CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN • 1. Định nghĩa và phân loại • 2. Các định luật điện từ trong máy điện • 3. Các thiết bị đóng cắt mạch • 4.
Các thiết bị bảo vệ mạch • Bài tập 4 5 1. Định nghĩa ➢ Máy điện là thiết bị điện từ, làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. ➢ Cấu tạo: Gồm mạch từ (lõi thép) và mạch điện (các dây quấn) ➢ Chức năng: Biến đổi dạng năng lượng như: - Cơ năng thành điện năng (máy phát điện). - Biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điện) - Biến đổi thông số điện như điện áp, dòng điện, tần số, pha … 6 1.
Phân loại ➢ Có nhiều cách phân loại như: Theo công suất, cấu tạo, chức năng, theo dòng điện, nguyên lý hoạt động, nguyên lý biến đổi năng lượng. Phân loại theo nguyên lý biến đổi năng lượng: ✓ Máy điện tĩnh ✓ Máy điện có phần quay 7 1. Máy điện tĩnh ▪ Sự làm việc của máy dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông giữa các cuộn dây không có sự chuyển động tương đối với nhau ▪ Máy điện tĩnh thường dùng để biến đổi thông số điện năng. Do tính chất thuận nghịch của các quy luật cảm ứng điện từ, quá trình biến đổi của máy cũng có tính chất thuận nghịch 9 1.
Phân loại Ví dụ: Máy biến áp biến đổi hệ thống điện có thông số U1, f thành hệ thống điện có thông số U2, f hoặc ngược lại. Phân loại: Biến áp 11 1. Máy điện có phần động - Thường gọi là máy điện quay - Nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, lực điện từ do từ trường và dòng điện của các cuộn dây có chuyển động tương đối với nhau gây ra. - Loại máy điện này thường dùng để biến đổi dạng năng lượng, ví dụ biến đổi cơ năng thành điện năng (máy phát điện) hoặc biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điện).
- Quá trình biến đổi có tính chất thuận nghịch. Phân loại Động cơ điện 13 1. Phân loại Máy phát điện 14 15 1.1 Định luật cảm ứng điện từ a. Trường hợp từ thông biến thiên xuyên qua vòng dây.
Từ thông biến thiên xuyên qua một vòng dây dẫn, trong vòng dây sẽ cảm ứng một sức điện động. Nếu chọn chiều sức điện động cảm ứng phù hợp với chiều của từ thông theo quy tắc vặn nút chai, thì sức điện động cảm ứng trong một vòng dây (theo công thức Mắcxoen): 16 1.1 Định luật cảm ứng điện từ Nếu cuộn dây có w vòng, sức điện động cảm ứng: Trong đó: Là từ thông móc vòng Đơn vị của từ thông là Webe (Wb), và của sức điện động là vôn (V) 17 1.1 Định luật cảm ứng điện từ 18 1.1 Định luật cảm ứng điện từ b. Trường hợp thanh dẫn chuyển động trong từ trường - Khi thanh dẫn chuyển động thẳng góc với đường sức từ trường, trong thanh dẫn sẽ cảm ứng sức điện động e có trị số là: E= Blv - Trong đó: B là từ cảm (T) l là chiều dài của thanh dẫn (m) v là tốc độ của thanh dẫn (m/s) - Chiều của sức điện động cảm ứng được xác định theo quy tắc bàn tay phải. Định luật lực điện từ 2.
Định luật lực điện từ Khi thanh dẫn mang dòng điện đặt thẳng góc với đường sức từ trường thì thanh dẫn sẽ chịu tác dụng của một lực điện từ có trị số là: F= Bil Trong đó: B: Từ cảm (T) i : Dòng điện (A) l : Chiều dài thanh dẫn (m) Chiều của lực điện từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái.4 Các thiết bị đóng cắt mạch điện 1.1 Cầu dao, aptomat, nút nhấn 1.2 Contactor, khởi động từ 21 1. Cầu dao, áp to mát, nút nhấn 1. Cầu dao ➢ Khái niệm: Cầu dao là thiết bị dùng để đóng cắt mạch điện bằng tay, được sử dụng trong các mạch điện có nguồn dưới 500V,dòng điện định mức có thể lên tới vài KA. Cầu dao ➢ Ứng dụng: Thông thường, cầu dao được bố trí đi cùng với cầu chì để bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện.
