BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ INTERNET TS. Nguyễn Thị Thu Hà Giảng viên Trường Đại học Điện lực 1 v2.0018101212 MỤC TIÊU BÀI HỌC Hiểu được các khái niệm cơ bản về máy tính, mạng máy tính. Nắm vững một số kỹ thuật kết nối Internet. Khái quát được các dịch vụ Internet thông dụng.
Phân biệt được các khái niệm về địa chỉ tên miền, cấp tên miền, địa chỉ IP.0018101212 Cấu trúc bài học 1.1 Khái niệm về mạng máy tính và phân loại mạng máy tính 1.2 Khái quát về Internet 1.3 Một số phương thức kết nối Internet 1.4 Địa chỉ IP và tên miền 1.5 Nhà cung cấp dịch vụ Internet 1.6 Web và HTML 1.7 Một số dịch vụ Internet thông dụng 3 v2. Khái niệm về mạng máy tính và phân loại mạng máy tính 1.2 Định nghĩa Phân loại mạng máy tính mạng máy tính 4 v2. Định nghĩa mạng máy tính Mạng máy tính (Computer Network) là một tập hợp các máy tính được kết nối với nhau qua các thiết bị kết nối và đường truyền vật lý theo một cấu trúc nhằm trao đổi dữ liệu và thiết bị giữa các máy tính. Phân loại mạng máy tính • Mạng LAN (Local Area Network) – Kết nối các máy tính trong một khu vực bán kính hẹp thông thường khoảng vài trăm mét thông qua các môi trường truyền thông như cáp đồng trục, cáp quang.
LAN thường được sử dụng trong nội bộ một cơ quan/tổ chức. • Mạng MAN (Metropolitan Area Network), kết nối các máy tính trong phạm vi một thành phố. • Mạng WAN (Wide Area Network) – Mạng diện rộng, kết nối máy tính trong nội bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một châu lục. • Mạng Internet: là mạng toàn cầu kết nối các máy tính trên toàn cầu, thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông và vệ tinh.
Khái quát về Internet 1.2 Lịch sử ra đời và phát Khái niệm về Internet triển của Internet 1.3 Cấu trúc của Internet 7 v2. Khái niệm • Internet và World Wide Web (WWW) là những thuật ngữ quen thuộc với hàng triệu người trên khắp thế giới. • Nhiều người phụ thuộc vào các ứng dụng được kích hoạt bởi các trình duyệt Internet, chẳng hạn như thư điện tử và truy cập web. • Ngoài ra, Internet là nền tảng cho sự gia tăng phổ biến của các ứng dụng kinh doanh, các mô hình điều khiển từ xa… • Định nghĩa về Internet Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau.
Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu. Khái niệm (tiếp theo) • Internet càng có vai trò quan trọng đối với con người trên xã hội và trên khắp thế giới, trong mọi hoàn cảnh và nhiều lĩnh vực khác nhau Y tế: Hệ thống chẩn đoán bệnh,… Giáo dục: Hệ thống E-Learning Công việc văn phòng: Eoffice Điều khiển, giám sát từ xa… 9 v2. Khái niệm (tiếp theo) Các ứng dụng trên Internet Internet trong giao tiếp hàng ngày: • Internet ứng dụng trong kinh doanh Các dịch vụ chat, email, lập lịch • Thương mại điện tử đang là xu thế tất yếu của ngày nay.
Ước công việc, biểu mẫu công việc tính tới hơn 70% GDP của toàn cầu thu được từ hoạt động này. • Internet ứng dụng trong tìm kiếm thông tin: Internet chứa một tài nguyên khổng lồ với sự hỗ trợ của các kho dữ liệu lớn cùng với các mô hình tính toán ảo, điện toán đám mây, hỗ trợ cho tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng nhất. Khái niệm (tiếp theo) Các ứng dụng trên Internet Internet vạn vật (Internet of things): Sự kết nối Giáo dục điện tử E-Learning được coi như là một vạn vật thông qua cổng Internet giúp con người bước tiến lớn trong lịch sử của lĩnh vực giáo dục. cảm thấy thoải mái trong môi trường hiện đại Các quy trình giáo dục truyền thống tẻ nhạt dần dần hơn: nhà điều khiển từ xa thông minh (smart được trực quan hóa với E-Learning theo quan điểm: home), smart city, tàu xe không người lái,… học mọi lúc mọi nơi để tích lũy tri thức.
Khái niệm (tiếp theo) Các ứng dụng trên Internet • Internet trong giao tiếp hàng ngày: • Ứng dụng giải trí: Các nền tảng game online, Các dịch vụ chat, email, lập lịch phim ảnh, dịch vụ giải trí khác ứng dụng Internet. công việc, biểu mẫu công việc. Lịch sử ra đời và phát triển của Internet Trước đó đã có nhiều những phương thức trao đổi dữ liệu tựa như kết nối Internet. Năm 1969: Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển ARPA thuộc bộ quốc phòng Mỹ liên kết 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara.
Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network – WAN) đầu tiên được xây dựng. Lịch sử ra đời và phát triển của Internet (tiếp theo) • Năm 1973: Kết nối quốc tế đầu tiên đến ARPANET từ London qua Na Uy. FTP (tập tin giao thức truyền) giới thiệu - phương pháp chuyển các tập tin giữa các trang web Internet. • Năm 1976: Thực hiện gửi email lần đầu tiên theo danh sách.
