TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI LÊ THỊ NHUNG NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT THƯƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ THỊ NHUNG KHÓA: 43 MSSV: 1853801011156 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. ĐẶNG HOA TRANG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Đặng Hoa Trang, đảm bảo tính trung thực và tuân thủ các quy định về trích dẫn, chú thích tài liệu tham khảo. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này. HCM, ngày 29 tháng 6 năm 2022 Sinh viên thực hiện Lê Thị Nhung DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG ĐƯỢC VIẾT TẮT Luật Quản lý sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào Luật số 69 sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (Luật số: 69/2014/QH13) ngày 26/11/2014 Bộ luật dân sự (Luật số: 91/2015/QH13) ngày Bộ luật dân sự 2015 24 tháng 11 năm 2015 Luật Doanh nghiệp Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số: 59/2020/QH14) ngày 17/6/2020 Luật Ngân sách nhà nước (Luật số: Luật Ngân sách Nhà nước 2015 83/2015/QH13) ngày 25 tháng 06 năm 2015 Luật kế toán (Luật số: 88/2015/QH13) ngày Luật kế toán 2015 20/11/2015 Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (Luật Luật thực hành tiết kiệm, chống số: 44/2013/QH13) ngày 26 tháng 11 năm lãng phí 2013 2013 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Hải quan số Luật Xử lý vi phạm hành chính 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014, 2012 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017 và Luật số 67/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính Bộ luật hình sự (Luật số: 100/2015/QH13) ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội được Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng Nghị định số 159/2020/NĐ-CP 12 năm 2020 về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2011 quy định việc áp dụng Luật cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, Nghị định số 66/2011/NĐ-CP quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước Nghị định số 106/2015/NĐ-CP ngày 23/10/2015 về quản lý người đại diện phần vốn Nghị định 106/2015/NĐ-CP nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP của Chính Phủ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 quy định về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu Nhà nước Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người Nghị định số 97/2015/NĐ-CP giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ DNNN Doanh nghiệp Nhà nước HĐQT Hội đồng quản trị HĐTV Hội đồng thành viên ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông UBND Ủy ban nhân dân TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh SADECO Công ty cổ phần phát triển Nam Sài Gòn Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Nguyễn Nguyễn Kim Kim MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU .7 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP . Khái niệm và đặc điểm vốn nhà nước tại doanh nghiệp . Khái niệm vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đặc điểm của vốn Nhà nước tại doanh nghiệp . Khái niệm doanh nghiệp có vốn Nhà nước . Khái niệm cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp . Khái niệm và đặc điểm của người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp . Khái niệm người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp . Đặc điểm của người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp . Khái niệm và đặc điểm nghĩa vụ của người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp . Khái niệm và đặc điểm trách nhiệm pháp lý của người đại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp . Phân loại trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp . Các trường hợp miễn, giảm trách nhiệm pháp lý của người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp.31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .34 THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN . Thực trạng quy định về nghĩa vụ của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp . Về nghĩa vụ cẩn trọng: . Về nghĩa vụ trung thành . Thực trạng quy định về trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Thực trạng quy định về trách nhiệm kỷ luật của người đại diện phần vốn nhà nước trong doanh nghiệp . Thực trạng quy định về trách nhiệm hành chính của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp . Thực trạng quy định về miễn trách nhiệm pháp lý đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp . Một số kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp . Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về nghĩa vụ của người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp . Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn Nhà nước trong doanh nghiệp . Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về miễn, giảm trách nhiệm của người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp .55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .58 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tại Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1986 đã đề ra chủ trương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế theo hướng: “Xóa bỏ tập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan và với trình độ phát triển của nền kinh tế”1, từ đó đặt ra yêu cầu đổi mới hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước (DNNN). Các Nghị quyết Đại hội X, XI, XII tiếp tục khẳng định: “Phải Tăng cường quản lý Nhà nước và quản lý của chủ sở hữu đối với DNNN. Bố trí đúng cán bộ lãnh đạo, nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”2. Nhằm cụ thể hóa chủ trương trên, Quốc hội đã ban hành Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Chính phủ ban hành các nghị định nhằm tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát đối với đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Hệ thống văn bản pháp luật đã được hình thành tương đối đầy đủ, bước đầu tạo hành lang pháp lý, bảo đảm quyền chủ động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn nhà nước; đồng thời bảo toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp. Hiện nay, DNNN ở Việt Nam đã và đang quản lý một lượng lớn các nguồn lực, chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế. Trong những năm qua, Nhà nước đã nỗ lực cải cách, sắp xếp lại DNNN và đạt một số thành tựu nhất định. Theo đó, Nhà nước đã từng bước cơ cấu lại DNNN theo hình thức giao, khoán, bán, cho thuê, cổ phần hóa DNNN và thành lập các tập đoàn, tổng công ty nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của DNNN đang là vấn đề được tranh luận sôi nổi. Nhiều doanh nghiệp chưa theo kịp yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, kinh doanh thua lỗ, không bảo toàn được vốn, nhiều trường hợp các cán bộ được giao đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước vi phạm kỷ luật, thậm chí bị xử lý hình sự. Điển hình vụ án ông Tất Thành Cang – nguyên Phó Bí thư thường trực thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) có sai phạm trong việc phát hành chín triệu cổ phiếu cho Công 1 Nghị quyết số 03-NQ/HNTW ngày 28/8/1987, Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VI) về chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế. 2 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5, số 11 – NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa XII ngày 03/06/2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. 1 ty Nguyễn Kim với giá 40.000 đồng/cổ phiếu gây thiệt hại 1.103 tỷ đồng3, trong đó, làm thất thoát tài sản Nhà nước gần 700 tỷ đồng; hoặc vụ án Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng làm thất thoát tài sản Nhà nước tại Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco). Các nguyên nhân dẫn đến việc thất thoát nguồn vốn Nhà nước trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước được chỉ ra nhiều. Song, một trong những nguyên nhân quan trọng là cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp còn bất cập biểu hiện thông qua các quy định pháp luật về nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước. Một trong những phương thức để Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu tại doanh nghiệp là cử người đại diện phần vốn nhà nước. Nếu không xác định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì người được giao đại diện phần vốn nhà nước sẽ có xu hướng ưu tiên lợi ích cá nhân hoặc lợi ích nhóm hơn là vì lợi ích của Nhà nước, lợi ích của doanh nghiệp. Với tư cách đại diện vốn nhà nước, người đại diện có quan hệ báo cáo, xin ý kiến Nhà nước (cụ thể là với Ủy ban quản lý vốn Nhà nước, SCIC hoặc cơ quan chủ quản).
Nghĩa Vụ Và Trách Nhiệm Pháp Lý Của Người Đại Diện Vốn Nhà Nước Tại Doanh Nghiệp Theo Pháp Luật ...
Nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam được phân tích chi tiết.
Trường đại học
Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Luật Thương MạiNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Khóa luận tốt nghiệpPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lê Thị Nhung
Người hướng dẫn: ThS. Đặng Hoa Trang
Trường học: Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Luật Thương Mại
Đề tài: Nghĩa Vụ Và Trách Nhiệm Pháp Lý Của Người Đại Diện Phần Vốn Nhà Nước Tại Doanh Nghiệp Theo Pháp Luật Việt Nam
Loại tài liệu: Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản: 2022
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
Tài liệu "Trách Nhiệm Pháp Lý Của Người Đại Diện Vốn Nhà Nước Tại Doanh Nghiệp Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò và trách nhiệm của người đại diện vốn nhà nước trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định pháp lý hiện hành mà còn nêu rõ những thách thức mà người đại diện phải đối mặt trong việc quản lý và bảo vệ tài sản nhà nước. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về các nghĩa vụ pháp lý, cũng như quyền lợi của họ trong bối cảnh kinh tế hiện nay.
Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hay giám sát tài chính các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu ở bộ xây dựng, nơi cung cấp thông tin về giám sát tài chính trong các doanh nghiệp nhà nước. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật về quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls những điểm mới cơ bản của luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003 sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về những thay đổi trong luật doanh nghiệp nhà nước, từ đó giúp bạn nắm bắt được các quy định mới nhất.
Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn đào sâu hơn vào các khía cạnh pháp lý liên quan đến doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