CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÁC HỆ THỐNG AN TOÀN THÔNG TIN 1. Firewall là gì? Firewall (tường lửa) được định nghĩa một cách đúng nhất là một hệ thống an ninh mạng. Nó hoạt động như một rào chắn giữa mạng an toàn và mạng không an toàn. Firewall sẽ kiểm soát các thông tin các truy cập đến nguồn lực của mạng, lúc này chỉ có những traffic phù hợp với chính sách được định nghĩa trong tường lửa thì mới được truy cập vào mạng, còn lại sẽ bị từ chối.
Nói cách khác, firewall là hàng phòng vệ chống lại những kẻ tấn công giúp ngăn chặn ý đồ xâm nhập xấu vào máy tính và hạn chế những gì đi ra khỏi máy nếu chưa được cho phép. Máy tính nào khi kết nối tới internet cũng cần có firewall, điều này giúp quản lý những gì được phép vào mạng và những gì được phép ra khỏi mạng. Cách thức hoạt động Về cơ bản, firewall là tấm lá chắn giữa máy tính của bạn và Internet, giống như một người bảo vệ giúp bạn ngăn chặn những người đang muốn tấn công bạn. Khi firewall hoạt động thì có thể từ chối hoặc cho phép lưu lượng mạng giữa các thiết bị dựa trên các nguyên tắc mà nó đã được cấu hình hoặc cài đặt bởi một người quản trị đưa ra.
Có rất nhiều firewall cá nhân như Windows firewall hoạt động trên một tập hợp các thiết lập đã được cài đặt sẵn. Như vậy, người sử dụng không cần lo lắng về việc phải cấu hình firewall như thế nào. Nhưng ở một hệ thống mạng lớn thì việc cấu hình firewall là cực kỳ quan trọng để tránh khỏi các rủi ro có thể có xảy trong hệ thống mạng. Chứng chỉ số Chứng chỉ số (Digital certificates) là một tập tin điện tử được sử dụng để định danh một cá nhân, một máy dịch vụ, một tổ chức … nó gắn định danh của đối tượng đó với một khóa công khai, giống như bằng lái xe, hộ chiếu, chứng minh thư.
Page 11 Triển khai tường lửa OPNSense cho mạng doanh nghiệp Có một nơi có thể chứng nhận các thông tin của bạn là đúng, được gọi là cơ quan xác thực chứng chỉ (Certificate Authority - CA). Cơ quan cấp chứng chỉ là các bên thứ ba đáng tin cậy cung cấp chứng chỉ kỹ thuật số cho các tổ chức có nhu cầu đảm bảo rằng người dùng của họ được cung cấp xác thực và kết nối an toàn. Chứng chỉ được cung cấp bởi CA tạo niềm tin cho mối quan hệ trao đổi dữ liệu, thông tin liên lạc giữa người dùng và nhà cung cấp vì họ có thể đảm bảo tính hợp lệ của danh tính và chính quyền của nhau. Chức năng của CA Máy khách sử dụng chứng chỉ CA để xác thực chữ ký CA trên chứng chỉ máy chủ, như một phần của ủy quyền trước khi khởi chạy kết nối an toàn.
Thông thường ở phần mềm máy khách, ví dụ như một trình duyệt sẽ có một bộ chứng chỉ CA đáng tin cậy, điều này có ý nghĩa rất lớn vì nhiều người dùng cần tin tưởng vào phần mềm máy khách của họ. Một khách hàng độc hại hoặc bị xâm nhập có thể bỏ qua bất kỳ kiểm tra bảo mật nào và vẫn đánh lừa người dùng tin vào điều khác. Trong chứng chỉ số chứa một khóa công khai được gắn với một tên duy nhất của một đối tượng (như tên của một nhân viên hoặc máy dịch vụ). Các chứng chỉ số giúp ngăn chặn việc sử dụng khóa công khai cho việc giả mạo.
