CHƯƠNG 1: VAI TRÒ CỦA OUTSOURCING TRONG NGÀNH CNTT. Tổng quan về outsoucing. Khái niệm về outsoucing. Stephanie Overby, một tác giả có rất nhiều bài viết và nghiên cứu về thuê ngoài trên tạp chí CIO - tạp chí công nghệ có thông tin hàng đầu của Mỹ, đã định nghĩa như sau: “Có rất nhiều định nghĩa về thuê ngoài theo từng cách tiếp cận vấn đề.
Nhưng xét về căn bản, thuê ngoài đơn giản là chuyển các dịch vụ sang cho một nhà cung cấp bên ngoài doanh nghiệp”. Theo Bách khoa toàn thư Wikipedia, thuê ngoài là sự chuyển giao việc quản lý và tiến hành một bộ phận hoặc toàn bộ chức năng kinh doanh cho một nhà cung cấp bên ngoài doanh nghiệp. Qua định nghĩa trên có thể rút ra outsourcing là một quá trình trong đó một công ty uỷ thác một số hoạt động hay quy trình nội bộ cho một công ty khác bên ngoài nhằm thu được những lợi ích khác nhau, chủ yếu là để có được dịch vụ tốt hơn, chi phí thấp và đẩy nhanh tốc độc công việc. Vì thế outsourcing có bản chất là một giao dịch.
Thông qua giao dịch này, công ty giao một số hoạt động hay quy trình nội bộ của mình cho một công ty khác làm trong khi vẫn giữ nguyên quyền sở hữu và chịu trách nhiệm cơ bản đối với những hoạt động đó. Công ty khách hàng thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ biết họ muốn gì và cách thức tiến hành công việc như thế nào. Trên cơ sở đó, nhà cung cấp dịch vụ có thể tuỳ ý thiết kế các bước tiến hành nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng với chi phí thấp hơn và hiệu quả cao hơn so với khi công ty khách hàng không thuê ngoài. Nhà cung cấp dịch vụ có thể thuê thuộc nước sở tại (làm thuê bên ngoài nội địa – inshore outsourcing) hoặc ở nước ngoài (làm thuê bên ngoài ngoại biên – offshore outsourcing).
Các loại hình outsourcing Tùy theo tiêu chí có thể phân loại outsourcing thành các loại hình khác nhau như dưới bảng sau: Bảng 1.1 Các loại hình outsourcing Theo ranh giới địa lý Inshore outsourcing (Thuê ngoài nội địa) Offshore outsourcing (Thuê ngoài ngoại biên Theo nội dung outsourcing BPO - Business Proccess Outsourcing (Thuê ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh) KPO -Knowlegde Proccess Outsourcing (Thuê ngoài hoạtđộng nghiên cứu thiết kế) ITO - Information Technology Outsourcing (Thuê ngoài dịchvụ công nghệ thông tin) Application Development and Maintenance (Phát triển ứngdụng và bảo trì) Call centers– Customer Service (Dịch vụ tổng đài và chăm sóc khách hàng) Disaster Recovery (Khôi phục dữ liệu sau sự cố) HR - Human Resources (Quản trị nguồn nhân lực) Finance and Accounting (Tài chính và kế toán) QA - Quality Assurance and Testing (Bảo hành và kiểm tra) R&D (Research and Development) Supply Chain and Logistics (Chuỗi cung cấp và kho vận) Telecom and VoIP (Dịch vụ viễn thông) Theo hình thức hợp tác Transactional outsourcing (Thuê ngoài giao dịch) Co-outsoucing alliances (Đồng thuê ngoài) Strategic partnership (Hợp tác chiến lược) 1. Lợi ích của outsourcing Đối với bên outsourcing: chủ yếu là các nước đang phát triển và nước có nền kinh tế chuyển đổi, gia công phần mềm giúp các nước này có thể tiếp cận với công 9 nghệ mới, làm quen dần với thị trường quốc tế. Ngoài ra, họ không phải lo đầu ra cho sản phẩm, lo thiết kế, tạo lập ý tưởng về sản phẩm, và không yêu cầu vốn lớn. Điều này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi thường có vốn ít, nhân lực mỏng, và thiếu kiến thức cạnh tranh với thị trường quốc tế.
Đối với bên đặt outsoucing: - Dịch vụ nhanh hơn: Outsourcing giúp doanh nghiệp chuyển đổi ý tưởng thành sản phẩm tốt hơn và nhanh hơn. Giúp cắt giảm thời gian lãng phí trong việc giới thiệu nhân viên mới. - Tiếp cận các nguồn lực có kỹ năng: Bằng cách thuê một bên outsourcing, doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận các nguồn lực có kỹ năng cao. Nhờ đó, doanh nghiệp không cần phải đầu tư vào khâu tuyển dụng và đào tạo các nguồn lực tốn kém cho doanh nghiệp của mình.
- Tiết kiệm chi phú về cơ sở hạ tầng và công nghệ: Outsourcing các dự án giúp doanh nghiệp loại bỏ đầu tư vào cơ sở hạ tầng vì đối tác outsourcing sẽ chịu trách nhiệm về các quy trình kinh doanh. - Tập trung vào các lĩnh vực cốt lõi: Khi outsourcing, doanh nghiệp có thể tập trung vào việc xây dựng thương hiệu, đầu tư vào các lĩnh vực cốt lõi của doanh nghiệp. - Tăng hiệu quả: Rất nhiều công ty outsourcing có chuyên môn nhiều năm. Do đó, họ thực hiện công việc tốt hơn với các điểm mạnh của họ.
