Giáo Trình Tổng Quan Về Mố Trụ Cầu: Khái Niệm, Cấu Tạo và Tác Dụng

Giáo trình nghiên cứu tổng quan về cầu và mố trụ cầu, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Cầu Đường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng

2023

88
24
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

5. CHƯƠNG 5: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MỐ TRỤ CẦU

5.1. Khái niệm chung về mố trụ cầu

5.2. Khái niệm về trụ cầu

5.3. Phân loại mố trụ cầu

5.4. Vật liệu để xây dựng mố trụ cầu

5.4.1. Bê tông

5.4.2. Cốt thép

5.4.3. Đá xây

5.4.4. Vữa

5.5. Xác định các kích thước cơ bản của mố trụ cầu

5.5.1. Móng

5.5.2. Cao độ đỉnh móng

5.5.3. Cao độ đáy móng

5.5.4. Cao độ đỉnh trụ

5.5.5. Xác định một số các kích thước khác

6. CHƯƠNG 6: CẤU TẠO TRỤ CẦU DẦM

6.1. Cấu tạo các bộ phận trụ cầu

6.1.1. Mũ trụ

6.1.2. Thân trụ

6.2. Móng trụ

6.3. Lát mặt mố trụ cầu

6.4. Các dạng trụ cầu

6.4.1. Trụ cầu toàn khối

6.4.1.1. Trụ cứng (trụ thân nặng)
6.4.1.2. Trụ thân hẹp
6.4.1.3. Trụ thân cột

6.4.2. Trụ cầu lắp ghép và bán lắp ghép

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mố Trụ Cầu Khái Niệm và Vai Trò

Mố trụ cầu là một bộ phận thiết yếu trong công trình cầu, có chức năng đỡ kết cấu nhịp và truyền tải trọng xuống đất nền. Mố cầu không chỉ đảm bảo sự ổn định cho cầu mà còn giúp xe chạy êm thuận. Hình dạng của mố cầu thường không đối xứng và chịu áp lực từ một phía. Mố cầu còn có tác dụng như tường chắn đất, ngăn ngừa lún sụt và xói lở tại nền đường đầu cầu.

1.1. Khái Niệm Mố Trụ Cầu Định Nghĩa và Chức Năng

Mố trụ cầu là bộ phận kết nối giữa cầu và đường, có nhiệm vụ truyền tải trọng từ nhịp cầu xuống nền đất. Mố cầu còn giúp ổn định nền đường và đảm bảo an toàn cho phương tiện giao thông.

1.2. Vai Trò Của Mố Trụ Cầu Trong Xây Dựng

Mố trụ cầu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của cầu, đồng thời bảo vệ nền đường khỏi các tác động xấu từ môi trường như xói lở và lún sụt.

II. Cấu Tạo Mố Trụ Cầu Các Thành Phần Chính

Cấu tạo của mố trụ cầu bao gồm nhiều bộ phận như tường đỉnh, mũ mố, tường thân, tường cánh và móng mố. Mỗi bộ phận có chức năng riêng, đảm bảo mố cầu hoạt động hiệu quả và bền vững. Tường đỉnh giúp chắn đất, trong khi mũ mố chịu áp lực từ kết cấu nhịp. Tường thân và tường cánh hỗ trợ ổn định cho mố cầu.

2.1. Các Bộ Phận Cấu Tạo Mố Trụ Cầu

Mố trụ cầu bao gồm tường đỉnh, mũ mố, tường thân và tường cánh. Mỗi bộ phận này có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và chịu lực cho cầu.

2.2. Chức Năng Của Từng Bộ Phận Trong Mố Trụ Cầu

Từng bộ phận của mố trụ cầu có chức năng riêng biệt, từ việc chịu tải trọng đến việc chắn đất và bảo vệ nền đường khỏi xói lở.

