghiệp (thờ thần tự nhiên, tín ngưỡng phồn thực, thờ Mẫu, thờ cúng tổ tiên) kết hợp với sự tiếp biến mềm dẻo các hệ tư tưởng Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo.
    3. Cơ sở nhận thức và tâm lý: Tư duy trực giác, coi trọng kinh nghiệm thực tiễn, tâm lý chuộng sự hài hòa, ổn định và tình cảm gắn kết gia đình - làng xóm.

Chương 2: Nội dung triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ trong truyện cổ tích Việt Nam

Chương 2 trình bày các bình diện nội dung cốt lõi của triết lý nhân sinh qua các mối quan hệ cơ bản:

  • Triết lý về quan hệ giữa con người với tự nhiên:
    • Sống hài hòa với tự nhiên: Thể hiện nhận thức tôn trọng quy luật tự nhiên, coi vạn vật xung quanh (cây cỏ, con vật) là bạn bè, đối thoại tương trợ (như con chim vàng anh, cây xoan đào trong Tấm Cám).
    • Cải tạo và chinh phục tự nhiên: Phản ánh ý chí kiên cường chống chọi bão lũ, hạn hán nhằm bảo vệ cuộc sống và mùa màng.
  • Triết lý về quan hệ giữa con người với gia đình và xã hội:
    • Quan hệ gia đình: Đề cao đạo lý thủy chung vợ chồng (Sự tích trầu cau, Ba Ông Bếp), tình anh em hòa thuận (Cây khế), đức hiếu thảo với cha mẹ, lên án sự bội bạc và xung đột gia đình phụ quyền (Tấm Cám, Thạch Sanh).
    • Quan hệ xã hội: Thể hiện tinh thần đấu tranh giai cấp giữa người nghèo khổ, bị áp bức (mồ côi, ở đượm) với kẻ giàu có, quyền lực (địa chủ, vua chúa gian ác) qua các truyện Cây tre trăm đốt, Thạch Sanh; khẳng định niềm tin "ở hiền gặp lành, ác giả ác báo".
  • Triết lý về quan hệ giữa con người với chính bản thân mình:
    • Quan niệm về cuộc đời: Tôn trọng sinh mệnh thực tế, coi trọng cuộc sống trần thế hơn thế giới hư ảo sau khi chết; tìm kiếm hạnh phúc ngay tại hiện tại.
    • Nhận thức về chính mình: Khẳng định giá trị của lòng nhân ái, sự trung thực và năng lực trí tuệ của người lao động bình dân.
  • Bốn đặc trưng của triết lý nhân sinh:
    1. Phản ánh tồn tại xã hội một cách phong phú và chân thật.
    2. Tiếp biến có chọn lọc và dung hợp triết lý Phật giáo, Nho giáo và Đạo giáo.
    3. Là hình thức phản kháng chống lại sự bất công xã hội.
    4. Phản ánh các phạm trù thẩm mỹ: cái hài, cái bi và cái cao cả trong cuộc sống.

Chương 3: Giá trị, hạn chế của triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ trong truyện cổ tích Việt Nam và ý nghĩa của nó đối với đời sống xã hội Việt Nam hiện nay

Chương 3 tổng kết giá trị, hạn chế và liên hệ thực tiễn đương đại:

  • Giá trị chủ yếu:
    • Thể hiện tinh thần nhân văn và nhân đạo sâu sắc, bảo vệ kẻ yếu, tôn trọng công lý.
    • Có tính biện chứng, mềm dẻo và linh hoạt trong tư duy ứng xử thực tiễn.
    • Đề cao vị thế và vai trò của người phụ nữ trong gia đình và xã hội truyền thống.
  • Hạn chế lịch sử:
    • Chứa đựng các yếu tố duy tâm thần bí (trông chờ vào sự can thiệp của Bụt, Tiên, phép thuật để giải quyết bế tắc xã hội).
    • Thể hiện nhận thức kinh nghiệm cảm tính, thiếu tính hệ thống lý luận chặt chẽ.
    • Mang dấu ấn của tư duy tiểu nông (tầm nhìn khép kín sau lũy tre làng, thỏa mãn với cuộc sống vật chất giản đơn).
  • Ý nghĩa đối với xã hội Việt Nam hiện nay:
    • Nhận diện những vấn đề biến đổi tiêu cực về đạo đức, lối sống trong nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập.
    • Cung cấp chất liệu văn hóa dân gian góp phần giáo dục quan niệm sống lành mạnh, nhân văn cho các tầng lớp nhân dân.
    • Giữ gìn và phát huy các giá trị đạo đức truyền thống (lòng yêu thương con người, tinh thần tương trợ, đức tính cần cù) trong việc xây dựng con người mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

Theo công bố của tác giả, luận án mang lại các điểm mới:

  1. Xác định và luận giải một cách có hệ thống những nội dung cơ bản trong triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ được kết tinh trong truyện cổ tích Việt Nam theo ba chiều kích quan hệ: con người với tự nhiên, con người với gia đình - xã hội, và con người với chính bản thân mình.
  2. Làm rõ các đặc trưng cơ bản của triết lý nhân sinh vùng châu thổ Bắc bộ, đặc biệt là tính hiện thực, tính dung hợp Tam giáo và tinh thần phản kháng xã hội.
  3. Đánh giá khách quan các giá trị tiến bộ cùng những hạn chế lịch sử của triết lý nhân sinh dân gian, từ đó rút ra ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong công tác giáo dục đạo đức truyền thống cho đời sống xã hội Việt Nam hiện nay.