Những mặt hạn chế của việc outsourcing. Mặc dù có vai trò quan trọng với cả bên đặt và nhận outsourcing, nhưng outsoucing phần mềm hiện nay vẫn còn nhiều điểm hạn chế, mà chủ yếu là bất lợi cho bên nhận outsourcing. Có thể kể đến một số những nhược điểm như: - Tổng lợi nhuận mà việc bán sản phẩm phần mềm cuối cùng mang lại có thể là rất lớn nhưng mức phí outsoucing mà công ty nhận outsourcing thu được rất nhỏ bé. - Ngoài ra, việc nhận outsourcing đồng nghĩa với với việc gần như họ không được thị trường biết đến, họ không có quyền sở hữu bản quyền với sản phẩm.
Điều này gây bất lợi với công ty về lâu dài, vì không xây dựng được thương hiệu, tên tuổi doanh nghiệp. 10 - Cũng xuất phát từ việc chỉ việc nhận yêu cầu của bên đặt outsourcing, nên công ty nhận outsoucing sẽ bị thụ động từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, không chủ động trong việc tiếp cận thị trường, giảm năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, xét trong ngắn hạn, khi công ty còn hoạt động với quy mô nhỏ thì đây lại là một lợi thế, bởi có thể học hỏi được công nghệ mới, tận dụng được hệ thống phân phối sẵn có của đối tác. Tổng quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 1.
Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR). Nguồn gốc và khái niệm: Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về CSR đi từ đơn giản đến phức tạp phụ thuộc vào quan điểm, quy mô của mỗi doanh nghiệp và quốc gia. Gần đây chuyên gia của Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra khái niệm được đánh giá là hoàn chỉnh, rõ ràng và dễ hiểu: “CSR là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động và gia đình họ; cho cộng đồng và toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”. Việt Nam ứng dụng phổ biến theo khái niệm mà WB đưa ra gần đây.
Thực tế, đa số các doanh nghiệp ở Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện CSR chủ yếu là các hành động về từ thiện, nhân đạo. Tuy nhiên, nhân đạo, từ thiện chỉ là trách nhiệm tùy tâm trong rất nhiều nội dung của thực hiện CSR. Các mô hình CSR Trong chương này, sẽ đưa ra một số mô hình CSR: mô hình kim tự tháp CSR của Archie Carrol; Mô hình CSR 2.0 của Wayne Visser; và mô hình CSR hướng tới người tiêu dùng. Mô hình CSR kim tự tháp của Carroll Được đề xuất vào năm 1991, Mô hình CSR kim tự tháp của Carroll nhằm làm sáng tỏ tầm quan trọng của các doanh nghiệp trong việc đáp ứng đầy đủ tất cả các khía cạnh của xã hội như về mặt kinh tế, luật pháp, đạo đức và từ thiện.1 Mô hình CSR kim tự tháp của Carroll (Nguồn: Janse.
B, 2020) Theo mô hình của Carroll, CSR cần thực hiện và được mô tả bằng mô hình kim tự tháp trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, bao gồm: trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện. Mô hình kim tự tháp CSR của Carroll được mô tả như hình trên. Trách nhiệm kinh tế: là trách nhiệm nền tảng và cơ bản nhất của một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không đạt được mục tiêu lợi nhuận.
Một doanh nghiệp kinh doanh không đạt lợi nhuận chính là gây ra lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực và do vậy đã không thể đạt được CSR ngay ở bước đầu tiên. Nhìn chung, đảm bảo lợi nhuận hay đảm bảo trách nhiệm kinh tế cũng là con đường tồn tại của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thể tiếp tục đóng góp cho xã hội trong dài hạn. Trách nhiệm pháp lý: là trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật của doanh nghiệp. Pháp luật nói cách khác là văn bản chuẩn mực hóa lại các quy tắc ứng xử, đạo đức trong xã hội do vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm hoạt động trong khuôn khổ cho phép của pháp luật.
Cùng với trách nhiệm kinh tế, đây chính là 2 trách nhiệm đóng vai trò cơ bản nhất để giúp doanh nghiệp có thể thực hiện được những mục tiêu khác của CSR. Trách nhiệm đạo đức: Sau khi doanh nghiệp đạt được hai yêu cầu trách nhiệm cơ bản ban đầu, trách nhiệm đạo đức là yếu tố doanh nghiệp cần hướng tới. 12 Trách nhiệm đạo đức là trách nhiệm doanh nghiệp theo đuổi do chủ sở hữu doanh nghiệp nhận thấy cần phải làm đúng thay vì họ bị bắt buộc phải làm như vậy. Trách nhiệm đạo đức có thể bao gồm việc cung cấp sản phẩm thân thiện với môi trường, trả lương công bằng cho người lao động, tuân thủ luật kinh doanh.
Do vậy có thể thấy trách nhiệm đạo đức vượt lên trên khuôn khổ trách nhiệm pháp luật và thể hiện sự mong đợi doanh nghiệp thực hiện từ phía chính phủ và cộng đồng. Trách nhiệm Từ thiện: là trách nhiệm xếp cao nhất trong mô hình kim tự tháp CSR. Trách nhiệm Từ thiện thể hiện nỗ lực muốn đóng góp cho xã hội của doanh nghiệp như đóng góp các nguồn lực về tài chính, về con người cho xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống, tham gia các hoạt động tình nguyện, từ thiện. Việc đóng góp cho xã hội, phát triển cộng đồng cũng tạo tiền đề tiếp theo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Mô hình của Caroll được đánh giá là một mô hình phù hợp cho các nước phát triển do ở các quốc gia này, CSR rất được các công ty coi trọng và xem là một yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do vậy, tất cả các chiến lược, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp đều lấy CSR làm trọng tâm và đều nhằm mục tiêu đáp ứng các khía cạnh của CSR như khía cạnh kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện.