TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC GVHD: ThS. Nguyễn Đặng Mỹ Duyên Lớp: 18116CL3A - Nhóm: 05CLC SVTH: Nhóm 02 1. Huỳnh Vân Anh - 18116044 2. Ngô Thị Phượng Hằng - 18116063 3.
Nguyễn Khánh Linh - 18116080 4. Đặng Thị Kim Ngân - 18116092 5. Trần Thị Minh Thảo - 18116111 Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 5/2021 0 0 ĐIỂM SỐ TIÊU CHÍ NỘI BỐ CỤC TRÌNH TỔNG DUNG BÀY NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày ….
Tháng …Năm 2021 Ký tên 1 0 0 BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG NHÓM Thành viên Nhiệm vụ Ghi chú Họ và tên MSSV Bài 1: Phần 3.1, kết luận, tổng hợp. Huỳnh Vân Anh 18116044 Bài 2: Phần 1.2 Bài 4: Phần 3, tổng hợp.3 Ngô Thị Phượng Bài 2: Phần 3.3 18116063 Hằng Bài 3: Phần 1.3, tổng hợp Bài 4: Phần 2 Bài 1: Phần 2 Bài 2: Phần 3.2 Nguyễn Khánh Linh 18116080 Bài 3: Phần 3.1 Tổng hợp bài báo cáo Bài 1: Phần 3.2, kết luận, Đặng Thị Kim Ngân 18116092 tổng hợp Bài 3: Phần 3.2 Không hoàn Bài 2: Phần 1.2 thành Trần Thị Minh Thảo 18116111 Bài 3: Phần 2 Bài 4: Phần 1 0 0 MỤC LỤC 1. Tổng quan về mì sợi. Tổng quan về nguyên liệu.
Nguyên – vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu. Công thức phối trộn. Quy trình công nghệ.
Phương pháp khảo sát. Kết quả và bàn luận. Tài liệu tham khảo. Tổng quan về nguyên liệu và sản phẩm.
Tổng quan về bánh canh. Tổng quan về nguyên liệu. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu. Nguyên liệu và dụng cụ.
Các phương pháp nghiên cứu. Công thức phối trộn. Quy trình công nghệ sản xuất bánh canh. Các phương pháp phân tích sản phẩm.
Kết quả thí nghiệm và bàn luận. Tài liệu tham khảo. Tổng quan về Pasta. Phân loại pasta.
Tổng quan về nguyên liệu. Nguyên-vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Công thức phối trộn.
Quy trình công nghệ. Phương pháp phân tích. Kết quả và bàn luận. Độ hút nước của pasta.2 Độ ẩm của pasta.
Tài liệu tham khảo. Tổng quan về bánh bèo. Tổng quan về nguyên liệu. Nguyên liệu, Phương pháp nghiên cứu.
Nguyên liệu chính. Phương pháp nghiên cứu. Công thức phối trộn. Quy trình công nghệ.
Kết quả và bàn luận. Tài liệu tham khảo.89 0 0 PHỤ LỤC HÌNH Ả Hình 1. Sản phẩm mì sợi. Quy trình sản xuất mì tươi.
Các nguyên liệu khô đã được trộn đều. Khối bột nhào đã đạt. Khối bột nhào được bọc kín. Bột nhào đã được cán thành tấm.
Bánh canh bột gạo. Bánh canh bột lọc. Bánh canh bột mì. Bột gạo Tài Ký.
Bột năng Tài Ký. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh canh. Khối bột nhão sau khi phối trộn. Khối bột sau khi được hồ hóa sơ bộ.
Khối bột sau khi được nhào trộn. Sợi bánh canh sau quá trình cắt. Ảnh hiển vi SEM của một đối chứng, b 0,30%, c 0,60%, d 0,90% XG. Một số loại Shaped Pasta.
Một số loại Tubular pasta. Một số loại Strand pasta noodles. Các loại Ribbon Pasta Noodles. Loại Soup Pasta thường gặp.
Một số loại Stuffed Pasta. Sự chuyển thủy tinh của tinh bột và gluten. Bột semolina của Divella. Bột mì số 13 của Bakers’ Choice.
Quy trình sản xuất pasta bằng phương pháp cán – tạo hình. Pasta được sản xuất theo phương pháp nặn tạo hình. Quy trình sản xuất pasta theo phương pháp ép đùn. Pasta sau khi ra khỏi máy ép đùn.