III. Phân Loại Mố Trụ Cầu Các Tiêu Chí Phân Loại

Mố trụ cầu có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như sơ đồ tĩnh học, độ cứng và vật liệu xây dựng. Các loại mố trụ cầu phổ biến bao gồm mố chữ U, mố vùi và mố có tường cánh xiên. Mỗi loại mố trụ có đặc điểm và ứng dụng riêng, phù hợp với từng loại cầu và điều kiện địa hình.

3.1. Phân Loại Theo Sơ Đồ Tĩnh Học

Mố trụ cầu có thể được phân loại thành mố cầu dầm, mố cầu khung, mố cầu treo và mố cầu dây văng, mỗi loại có cấu trúc và ứng dụng khác nhau.

3.2. Phân Loại Theo Độ Cứng và Vật Liệu

Mố trụ cầu có thể được phân loại thành mố cứng và mố dẻo, tùy thuộc vào khả năng chịu lực và vật liệu xây dựng như bê tông và thép.

IV. Thiết Kế Mố Trụ Cầu Các Yêu Cầu Kỹ Thuật

Thiết kế mố trụ cầu cần tuân thủ các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật và xây dựng. Mố trụ phải sử dụng vật liệu hợp lý, có kích thước phù hợp để đảm bảo cường độ và độ ổn định. Ngoài ra, cần chú ý đến điều kiện địa hình và địa chất để đảm bảo mố trụ hoạt động hiệu quả trong thời gian dài.

4.1. Yêu Cầu Kinh Tế Trong Thiết Kế Mố Trụ Cầu

Mố trụ cầu cần được thiết kế sao cho tiết kiệm vật liệu nhưng vẫn đảm bảo độ bền và ổn định, nhằm giảm chi phí xây dựng.

4.2. Yêu Cầu Kỹ Thuật và Xây Dựng

Thiết kế mố trụ cầu phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như khả năng chịu lực, chống xói lở và lún sụt, đồng thời thuận tiện cho quá trình thi công.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mố Trụ Cầu Trong Xây Dựng

Mố trụ cầu không chỉ có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của cầu mà còn ảnh hưởng đến an toàn giao thông và mỹ quan đô thị. Việc thiết kế và xây dựng mố trụ cầu cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài. Các nghiên cứu cho thấy mố trụ cầu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn đầu tư xây dựng cầu.

5.1. Ứng Dụng Trong Các Công Trình Cầu Đường

Mố trụ cầu được sử dụng rộng rãi trong các công trình cầu đường, đảm bảo an toàn và ổn định cho giao thông.

5.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Mố Trụ Cầu

Nghiên cứu cho thấy mố trụ cầu có ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ và hiệu quả sử dụng của cầu, do đó cần được thiết kế và thi công đúng cách.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Mố Trụ Cầu Trong Xây Dựng

Mố trụ cầu sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong ngành xây dựng cầu. Với sự phát triển của công nghệ và vật liệu mới, thiết kế và thi công mố trụ cầu sẽ ngày càng hiệu quả hơn. Việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới sẽ giúp nâng cao chất lượng và độ bền của mố trụ cầu trong tương lai.

6.1. Xu Hướng Phát Triển Trong Thiết Kế Mố Trụ Cầu

Các xu hướng mới trong thiết kế mố trụ cầu sẽ tập trung vào việc sử dụng vật liệu bền vững và công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả sử dụng.

6.2. Tương Lai Của Mố Trụ Cầu Trong Ngành Xây Dựng

Mố trụ cầu sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về an toàn và hiệu quả trong xây dựng cầu.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần II: MỐ TRỤ CẦU Chương 5: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MỐ TRỤ CẦU 5. Khái niệm chung về mố trụ cầu 5. Khái niệm về mố cầu Mố trụ cầu là một bộ phận quan trọng trong công trình cầu, có chức năng đỡ kết cấu nhịp, truyền các tải trọng thẳng đứng và ngang xuống đất nền. Mố cầu là bộ phần tiếp giáp giữa cầu và đường, đảm bảo xe chạy êm thuận.