Chỉ có khóa công khai được chứng thực bởi chứng chỉ số sẽ làm việc với khóa bí mật tương ứng, chỉ có những đối tượng được định danh nằm trong chứng chỉ số mới được sở hữu nó. Xác thực dựa trên chứng chỉ số Xác thực dựa trên chứng chỉ số là một phần của giao thức bảo mật SSL. Máy khách ký số vào dữ liệu, sau đó gửi cả chữ ký số và chứng chỉ số qua mạng. Máy dịch vụ sẽ dùng kỹ thuật mã hóa khóa công khai để kiểm tra chữ ký và xác định tính hợp lệ của chứng chỉ số.
Chứng chỉ số có thể thay thế 3 bước đầu chứng thực bằng mật khẩu với cơ chế cho phép người dùng chỉ phải nhập mật khẩu một lần và không phải truyền qua mạng, người quản trị có thể điều khiển quyền truy nhập một cách tập trung. Page 12 Triển khai tường lửa OPNSense cho mạng doanh nghiệp Hình 1.1 Xác thực dựa trên chứng chỉ số Các bước trong hình trên như sau: - Bước 1: Phần mềm máy khách (ví dụ như Communicator) quản lý cơ sở dữ liệu về các cặp khóa bí mật và khóa công khai. Máy khách sẽ yêu cầu nhập mật khẩu để truy nhập vào cơ sở dữ liệu này chỉ một lần hoặc theo định kỳ. Khi máy khách truy cập vào máy dịch vụ có sử dụng SSL, để xác thực máy khách dựa trên chứng chỉ số, người dùng chỉ phải nhập mật khẩu một lần, họ không phải nhập lại khi cần truy nhập lần thứ hai.
- Bước 2: Máy khách dùng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trong chứng chỉ, và ký lên dữ liệu được tạo ra ngẫu nhiên cho mục đích chứng thực từ cả phía máy khách và máy dịch vụ. Dữ liệu này và chữ ký số thiết lập một bằng chứng để xác định tính hợp lệ của khóa bí mật. Chữ ký số có thể được kiểm tra bằng khóa công khai tương ứng với khóa bí mật đã dùng để ký, nó là duy nhất trong mỗi phiên làm việc của giao thức SSL. - Bước 3: Máy khách gửi cả chứng chỉ và bằng chứng (một phần dữ liệu được tạo ngẫu nhiên và được ký) qua mạng.
- Bước 4: Máy dịch vụ sử dụng chứng chỉ số và bằng chứng đó để xác thực người dùng. - Bước 5: Máy dịch vụ có thể thực hiện tùy chọn các nhiệm vụ xác thực khác, như việc xem chứng chỉ của máy khách có trong cơ sở dữ liệu để lưu trữ và quản lý các chứng chỉ số. Máy dịch vụ tiếp tục xác định xem người sử dụng có những quyền gì đối với tài nguyên của hệ thống. [17] Page 13 Triển khai tường lửa OPNSense cho mạng doanh nghiệp 1.
Giao thức SSL SSL là giao thức được thiết kế để tạo ra các giao tiếp giữa hai chương trình ứng dụng trên một cổng định trước (Socket 443), nhằm mã hoá toàn bộ thông tin gửi/ nhận. SSL được thiết kế độc lập với tầng ứng dụng để đảm bảo tính bí mật, an toàn và chống giả mạo thông tin qua Internet giữa hai ứng dụng bất kỳ. SSL cho phép một server có hỗ trợ SSL tự xác thực với một client cũng hỗ trợ SSL, cho phép client tự xác thực với server, và cho phép cả hai máy thiết lập một kết nối được mã hoá. Giao thức SSL gồm hai tầng.
Tầng thấp nhất là tầng SSL Record Protocol. Nó được sử dụng để đóng gói một số giao thức ở mức cao hơn. Một trong những giao thức được đóng gói là SSL Handshake Protocol, giao thức này cho phép server và client thực hiện việc xác thực lẫn nhau, thỏa thuận thuật toán mã hoá và các khoá mật mã trước khi giao thức ứng dụng gửi hoặc nhận dữ liệu. Ưu điểm của SSL: - Tính năng mạnh nhất của SSL / TLS là chúng xác định mối quan hệ với các tầng giao thức khác như thế nào trong hệ thống kiến trúc mạng OSI.