• Năm 1990 Archie đã được phát hành - Archie tạo ra các danh sách (lưu trữ) của các trang FTP trên Internet (world.com) đã trở thành nhà cung cấp thương mại đầu tiên của dial- up. • Năm 1991 Gopher phát hành - đã tạo ra một bộ sưu tập của các menu của trang web trên Internet.000 host trên Internet. Doanh nghiệp bắt đầu chú ý tới Internet, Kinh doanh và truyền thông là 2 lĩnh vực được quan tâm đầu tiên. Lịch sử ra đời và phát triển của Internet (tiếp theo) • Năm 1996: Google được bắt đầu như một dự án nghiên cứu tại Đại học Stanford • Năm 1998: Google chính thức ra mắt vào năm 1999.
• Năm 2004 : Facebook ra mắt. Flickr thành lập • Năm 2006: Twitter sáng lập. • Năm 2006: Facebook chính thức mở cửa cho người dùng đăng ký. Khái niệm mạng xã hội trở nên quen thuộc hơn với người dùng internet.
Truyền thông xã hội bắt đầu phát triển mạnh mẻ. • Năm 2007: Iphone ra đời, mở ra một chương mới của điện thoại thông minh, từ đây sự gắn kết của truyền thông di động và internet càng chặt chẽ hơn.4 tỷ người dùng internet • Năm 2011: Thế giới có hơn 2 tỷ người sử dụng internet… 15 v2. Cấu trúc của Internet • Một mạng máy tính bao gồm một tập các máy tính, và các thiết bị khác được kết nối với nhau và giao tiếp với nhau thông qua các thiết bị viễn thông khác như ROUTER hoặc MODEM. Hình dưới đây mô tả một mạng cục bộ trong trường học hay còn gọi là mạng LAN (Local are network) • Có 02 kiểu cấu hình mạng cơ bản nhất bao gồm: Mạng điểm – điểm và cấu hình khách/chủ.
Cấu trúc của Internet (tiếp theo) Mạng điểm – điểm Mạng Khách/chủ Thông thường ít hơn 10 máy tính có cấu Phù hợp cho một mạng diện rộng. Một máy chủ trung tâm hình giống nhau, chúng giao tiếp với nhau hay còn gọi là server sẽ lưu trữ các dữ liệu một cách cục một cách ngang hàng. Xử lý các file, ví dụ bộ và chia sẻ các ứng dụng trong mạng. Thông thường, như xử lý văn bản word hoặc bảng tính để máy chủ server thì có hiệu năng cao hơn các máy tính xử lý các file, tài nguyên có thể được chia khác.
Máy chủ cũng điều khiển truy cập mạng của các sẻ thông qua mạng và tất cả các máy tính máy tính khác muốn được truy cập vào máy chủ này như trong điểm này có thể chia sẻ các thiết bị là một máy khách. Ví dụ, giáo viên và các sinh viên trong như máy in, máy scan. một trường có thể sử dụng các máy khách cho công việc của họ và chỉ quản trị mạng có quyền truy cập vào server. Cấu trúc của Internet (tiếp theo) • Thành phần của một mạng máy tính bao gồm: Ít nhất từ 2 máy tính trở lên.
Cáp kết nối giữa máy tính hoặc giao tiếp qua wireless. Thiết bị giao diện mạng trên mỗi máy tính (được gọi là card giao diện mạng hay NIC) Một Switch được sử dụng để chuyển dữ liệu từ một điểm tới các điểm khác. Các phần mềm hệ thống mạng. Cấu trúc của Internet (tiếp theo) • Một số thiết bị mạng: Dây mạng; Card mạng; HUB hay Switch là thiết bị được sử dụng để kết nối trung tâm cho tất cả các thiết bị mạng.
Chức năng của chúng là định hướng trong mạng, giao tiếp giữa các thiết bị với nhau. Router thường được kết nối với ít nhất hai mạng, thông thường là hai mạng LAN hoặc WAN, hoặc một LAN và mạng của ISP nào đó. Router được đặt tại gateway, nơi kết nối hai hoặc nhiều mạng khác nhau. Cấu trúc của Internet (tiếp theo) • Trong quá trình thiết kế và xây dựng mạng cho một công ty, trường học kết nối với Internet, tùy thuộc vào vị trí địa lý, cách thức bố trí phòng ban làm việc mà các kỹ sư thiết kế mạng thiết kế mô hình mạng, đường đi dây cáp mạng hoặc các thiết bị phát sóng wifi sao cho phù hợp.
Một số phương thức kết nối Internet 1.3 Kết nối qua kênh Kết nối quay số qua Kết nối DSL thuê bao riêng điện thoại 1.5 Kết nối qua Kết nối qua cáp quang sóng vô tuyến 21 v2. Kết nối qua kênh thuê bao riêng • Một kết nối qua kênh thuê bao riêng giữa một hệ thống máy tính (CPU đơn hoặc LAN và Internet). Nó thường được sử dụng bởi các tổ chức lớn, hoặc các cơ quan chính phủ. Nó đóng vai trò kiến tạo một cổng Internet riêng.
Thuận lợi của phương thức kết nối này là 24/24h luôn trực tuyến và truy cập nhanh, một router được sử dụng để kết nối mạng cục bộ này tới Internet, cho phép tất cả các thành viên của mạng dễ dàng truy cập Internet. Tuy nhiên, chi phí chi trả cho phương thức kết nối này thường khá cao và theo thuê bao hàng tháng chứ không theo dung lượng. Kết nối quay số qua điện thoại Kết nối quay số qua điện thoại (Dial – up): Đây là kiểu kết nối khá phổ biến một thời bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet ISP (Internet Service Provider). Để kết nối, người dùng cần có một đường điện thoại và một thiết bị kết nối có tên modem.