CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN VẺ TCP/IP > Dịch vụ mạch ảo (Virtual circuit service): Loại này hướng kết nối nên cung cấp các frame tuần tự, điều khiển luồng, phát hiện và sữa lỗi. > Dịch vụ gói dữ liệu có phản hồi (Acknowledged datagram service): Loại này thực hiện dịch vụ point-to-point với thông điệp phản hồi và một số chức năng của cả hai loại trên. Việc điều khiển luồng phải làm sao cho tốc độ gởi không được nhanh hơn tốc độ nhận, vì nếu không thì frame gởi đi sẽ không được nhận và bị mất. Có các phương pháp điều khiển luồng sau: > Phương pháp Stop-and-wait: Phù hợp cho dịch vụ datagram không kết nối.
Phương pháp này đòi hỏi bên thu phải xác nhận các frame đã nhận được, sau đó bên phát mới tiếp tục phát. > Phương pháp Sliding-window: Cho phép truyền cùng một lần nhiều frame, phù hợp cho các dịch vụ hướng kết nôi. Bên nhận được phép xác nhận nhiều frame trong một lần. Việc phát hiện sai được thực hiện ở cấp MAC nhưng việc sửa sai được thực hiện ở lớp datalink, là một chức năng của cấp LLC.
Phương pháp Automatic Repeat Request (ARQ) được dùng để sửa sai. Có hai cách thực hiện: > Stop-and-wait ARQ: Mỗi khi phát đi thì chờ ACK quay về và sẽ truyền lại khung không được nhận. > Go-back-N ARQ (truyền lại từ khung N): Mỗi khi phát thì không chờ mà cứ phát tiếp, và nếu khung không được nhận thì sẽ truyền lại từ khung đó.2 Dạng dữ liệu LLC :(Hình 2.4) Đơn vị dữ liệu của LLC có dạng: DSÂP SSAP Control Data (1 byte) (1 byte) ( 1 - 2 bytes) (42-1497 bytes) Hình 2.4: cấu trúc đơn vị dữ liệu LLC > DSAP (Destination Service Access Point): Địa chỉ LSAP xác định protocol stack của giao thức cần đến ở máy nhận. > SSAP (Source Service Access Point): Địa chỉ LASP xác định protocol stack của máy phát dữ liệu.
> Control: Cho biết thông tin điều khiển, thông tin này thay đổi tùy theo nhiệm vụ của dữ liệu. > Data: Dữ liệu nhận được từ các lớp cao hơn của giao thức. Trang 18 PHẦN I:CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VẺ TCP/IP 1.3 gần như giống hoàn toàn chuẩn Ethernet II bởi vì chuẩn IEEE 802.3 được phát triển lên từ mạng Ethernet II.3 và Ethernet II chỉ khác nhau ở định dạng khung.1 Nguyên lý hoạt động của IEEE 802.3 cũng sử dụng giao thức CSMA / CD (Carrier Sense Multiple Access (Collision Detection) như mạng Ethernet II, và giao thức này đã được trình bày ở phần nguyên lý làm việc của mạng Ethernet.2 Câu trúc Frame của IEEE 802.5) Pream ble Start Destination Source 'Length Data FCS Frame Address (7 bytes) .5: cấu trúc khung của IEEE 802.3 > Preamble: Gồm 7 byte dùng để báo hiệu bắt đầu 1 khung, cả 7 byte đều có giá trị không đổi bao gồm bit 0 và bit 1 xen kẽ nhau: 10101010. Preamble chỉ có mục đích báo hiệu đầu của frame, do đó các byte của preamble không được tính vào chiều dài của frame.
>• Start Frame Délimiter: Là byte báo hiệu đã hêt phần mở đầu của một khung, có giá trị các bit là 10101011. > Destination address và Source address: Địa chỉ đích và địa chỉ nguồn. Khác với Ethernet mỗi trạm trên mạng được gán một địa chỉ mạng 48 bit độc nhất, trên mạng IEEE 802.3 mỗi trạm có thể được gán hoặc địa chỉ 48 bit hoặc địa chỉ 16 bit, loại địa chỉ 48 bit được sử dụng phổ biến hơn. Trên một mạng ta phải sử dụng thông nhất một loại địa chỉ, hoặc sử dụng địa chỉ 16 bit, hoặc sử dụng địa chỉ 48 bit.