Mố cầu còn có tác dụng như tường chắn đất ở nền đường đầu cầu và để nền đường không bị lún sụt, xói lở. Mố cầu có hình dạng không đối xứng và chịu áp lực một phía. T- êng c¸nh T- êng ®Ønh P Mò mè T- êng th©n Nãn mè BÖ mè Hình 5-1. Cấu tạo chung mố cầu Tường đỉnh là bộ phận chắn đất sau dầm chủ hoặc dầm mặt cầu, có chiều cao tính từ mặt cầu đến mặt kê gối Mũ mố là bộ phận để kê gối cầu, chịu áp lực trực tiếp từ kết cấu nhịp truyền xuống.

Tường thân là bộ phận đỡ tường đỉnh và mũ mố. Tường cánh là các tường chắn đất chống sụt lở của nền đường theo phương ngang cầu. Móng mố là bộ phận đỡ tường trước hoặc tường thân và tường cánh. Nón mố là công trình chống sói lở, lún sụt ta luy nền đường taị vị trí đầu cầu đồng thời có tác dụng như một công trình dẫn dòng chảy, tuỳ theo độ dốc taluy, vận tốc nước, nón mố có thể đắp đất gia cố cỏ, gia cố đá hộc hoặc làm dưới dạng tường chắn.

Tác dụng của mố cầu - Đỡ kết cấu nhịp, truyền các tải trọng thẳng đứng và ngang xuống đất nền. - Chắn đất đảm bảo ổn định nền đường đầu cầu. - Chuyển tiếp và đảm bảo xe chạy an toàn êm thuận từ đường vào cầu. 52 - Hướng dòng và chống xói lở hai bên bờ sông đầu cầu.

Mố cầu có nhiều loại: mố chữ U, mố vùi, mố có tường cánh xiên. KÕt cÊu nhÞp Mè Mè Trô Hình 5-2. Sơ đồ bố trí chung mố trụ cầu 5. Khái niệm về trụ cầu Trụ cầu là một bộ phận của công trình, nằm ở giữa hai nhịp kề nhau.

Tác dụng của trụ cầu - Đỡ kết cấu nhịp và truyền tải trọng đó xuống nền móng. Trụ cầu có hình dáng đối xứng và làm việc theo phương dọc và phương ngang cầu. - Với những trụ được xây dựng trong phạm vi dòng chảy phải đảm bảo mỹ quan và phải có hình dạng hợp lí về mặt thuỷ động học để thoát nước tốt, đảm bảo an toàn thông thuyền. Bề ngoài trụ có thể có lớp vỏ chống tác động xâm thực của dòng chảy, chịu sự va xô của tàu bè.

Trụ cầu trong cầu vượt, cầu cạn cũng phải đảm bảo mỹ quan và không gây cản trở giao thông dưới cầu. Trụ cầu có nhiều loại: Trụ cứng, trụ thân cột, trụ thân hẹp. Sơ đồ một số dạng trụ thường gặp a/Trụ đặc thân hẹp b/Trụ đặc thân rộng c/Trụ có đốt dưới đặc, đốt trên dạng cột Như vậy: Về mặt kinh tế, mố trụ cầu chiếm 1 tỷ lệ đáng kể, đôi khi đến 50% vốn đầu tư xây dựng công trình. Mố trụ là kết cấu phần dưới, nằm trong vùng ẩm ướt, dễ bị xâm thực, xói lở, bào mòn và việc xây dựng, thay đổi, sửa chữa rất khó khăn nên khi thiết kế cần chú ý sao cho phù hợp với địa hình, địa chất, các điều kiện kỹ thuật khác và dự đoán trước sự phát triển của tải trọng.

Vì vậy, mố trụ cầu phải đảm bảo những yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, xây dựng và khai thác. Đảm bảo yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật nghĩa là mố trụ sử dụng vật liệu một cách hợp lý, có kích thước cơ bản được chọn sao cho có trị số nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo về cường độ, độ cứng, độ ổn định không bị xói lở, lún, sụt. Đảm bảo về yêu cầu xây dựng nghĩa là sử dụng những kết cấu lắp ghép, chế tạo sẵn trong công xưởng, cơ giới hoá thi công. Đảm bảo yêu cầu về khai thác: cho phép thoát nước êm thuận dưới cầu, bảo đảm mỹ quan của cầu, không cản trở sự đi lại dưới cầu trong cầu vượt, chống bào mòn bề mặt mố trụ.

Phân loại mố trụ cầu - Theo sơ đồ tĩnh học: + Mố trụ cầu dầm + Mố trụ cầu khung + Mố trụ cầu treo 54 + Mố trụ cầu dây văng. - Theo độ cứng dọc cầu: + Mố trụ cứng: Có kích thước và trọng lượng lớn. Mỗi mố trụ có khả năng chịu toàn bộ tải trọng ngang theo phương dọc cầu từ kết cấu nhịp truyền đến và tải trọng ngang do áp lực đất gây ra. Loại mố trụ này áp dụng cho cầu nhỏ, cầu trung và cầu lớn + Mố trụ dẻo: Là mố trụ có độ cứng tương đối nhỏ, đầu KCN không được chuyển dịch tịnh tiến (trượt hoặc lăn trên xà mũ), kích thước thanh mảnh.

Trên mố trụ chỉ có gối cố định hoặc không cần gối. Khi chịu lực ngang theo phương dọc cầu toàn bộ kết cấu nhịp và trụ sẽ làm việc như 1 khung (trên khớp – dưới ngàm) và khi đó lực tác dụng ngang sẽ truyền cho các trụ theo tỷ lệ độ cứng của chúng. Loại mố trụ này cho phép sử dụng vật liệu hợp lý hơn nên giảm được kích thước mố trụ. Áp dụng cho cầu nhịp nhỏ và chiều cao H < 6 m và ltt < 20 m.

Dùng ở nơi không có thông thuyền, cây trôi, đá lăn. - Theo vật liệu: + Bê tông, đá xây + BTCT. - Theo phương pháp xây dựng: + Toàn khối (đổ tại chỗ) + Lắp ghép và bán lắp ghép. Vật liệu để xây dựng mố trụ cầu Mố trụ và móng tuyệt đại đa số làm bằng bê tông, bê tông đá hộc, BTCT,.

ngoài ra còn làm bằng gạch, đá và các loại vật liệu khác. Bê tông Bê tông là loại vật liệu chủ yếu dùng để xây dựng mố trụ. Mác bê tông trong từng bộ phận được chọn như sau (mác bê tông theo cường độ chịu nén, với mẫu thử hình lập phương hoặc trụ bảo dưỡng 28 ngày ở điểu kiện tiêu chuẩn), đối với nhửng bộ phận không chịu lực, chẳng hạn bê tông lấp lòng, chỉ có tác dụng như một loại tải trọng tĩnh, có thể dùng bê tông mác nhỏ hơn 150. Đối với tất cả các bộ phận chịu lực đều dùng bê tông có mác trên 200 và được quy định như sau: Mác 400: Dùng cho các loại trụ ống vỏ mỏng, cọc bê tông cốt thép ứng suất trước dài hơn 12m.

Mác 300: Dùng cho các loại kết cấu ứng suất trước (kể cả các loại cọc ứng suất trước có chiều dài < 12m); cọc BTCT thường có chiều dài > 7m; Mố trụ lắp ghép hoặc bán lắp ghép trong phạm vi có mực nước thay đổi. Mác 200: Dùng cho các loại cấu kiện chịu lực khác bằng bê tông và BTCT thường (kể cả bệ móng và cọc BTCT thường có chiều dài < 7m). Cốt thép Cốt thép trong các bộ phận của mố trụ và móng thường dùng các loại sau: Cốt thép thanh tròn được chế tạo trong các lò Mác tanh và lò quay bằng phương pháp cán nóng , loại AI, có đường kính từ 6 đến 40 mm. Cốt thép thanh có gờ, loại AII đường kính từ 10 đến 40mm.

loại AIII đường kính từ 6 đến 40mm. loại AIV đường kính từ 10 đến 22mm. 55 loại AV đường kính từ 10 đến 22mm. Cốt thép cường độ cao, dùng cho kết cấu BTCT ứng suất trước, dạng sợi, bó sợi được qui định như sau: + Cốt thép chủ trong kết cấu BTCT thường dmin = 12mm + Cốt thép đai và cốt thép phân bố dmin = 6mm + Cốt thép ứng suất trước dạng thanh dmin = 12mm + Cốt thép ứng suất trước dạng sợi dmin = 2-3mm + Cốt thép sợi trong các bó sợi cường độ có dmin = 4 -5mm 5.

Đá xây Đá xây mố trụ cầu là các loại đá tự nhiên ( sa thạch, đá vôi, granit ), chất lượng tốt, không bị nứt nẻ, phong hóa, có cường độ lớn hơn 600 kg/cm2, kích thước nhỏ nhất của đá hộc là 25 cm. Những trụ bằng bê tông đá hộc không lớn hơn 20% khối lượng bê tông toàn khối. Vữa Dùng trong các trụ lắp ghép hoặc xây đá là vữa xi măng Pooclang, mác vữa ≥ 100 5. Xác định các kích thước cơ bản của mố trụ cầu 5.

Móng Móng trụ có nhiệm vụ truyền tải trọng từ thân trụ mố xuống đất nền bên dưới và xung quanh. Ngoài ra móng trụ còn có nhiệm vụ phân bố lực từ thân trụ xuống 1 diện tích rộng hơn để đảm bảo đủ chịu lực cho đất nền và ổn định cho trụ. Độ sâu đặt móng còn phải đảm bảo cho trụ không bị mất ổn định, nghiêng lệch hoặc bị phá hoại do xói lở gây ra. Đầu trên của cọc phải được ngàm vào trong bệ hay xà mũ BTCT một trị số theo tính toán đồng thời phải ngập sâu vào trong bệ đỡ một đoạn không nhỏ hơn 2 lần chiều dày thân cọc, với các cọc đường kính d  60cm thì không được nhỏ hơn 1,2m.

Với các cọc cho cốt thép chôn vào trong bệ thì cọc phải ngàm vào bệ (10-15)cm và cốt thép nằm trong bệ ít nhất là 20 lần đường kính cốt thép gờ và 40 lần đường kính cốt thép tròn trơn. Kích thước Quy định như hình 5-3. Để đảm bảo sự truyền tải trọng đồng đều xuống các cọc thì chiều dày bệ phải  2m. Cấu tạo móng trụ 56 a) Móng cọc đóng b) Móng cọc đường kính lớn 5.

Cao độ đỉnh móng Phụ thuộc vào điều kiện địa chất, địa hình, kinh nghiệm của người thiết kế. Nếu móng nông: Cao độ đỉnh móng phải nằm ngang hoặc dưới mặt đất tự nhiên khoảng (0,5-1)m. Nếu là móng cọc: Bệ thấp: Đáy móng đến đường xói lở phải thoả mãn h  hmin (hình 5-4a)( để đất xung quanh móng chịu được lực ngang) Bệ cao: Cao độ đáy bệ, cao độ đỉnh móng nằm ở vị trí bất kì (hình 5-4b) Hình 5-4. Cao độ đỉnh móng 5.

Cao độ đáy móng Nếu móng nông: Đáy móng phải nămg dưới đường xói lở 2. Nếu là móng cọc: Cọc phải cắm vào tầng đất chịu lực 4m 5. Cao độ đỉnh trụ Cao độ đỉnh trụ được quyết định xuất phát từ các yêu cầu sau: đáy dầm cũng như đỉnh trụ phải cao hơn mực nước cao nhất tính toán ( MNCN) tối thiểu là 0,5m. Vị trí đáy kết cấu nhịp được xác định từ chiều cao tĩnh không dưới cầu đối với cầu vượt, cầu cạn hoặc từ chiều cao tĩnh không thông thuyền với những nhịp thông thuyền và có cây trôi thì cao độ đáy kết cấu nhịp cao hơn cao độ đỉnh trụ một trị số bằng chiều cao gối cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