➢ Chú ý: Khi thao tác đóng ngắt mạch điện ✓ Cần đảm bảo an toàn cho thiết bị dùng điện ✓ Cần có biện pháp dập tắt hồ quang điện, vì vậy khi đóng ngắt mạch điện, cầu dao cần phải thực hiện một cách dứt khoát. Cầu dao ➢ Cấu tạo Phần chính của cầu dao là lưỡi dao và hệ thống kẹp lưỡi, được làm bằng hợp kim của đồng, ngoài ra bộ phận nối dây cũng làm bằng hộp kim đồng. Lưỡi dao chính. Cầu dao ➢ Nguyên lý hoạt động ✓ Khi thao tác trên cầu dao, nhờ vào lưỡi dao và hệ thống kẹp lưỡi, mạch điện được đóng ngắt.
• Trong quá trình ngắt mạch, cầu dao thường xảy ra hồ quang điện tại đầu lưỡi dao và điểm tiếp xúc trên hệ thống kẹp lưỡi. • Người sử dụng cần phải kéo lưỡi dao ra khỏi kẹp nhanh để dập tắt hồ quang. Cầu dao ✓ Do tốc độ kéo bằng tay không thể nhanh được nên người ta làm thêm lưỡi dao phụ. • Khi dẫn điện thì lưỡi dao phụ cùng lưỡi dao chính được khép trong ngàm.
• Khi ngắt điện, tay kéo lưỡi dao chính ra trước còn lưỡi dao phụ vẫn kẹp trong ngàm. Lò xo liên kết giữa hai lưỡi dao được kéo căng ra và tới một mức Cầu dao có cầu dao phụ: 1. Lưỡi dao chính. nào đó sẽ bật nhanh kéo lưỡi dao phụ ra khỏi 2.
ngàm một cách nhanh chóng. Lưỡi dao phụ. Lò xo bật nhanh. • Do đó, hồ quang được kéo dài nhanh và hồ quang bị dập tắt trong thời gian ngắn.
Cầu dao ➢ Phân loại: Phân loại cầu dao dựa vào các yếu tố sau: ✓ Theo kết cấu: cầu dao được chia làm loại một cực, hai cực, ba cực hoặc bốn cực. ✓ Cầu dao có tay nắm ở giữa hoặc tay ở bên. Ngoài ra còn có cầu dao một ngả, hai ngả được dùng để đảo nguồn cung cấp cho mạch và đảo chiều quay động cơ. ✓ Theo điện áp định mức : 250V, 500V.
✓ Theo dòng điện định mức: dòng điện định mức của cầu dao được cho trước bởi nhà sản xuất (thường là các lọai 10A, 15A, 20A, 25A, 30A, 60A, 75A, 100A, 150A, 200A, 350A, 600A, 1000A…). ✓ Theo vật liệu cách điện: có loại đế sứ, đế nhựa, đế đá. ✓ Theo điều kiện bảo vệ: lọai có nắp và không có nắp (loại không có nắp được đặt trong hộp hay tủ điều khiển). ✓ Theo yêu cầu sử dụng: loại cầu dao có cầu chì bảo vệ ngắn mạch hoặc không có cầu chì bảo vệ.
Cầu dao ➢ Ký hiệu cầu dao không có cầu chì bảo vệ: ➢ Ký hiệu cầu dao có cầu chì bảo vệ: 28 1. Cầu dao ➢ Các thông số của cầu dao Chọn cầu dao theo dòng điện định mức và điện áp định mức: Gọi Itt là dòng điện tính toán của mạch điện. Unguồn là điện áp nguồn của lưới điện sử dụng. Iđm cầu dao ≥ Itt Uđm cầu dao ≥ Unguồn 29 1.
Cầu dao, áptomát, nút nhấn 2. Aptômát ➢ Khái niệm: Aptomat (CB_ Circuit Breaker- là khí cụ điện dùng đóng ngắt mạch điện (một pha, ba pha); có công dụng bảo vệ quá tải, ngắn mạch. 30 Aptomat bảo vệ quá dòng cực đại 1-Nút nhấn làm việc ( Reset). 2- Ngàm giữ tiếp điểm làm việc.
5- Cuộn dây dòng điện. 6- Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm. 7- Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm chính Khi gặp sự cố ngắn mạch hay quá tải thì Iđm tăng lên làm cho lực điện từ F sinh ra trên cuộn dây (5) tăng lên và lớn hơn lực đàn hồi lò xo số (6) F>= F(loxo), do đó lõi thép số (4) sẽ hút phần ứng số (3) xuống, dẫn đến ngàm số (2) hở ra, lò xo (7) mang cơ cấu tiếp điểm số (1) kéo tiếp điểm số (1) mở ra, cuối cùng mạch điện sẽ bị ngắt, ngừng toàn bộ quá trình hoạt động của hệ thống. 31 Aptomat bảo vệ dòng cực tiểu ❖ 1- cuộn điện từ ❖ 2- nắp tự động ❖ 3- Lò xo ❖ Bình thường dòng điện làm việc lớn hơn dòng cắt nên cuộn điện từ (1) đủ lực hút để hút nắp tự động (2) kéo đưa tiếp điểm động tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh và mạch được đóng kín.
❖ Khi dòng giảm thấp hơn dòng cắt thì cuộn (1) không đủ từ lực giữ kính mạch nữa nên bị lò xo (3) kéo nắp từ động (2) ra và tiếp điểm bị mở, dòng điện bị cắt. 32 Aptomat bảo vệ sụt áp 1- Nút nhấn làm việc (reset) 2- Ngàm giữ tiếp điểm làm việc 3- Phần ứng 4- Lõi thép 5- Cuộn dây dòng điện 6- Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm 7- Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm 33 Aptomat bảo vệ sụt áp Nguyên lý làm việc ❖ Khi ở chế độ U=Uđm lực điện từ sinh ra trên cuộn dây số (5) vừa đủ hút lò xo (6) xuống. ❖ Khi điện áp lưới điện U nguồn đủ định mức thì lực điện từ F sinh ra trên cuộn dây số (6) đủ để cho lõi thép (4) hút phần ứng số (3) xuống, giữ cho ngàm số (2) ở vị trí đúng và các tiếp điểm (1) đều đóng ❖ Khi điện áp lưới giảm (Unguon giảm) nó sẽ kéo theo lực điện từ sinh ra trên cuộn dây giảm (F giảm), lò xo số (6) sẽ kéo ngàm số (2) bật ra, lò xo số (7) sẽ tác động làm cho ba tiếp điểm số (1) sẽ bị mở ra ngắt mạch điện để bảo vệ hệ thống. 34 Aptomát Phân loại, ký hiệu, công dụng của aptomat ➢ Theo kết cấu, người ta chia CB ra ba loại: một cực, hai cực và ba cực.
➢ Theo thời gian thao tác, người ta chia CB ra loại tác động không tức thời và loại tác động tức thời (nhanh). ➢ Tùy theo công dụng bảo vệ, người ta chia CB ra các loại: CB cực đại theo dòng điện, CB cực tiểu theo điện áp, CB dòng điện ngược v.v… ➢ Việc lựa chọn CB, chủ yếu dựa vào : ▪ Dòng điên tính toán đi trong mạch. ▪ Dòng điện quá tải. ▪ Khi CB thao tác phải có tính chọn lọc.
Cầu dao, áptomát, nút nhấn 3. Khái niệm, công dụng ➢ Công tắc thiết bị dùng để đóng ngắt mạch điện có công suất nhỏ và có dòng điện định mức nhỏ hơn 6A. ➢ Công tắc thường có hộp bảo vệ để tránh sự phóng điện khi đóng mở. Điện áp của công tắc nhỏ hơn hay bằng 500V.
Cấu tạo, nguyên lý hoạt động • Vỏ (1): Thường làm bằng vật liệu cách điện như: nhựa, sứ.