Dựa vào destination address các trạm nhận sẽ xác định được rằng frame này được gởi cho mình hay một máy khác, và có thể hồi đáp lại phía gởi nhờ vào source address. > Length: Gồm 2 byte, cho biết số byte được chứa trong trường data. > Data: Chứa những đơn vị dữ liệu nhận được từ những phân lớp LLC bao gồm LLC header và data. Trường data dài từ 46 đến tối đa là 1500 byte.
Nếu data Trang 19 PHẦN I:CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VẺ TCP/IP ít hơn 46 byte thì sẽ phải chèn thêm các byte có giá trị 00000000 vào cho đủ chiêu dài tốì thiểu 46 bytes. > FCS (frame check sequence): Chuổi kiểm tra này cho phép bên nhận kiểm tra frame có bị lỗi trên đường truyền hay không. Chuôi này có được băng cách tính mã vòng CRC (cyclic redundancy checksum) cho tâ"t cả các bit trong frame ngoại trừ các bit preamble, bit start frame delimiter và các bit FCS.5 (IEEE token ring): IBM đã phát triển mạng token ring (mạng vòng kín sử dụng thẻ) và đã đệ trình lên IEEE để chuẩn hóa thành 802.5 token ring là lớp vật lý được phổ biến rộng rãi chỉ đứng sau Ethernet. Có một sô" lý do làm cho token ring không phổ biến bằng Ethernet II, đó là: > Token ring được phát triển bởi IBM, và mặc dù đã được chuân hóa nhưng IEEE 802.5 token ring vẫn được nhiều khách hàng xem là sản phẩm của riêng IBM.
> Mạng Ethernet vốn đơn giản, đáng tin cậy và hiệu quả đôi với đa số' các mạng máy tính, đồng thời chi phí dành cho mạng Ethernet lại thấp hơn rất nhiều so với token ring. > Bộ giao thức TCP/IP từ đầu được phát triển dựa trên mạng Ethernet, và những phát triển của nó về sau này cũng được ưu tiên dành cho mạng phô biến nhất là mạng Ethernet. Tuy nhiên IEEE 802.5 có những thế mạnh riêng của nó và hoàn toàn chiếm ưu thế so với mạng Ethernet trong một sô" điều kiện làm việc nhất định. Đặc biệt là đối với những mạng mà đường truyền không được phép tắc nghẽn dù với xác suất nhỏ nhất, lúc đó IEEE 802.5 token ring với nguyên lý hoạt động đặc thù của mình sẽ trở thành sự lựa chọn sô" một cho người sử dụng.1 Nguyên lý làm việc của mạng IEEE 802.5 token ring Trong mạng IEEE 802.5 token ring, phương pháp truy xuất dùng thẻ (token) đảm bảo cho mỗi máy trên mạng của mình sẽ có quyền truyền dữ liệu trong những khoảng thời gian nhất định một cách tuần hoàn.
Token là một frame đặc biệt sẽ được truyền theo thứ tự trên vòng, khi một máy đang có được token thì máy đó sẽ được phép truyền. Sau khi truyền xong, máy đó sẽ restart token, chuyển quyền được truyền cho những máy khác. Cứ như vậy token sẽ đi lần lượt đến từng máy trên vòng ring, bảo đảm cho máy nào cũng có một khe thời gian để truyền dữ liệu. Trang 20 PHẦN I:CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẺ TCP/IP Mạng token ring có khả năng thiêt lập quyền ưu tiên truy xuât mạng cho mọt thiết bị nào đó trên mạng, nhờ vào đặc điểm này mà những máy móc thiết bị thiết yếu trên mạng có được quyền truy xuất mạng nhiều hơn so với những máy khác.
Đây là một ưu thế mà mạng Ethernet không có được. Ngoài ra mạng token ring còn cho phép việc chẩn đoán sự cố và quản lý lưu lượng đường truyền ở một mức cao hơn so với mạng Ethernet. Tuy nhiên việc phân chia khe thời gian cố định cho môi máy dân đên hiệu suất sử dụng đường truyền không cao do mỗi máy không phải lúc nào cũng có nhu cầu truyền dữ liệu.2 Câu trúc frame của IEEE 802.5 token ring : (Hình 2.6) SĐ AC PC DA SA Information FCS ED FS (A bỵte) ( l byte) a byte) (2 Ot 6 (2 Or 6 (0 or more (* (l (l bytes) bytes) bytes) bytes) byte) byte) Mình 2.6: c ấ u tĩức khung của IEEE 802.5 token ring SD = Starting Delimiter SA = Source Address AC = Access Control FCS = Frame Check Sequence FC = Frame Control ED = Ending Delimiter DA = Destination Address FS = Frame Status > Starting delimiter (SD): Là tín hiệu mở đầu của frame, trong trường SD chứa những tín hiệu điện không thuộc loại data. > Access control (AC): Chứa những bit ưu tiên và những bit để dành đê thiết lập mức độ truy cập ưu tiên của mạng.
Trong trường AC còn có một bit gọi là token bit để chỉ thị đây là token frame là một token hay là một frame dữ liệu. Có hai dạng thức địa chỉ được hổ trỢ là địa chỉ 16 bit và địa chỉ 48 bit. > Source address (SA): Cho biết địa chỉ của máy nguồn. Source address và destination address phải cùng dạng thức.
> Information: Chứa dữ liệu LLC hoặc thông tin điều khiển MAC. THƯ VIẸN Trang 21 * .s ộ ^ 4 _ m ___ PHẦN I:CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VẺ TCP/IP > Frame check sequence (FCS): Chứa 32 bit kiểm tra mã vòng cho FC, DA, SA, và information. > Ending delimiter (ED): Báo hiệu kết thúc một frame. Trong trường ED có hai bit điều khiển: 1 bit chỉ thị đây là frame giữa hay frame cuối của các frame được truyền; 1 bit chỉ thị lỗi, bit này sẽ được set lên 1 bởi bất cứ máy nào khi lỗi được phát hiện.
> Frame status (FS): Chứa những bit điều khiển khác cho biết một máy đã nhận được địa chỉ của nó và cũng cho biết một frame đã được copy bên phía nhận.25 : Các mạng thuê bao có đường truyền cố định có một sô" bât lợi về chi phí cao khi hoạt động và khi lắp đặt. Do đó nhiều nơi đã lợi dụng mạng điện thoại công cộng có sẩn để xây dựng nên mạng truyền dữ liệu theo nghi thức X.25 theo khuyên nghị của Liên đoàn Viễn thông Quốc tế ITƯ (International Telecommunication Union) (trước đây được gọi là CCITT: International Telegraph and Telephone Consultative Committee).25 là kỹ thuật mạng diện rộng (WAN) lâu đời nhất và vẫn còn được sử dụng rộng rãi.25 là một mạng chuyển mạch gói (packet-switching). Các thiêt bị liên lạc với nhau thông qua mạng bằng cách thiêt lập một mạng ảo tạm thời hoặc thường xuyên theo nhu cầu liên lạc.25 sử dụng 3 giao thức tương ứng với 3 lớp thấp nhất trong mô hình OSI (Hình 2.7): lớp mạng, lớp liên kết dữ liệu, lớp vật lý.25 Packet L evel Protocol Data Link Link A ccess Protocol B alanced (LAPB) 1----".7: Sự « ta g ứng giữa cắc lđp XãS vl mô ỉùnh OSI7 1 # > Nghi thức X.21: Cung cấp giao tiếp vật lý cho mạng kỹ thuật số và nghi thức X.21 bis cung cấp giao tiếp vật lý cho mạng tương tự. > Nghi thức LABP (Link Access Protocol Balanced): Cung cấp truyền thông song công và đồng bộ tại lớp Data link.25: Cung cấp dịch vụ đánh địa chỉ và điều khiển luồng tại lớp mạng.25 được thiết kế để cung cấp những phiên giao dịch thông tin tin Trang 22 PHẦN I:CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN VẺ TCP/IP cậy trên những kênh truyền không tin cậy cho nên X.25 phải có trách nhiệm phát hiện lỗi và sửa sai chúng bằng cách yêu cầu phát lại những gói dữ liệu hỏng.