Sản phẩm pasta sản xuất theo phương pháp ép đùn. Sản phẩm bánh bèo truyền thống. Bánh bèo chén. Bánh bèo ngọt.
Bột gạo Tài Ký. Bột năng Tài Ký. Nguyên liệu Củ dền. Nguyên liệu Rau bina.
Nguyên liệu Cà rốt. Nguyên liệu Hoa đậu biếc. Quy trình công nghệ sản xuất bánh bèo đông lạnh. Nước ép các loại rau củ sau khi xử lý.
Quy trình sản xuất nhân bánh bèo. Sản phẩm Bánh bèo ngũ sắc. Bánh bèo ngũ sắc đông lạnh.86 2 0 0 PHỤ LỤC BẢ Bảng 1. Phân loại mì dựa trên kích thướt.
Thành phần hóa học của các loại bột mì. Yêu cầu cảm quan theo TCVN 4359:2008. Yêu cầu chất lượng với trứng gà. Thành phần dinh dưỡng trứng gà tính trên 100g.
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với STPP. Thành phần dinh dưỡng bột mì đa dụng tính trên 100g/bột mì Baker Choice số 11. Thành phần gần đúng của củ dền. Tỷ lệ phối trộn các nguyên liệu.
Kết quả thu được sau khi tiến hành khảo sát. Bảng mô tả các kết quả thu được qua phần mềm SPSS. Kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai. Phân tích phương sai ANOVA.
Phân tích ý nghĩa về sự khác nhau giữa thời gian nấu của các mẫu mì. Khả năng hấp thụ nước của các mẫu mì. Các đại lượng thống kê mô tả khả năng hút nước của các mẫu mì. Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai về khả năng hút nước của các mẫu mì.
Phân tích phương sai ANOVA về khả năng hút nước của các mẫu mì. Phân tích ý nghĩa về sự khác nhau giữa độ hấp thụ nước của các mẫu mì. Kết quả độ hấp thụ nước giữa các mẫu mì. Tỷ lệ công thức phối trộn các mẫu bánh canh.
Xử lý số liệu thời gian nấu giữa các mẫu bánh canh bằng SPSS39 Bảng 2. Kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai. Phân tích phương sai ANOVA. Phân tích ý nghĩa về sự khác biệt về thời gian nấu của các mẫu bánh canh.
Kết quả thời gian nấu giữa các mẫu bánh canh. Xử lý số liệu độ hấp thụ nước của các mẫu bánh canh. Kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai. Bảng thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa giữa các mẫu.
Kết quả khảo sát khả năng hút nước của các mẫu bánh canh. Mức độ thoái hóa của các mẫu bánh canh. Các đại lượng thống kê mô tả mức độ thoái hóa của bánh canh. Kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai về độ thoái hóa của các sợi bánh canh.
Phân tích phương sai ANOVA về độ thoái hóa của bánh canh. Phân tích ý nghĩa về sự khác nhau giữa độ thoái hóa của bánh canh. Kết quả độ thoái hóa của bánh canh giữa các mẫu. Tóm tắt bảng chỉ tiêu chất lượng của bột semolina (*).
Thành phần dinh dưỡng trong pasta từ semolina (*). Thành phần dinh dưỡng trong trứng gà (*). Công thức phối trộn nguyên liệu. Xử lí số liệu độ hút nước của pasta bằng SPSS.
Kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai. Phân tích phương sai ANOVA. Kết quả độ hút nước của các mẫu pasta. Độ ẩm của pasta.
Xử lý số liệu độ ẩm của hai mẫu pasta bằng phần mềm SPSS. Kiểm tra tính đồng nhất của các phương sai. Phân tích phương sai ANOVA. Giá trị dinh dưỡng trên 100g củ dền.
Giá trị dinh dưỡng trong 100g rau bina. Giá trị dinh dưỡng trong 100g cà rốt. Công thức phối trộn Bánh bèo ngũ sắc đông lạnh. So sánh tính chất của Bánh bèo ngũ sắc và Bánh bèo ngũ sắc đông lạnh (sau hấp).87 4 0 0 BÀI 1: TỔNG QUAN SẢN XUẤT MÌ 1.