Kiến nghị và giải pháp rút ra

  • Đẩy mạnh việc đưa các bài học đạo lý từ truyện cổ tích vào hệ thống giáo dục gia đình, nhà trường nhằm bồi dưỡng nhân cách, lối sống đẹp cho thế hệ trẻ.
  • Phát huy tính tích cực, nhân văn của triết lý truyền thống, đồng thời khắc phục các mặt hạn chế của tư duy tiểu nông và tâm lý ỷ lại vào sự may rủi, siêu nhiên trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi ngữ liệu trong bộ sách Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam của Nguyễn Đổng Chi với các truyện cổ tích tiêu biểu của người Kinh tại vùng đồng bằng Bắc bộ, chưa khảo sát mở rộng sang các tiểu vùng văn hóa khác hoặc truyện cổ tích của các cộng đồng dân tộc thiểu số sinh sống đan xen.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh triết lý nhân sinh trong truyện cổ tích giữa các vùng văn hóa (đồng bằng Bắc bộ, miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long).
    • Nghiên cứu đối sánh triết lý nhân sinh trong truyện cổ tích với các thể loại tự sự dân gian khác (truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, ca dao) để hoàn thiện bức tranh lịch sử tư tưởng triết học dân gian Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên ngành Triết học: Sử dụng nguồn tư liệu và khung phân tích để nghiên cứu về lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, triết học văn hóa và nhân sinh quan truyền thống.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu Văn hóa học, Văn học dân gian: Tham khảo Chương 1 về phương diện lý luận triết lý dân gian và Chương 2 về sự phân tích triết học đối với các cốt truyện cổ tích quen thuộc (Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây khế, Trầu cau).
  • Cán bộ quản lý văn hóa và hoạch định chính sách xã hội: Vận dụng Chương 3 trong việc xây dựng các chương trình bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, định hướng giá trị văn hóa và giáo dục đạo đức cộng đồng trong thời kỳ đổi mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Triết lý khác với triết học như thế nào theo quan điểm được sử dụng trong luận án?

Theo luận án, triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất, có tính khái quát và trừu tượng cao, được cấu thành bởi hệ thống nguyên lý, quy luật và phạm trù chặt chẽ. Trong khi đó, triết lý là những quan điểm, tư tưởng bình dị, cụ thể, được đúc kết trực tiếp từ kinh nghiệm sinh hoạt và lao động thực tiễn của con người. Triết lý được hình thành trước triết học và đóng vai trò định hướng phương châm xử thế hàng ngày của cá nhân và cộng đồng.

2. Ba mối quan hệ cơ bản cấu thành triết lý nhân sinh trong luận án là gì?

Triết lý nhân sinh được luận án phân tích qua ba mối quan hệ căn bản:

  • Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên (sống hài hòa và ý chí chinh phục thiên nhiên).
  • Mối quan hệ giữa con người với gia đình và xã hội (đạo lý gia đình, hôn nhân và cuộc đấu tranh chống bất công, phân hóa giai cấp).
  • Mối quan hệ giữa con người với chính bản thân mình (quan niệm về ý nghĩa cuộc đời trần thế và sự tự nhận thức về nhân cách, phẩm giá).

3. Những hạn chế lịch sử nào của triết lý nhân sinh trong truyện cổ tích được luận án chỉ ra?

Luận án xác định ba hạn chế chính:

  1. Còn chứa đựng yếu tố duy tâm, trông chờ vào lực lượng siêu nhiên (Bụt, thần linh) để giải quyết xung đột đời sống.
  2. Nhận thức mang tính kinh nghiệm cảm tính của người nông dân cổ truyền, chưa phát triển thành hệ thống lý luận khoa học.
  3. Thể hiện dấu ấn của tư duy tiểu nông khép kín, thỏa mãn với lối sống an phận, thiếu tính chủ động mở rộng giao lưu phát triển.

4. Nguồn tư liệu văn bản truyện cổ tích chính được luận án sử dụng là công trình nào?

Luận án sử dụng các truyện cổ tích tiêu biểu của người Kinh được tuyển chọn trong công trình năm tập Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam của nhà nghiên cứu Nguyễn Đổng Chi (Nhà xuất bản Giáo dục).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã nghiên cứu có hệ thống về triết lý nhân sinh của cư dân đồng bằng Bắc bộ thông qua lăng kính truyện cổ tích Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Triết học. Công trình đã làm sáng tỏ các tiền đề tự nhiên, kinh tế, xã hội và tôn giáo hình thành nên thế giới quan, nhân sinh quan của người bình dân vùng châu thổ sông Hồng. Bằng việc phân tích toàn diện ba mối quan hệ nhân sinh, luận án khẳng định các giá trị nhân văn cốt lõi cùng những hạn chế mang tính lịch sử của triết lý truyền thống. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu tư tưởng triết học Việt Nam và giáo dục đạo đức xã hội hiện nay.