- Giao thức SSL là duy nhất, không phụ thuộc vào giao thức mạng. Bởi vì SSL không phụ thuộc vào các tầng giao thức, cho nên SSL trở thành một nền tảng độc lập hay là một thực thể mạng độc lập. - Một sức mạnh khác của SSL là ngăn chặn cách thức tấn công từ điển (dictionary attack). - Giao thức SSL còn bảo vệ chính nó với đối tác thứ ba.
Đó là các client xâm nhập bất hợp pháp dữ liệu trên đường truyền. Client xâm nhập này có thể giả mạo client hoặc server, SSL có nhiệm vụ ngăn chặn sự giả mạo này bằng cách sử dụng khoá riêng của server và sử dụng chứng chỉ số. - Phương thức bắt tay trong TLS cũng tương tự, tuy nhiên TLS sẽ tăng cường sự bảo mật bằng cách cho phép truyền phiên bản giao thức, số hiệu phiên làm việc, hệ mã hoá và cách thức nén được sử dụng (TLS bổ sung thêm hai thuật toán băm không có trong SSL). Page 14 Triển khai tường lửa OPNSense cho mạng doanh nghiệp Hạn chế của SSL: - Do những ràng buộc cơ bản của bản thân giao thức SSL.
Đây là hệ quả của việc thiết kế SSL và ứng dụng chịu tác động của nó. - Do môi trường, trong đó SSL được triển khai, có những thiếu sót và giới hạn. - Do giao thức SSL cũng thừa kế một vài điểm yếu từ các công cụ mà nó sử dụng, cụ thể là các thuật toán ký và mã hoá. Nếu các thuật toán này có điểm yếu, SSL thường không thể khắc phục chúng.
Giới thiệu về ClamAV ClamAV là từ viết tắt của tên gọi Clam Antivirus được phát triển bởi Tập đoàn chuyên về công nghệ thông tin và kết nối mạng internet hệ thống Cisco (Cisco Systems). Clam Antivirus là một bộ công cụ miễn phí, hỗ trợ đa nền tảng và cùng với hệ thống mở có thể phát hiện được nhiều phần mềm, mã nguồn độc hại trong đó bao gồm cả virus. Ứng dụng này được phát triển trên cả Email, một trong những ứng dụng chính của nó là trên các máy chủ mail như một trình quét virus email phía máy chủ. Ứng dụng này được phát triển dành cho Unix và có các phiên bản dành cho bên thứ ba có sẵn cho AIX, BSD, Linux, MacOS, OpenVMS, OSF (Trust 64) và Solaris.
Kể từ phiên bản 0.5, Clam Antivirus được xây dựng và chạy trên Microsoft Windows. Tất cả các phiên bản của Clam Antivirus được cung cấp và sử dụng miễn phí. Chức năng Clam Antivirus bao gồm một số tiện ích: một máy quét dòng lệnh, cập nhật cơ sở dữ liệu tự động và một khả năng mở rộng đa luồng Daemon, chạy trên một engine chống virus từ một thư viện chia sẻ. Một số định dạng Clam Antivirus hỗ trợ chính như: File Zip (bao gồm cả SFX), 7Zip, ARJ (bao gồm cả SFX), Tar, CPIO, Gzip, Bzip2, MS OLE2, MS CHM (Compiled HTML), MS SZDD định dạng nén, BinHex, SIS (gói SymbianOS), Autolt.
Clam Antivirus cũng hỗ trợ nhiều định dạng tài liệu bao gồm Microsoft Office, HTML, RTF (Rich Text Format), PDF (Portable Document Format), mã hóa tập tin với CryptFF và ScrEnc, Uuencode, TNEF (winmail. Cơ sở dữ liệu Page 15 Triển khai tường lửa OPNSense cho mạng doanh nghiệp của phần mềm được cập nhật liên tục trong ngày, thời gian thường nhật là bốn giờ một lần.