Tổng quan về mì sợi Mì sợi nói chung là một khối bột nhào được định hình theo một khuôn mẫu cho trước và được làm chủ yếu từ bột mì và nước. Các loại mì sợi bắt đầu xuất hiện ở các nước miền Nam châu Âu từ đầu thế kỷ 18. Ở Liên bang Nga bắt đầu có mì sợi từ năm 1797. Ở Nhật Bản, công nghệ sản xuất mì sợi bắt đầu phát triển từ năm 1953 (Bùi Đức Hợi và cộng sự, 2009).
Mì Châu Á được phát minh ra cách đây hơn 4000 năm ở Trung Quốc. Chúng đã phát triển thành nhiều loại và hình thức và trở thành một loại thực phẩm toàn cầu ngày nay. Mì châu Á có thể được làm từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau như bột mì, bột gạo,…. Mì Châu Á khác với các sản phẩm mì ống ở các thành phần được sử dụng, các quá trình liên quan và các hình thức tiêu dùng.
Sợi mì châu Á có đặc điểm là mỏng dải rạch từ một miếng bột đã được tạo thành từ bột mì (wheats cứng và mềm), nước và muối - muối thường hoặc muối kiềm. Mì thường được tiêu thụ trong súp. Trứng có thể được thêm vào mỗi sản phẩm để tạo ra một kết cấu săn chắc hơn (Guoquan Hou, 1998). Sản phẩm mì sợi Ưu điểm: Bảo quản mì sợi dễ dàng và có thể mua và dự trữ bất cứ lúc nào Dễ dàng và thuận tiện cho chuẩn bị bữa ăn Dễ dàng vận chuyển nhiều nơi Về mặt giá trị dinh dưỡng, các sản phẩm mì sợi có giá trị dinh dưỡng hài hòa, có hệ số tiêu hóa cao.
Giá trị dinh dưỡng cao hơn bánh mì nhưng khả năng tiêu hóa trong cơ thể con người thấp hơn. Phân loại mì 5 0 0 Mì sợi được phân loại theo cấp của bột và phụ gia dùng để sản xuất ra nó. Mì sợi gồm các hạng: + Hạng đặc biệt: sản xuất từ bột mì hạng tốt nhất (lấy từ nhân lõi hạt) + Hạng tốt nhất: sản xuất từ bột mì hảo hạng + Hạng thứ nhất: sản xuất từ bột mì hạng nhất (Bùi Đức Hợi và cộng sự, 2009) Các nước khác không dùng bột mì hạng II hoặc hạng thấp hơn để sản xuất mì sợi. Ở nhiều nước, có pha trứng, sữa,… để sản xuất các loại mì sợi khi dùng bột hạng cao để làm ra mì.
Liên bang Nga có hàng chục loại mì khác nhau. (Bùi Đức Hợi và cộng sự, 2009) Dựa trên nguyên liệu thô: Mì sợi có thể được làm từ bột mì hoặc bột mì kết hợp với bột kiều mạch. Mì bột mì gồm mì loại Trung Quốc và Nhật Bản. Mì kiều mạch: mì có chứa kiều mạch còn được gọi là soba.
(Guoquan Hou, Ph. Dựa trên muối được sử dụng: Dựa trên sự có mặt của muối kiềm trong công thức, mì có thể được phân loại là mì trắng (chứa muối) hoặc mì vàng (chứa muối kiềm). (Guoquan Hou, Ph.D Mark Kruk, 1998) Dựa trên kích thước: Bảng 1. Phân loại mì dựa trên kích thướt Dạng mì Loại mì Kích thước Rất mỏng So-men Rộng 0.2 mm Mỏng Hiya-mughi Rộng 1.8 mm Dạng chuẩn Udon Rộng 1.8 mm Dày Hira-men Rộng 5.
Tổng quan về nguyên liệu 1. Bột mì Bột mì là thành phần chính và quan trọng nhất trong mọi sản phẩm chứa nó. Nó quyết định kết cấu bột nhào và phần cuối của sản phẩm (giữ và nở ra nhờ các chất rời), hương vị, dinh dưỡng và liên kết tất cả các thành phần. Bột mì có chứa các protein không hòa tan (đây là gluten), xác định kết cấu của sản phẩm nung (đặc tính đàn hồi), và khối lượng của sản phẩm.