Nghiên cứu tổng hợp và đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật của dẫn xuất aryl chitooligosaccharide

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất aryl chitooligosaccharide và đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật gây, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trung Tâm Nghiên Cứu Và Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiệm thu

2015

72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

THÔNG TIN ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về chitosan, chitooligosaccharide

1.2. Vài nét lịch sử nghiên cứu chitosan

1.3. Cấu tạo chitosan

1.4. Độ deacetyl hóa của chitosan

1.5. Giới thiệu về chitooligosaccharide

1.6. Các phương pháp thu nhận chitooligosaccharide từ chitosan

1.7. Một số dẫn xuất của chitosan và chitooligosaccharide

1.7.1. Dẫn xuất N-alkyl chitosan

1.7.2. Dẫn xuất mang điện tích dương cao

1.7.3. Dẫn xuất acyl chitosan

1.7.4. Dẫn xuất chitosan-sulfate

1.7.5. Dẫn xuất carboxyl chitooligosaccharide

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Vật liệu nghiên cứu

2.3. Đối tượng nghiên cứu

2.4. Hóa chất thí nghiệm

2.5. Thiết bị thí nghiệm

2.6. Nội dung nghiên cứu

2.6.1. Nội dung 1: Nghiên cứu điều kiện tổng hợp dẫn xuất aryl-COS

2.6.1.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của pH lên sự tổng hợp dẫn xuất aryl-COS
2.6.1.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự tổng hợp dẫn xuất aryl-COS
2.6.1.3. Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng lên sự tổng hợp dẫn xuất aryl-COS
2.6.1.4. Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng lên sự tổng hợp dẫn xuất aryl-COS

2.6.2. Nội dung 2: Xác định các đặc trưng cấu trúc của sản phẩm tổng hợp được

2.6.3. Nội dung 3: Khảo sát khả năng kháng vi sinh vật của COS và dẫn xuất aryl-COS

2.6.3.1. Thí nghiệm 1: Đánh giá khả năng kháng khuẩn của các COS và aryl-COS. Tính nồng độ ức chế tối thiểu (MIC)
2.6.3.2. Thí nghiệm 2: Đánh giá ảnh hưởng của các COS và aryl-COS lên sự phát triển sợi nấm
2.6.3.3. Thí nghiệm 3: Đánh giá ảnh hưởng của COS và aryl-COS lên sự phát triển sinh khối nấm trong canh trừng

2.7. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt tính kháng vi sinh vật của dẫn xuất aryl chitooligosaccharide

Chitooligosaccharide (COS) và các dẫn xuất của nó đã được nghiên cứu rộng rãi về khả năng kháng vi sinh vật. Các dẫn xuất aryl của COS, như N-Vanilyl-COS (VCOS) và N-Benzyl COS (BCOS), cho thấy tiềm năng lớn trong việc chống lại các vi khuẩn và nấm gây bệnh. Nghiên cứu này nhằm tổng hợp và đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật của các dẫn xuất này, từ đó mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm sinh học an toàn cho cây trồng.

1.1. Chitooligosaccharide và vai trò trong nông nghiệp

Chitooligosaccharide (COS) là sản phẩm thủy phân của chitosan, có khả năng kháng vi sinh vật, kháng nấm và kích thích miễn dịch. COS được ứng dụng trong nông nghiệp để kiểm soát bệnh cây trồng, nhờ vào tính chất sinh học vượt trội của nó.

1.2. Các dẫn xuất aryl của chitooligosaccharide

Dẫn xuất aryl của COS, như VCOS và BCOS, được tổng hợp nhằm nâng cao hoạt tính kháng vi sinh vật. Các nghiên cứu cho thấy rằng những dẫn xuất này có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn và nấm gây hại cho cây trồng.

II. Thách thức trong việc phát triển dẫn xuất aryl chitooligosaccharide

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc phát triển dẫn xuất aryl chitooligosaccharide vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như độ ổn định, khả năng hòa tan và hiệu quả kháng vi sinh vật cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi trong ứng dụng thực tiễn.

2.1. Độ ổn định của dẫn xuất aryl

Độ ổn định của các dẫn xuất aryl chitooligosaccharide là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kháng vi sinh vật. Nghiên cứu cần tập trung vào việc cải thiện độ bền của các dẫn xuất này trong điều kiện môi trường khác nhau.

2.2. Khả năng hòa tan và hấp thu

Khả năng hòa tan của các dẫn xuất aryl trong nước là yếu tố quyết định đến khả năng hấp thu của chúng trong cây trồng. Cần có các phương pháp tối ưu hóa để nâng cao khả năng hòa tan và hấp thu của các dẫn xuất này.

III. Phương pháp tổng hợp dẫn xuất aryl chitooligosaccharide hiệu quả

Để tổng hợp các dẫn xuất aryl chitooligosaccharide, nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh pH, nhiệt độ và nồng độ chất phản ứng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tổng hợp.

3.1. Điều kiện pH tối ưu cho tổng hợp

Nghiên cứu cho thấy rằng pH 5.5 là điều kiện tối ưu để tổng hợp dẫn xuất N-Vanilyl-COS. Điều này giúp tối ưu hóa phản ứng và nâng cao hiệu suất thu nhận sản phẩm.

3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp

Nhiệt độ 30°C được xác định là điều kiện lý tưởng cho quá trình tổng hợp dẫn xuất aryl chitooligosaccharide. Nghiên cứu cho thấy rằng nhiệt độ này giúp tăng cường tốc độ phản ứng và cải thiện chất lượng sản phẩm.

IV. Đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật của dẫn xuất aryl chitooligosaccharide

Hoạt tính kháng vi sinh vật của các dẫn xuất aryl chitooligosaccharide đã được đánh giá thông qua các thí nghiệm in vitro. Kết quả cho thấy rằng VCOS và BCOS có khả năng ức chế tốt các chủng vi khuẩn và nấm gây bệnh.

4.1. Khả năng kháng khuẩn của VCOS và BCOS

Kết quả thí nghiệm cho thấy nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của VCOS và BCOS đối với vi khuẩn Erwinia carotovora là 20 ppm, cho thấy khả năng kháng khuẩn vượt trội của các dẫn xuất này.

4.2. Hiệu quả kháng nấm của dẫn xuất aryl

VCOS và BCOS cũng cho thấy hiệu quả kháng nấm tốt, với khả năng ức chế sự phát triển của các chủng nấm như Fusarium oxysporum. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc sử dụng các dẫn xuất này trong nông nghiệp.

V. Ứng dụng thực tiễn của dẫn xuất aryl chitooligosaccharide trong nông nghiệp

Dẫn xuất aryl chitooligosaccharide không chỉ có khả năng kháng vi sinh vật mà còn có thể được ứng dụng trong việc cải thiện sức khỏe cây trồng. Việc sử dụng các dẫn xuất này có thể giúp giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp.

5.1. Ứng dụng trong bảo vệ thực vật

Các dẫn xuất aryl chitooligosaccharide có thể được sử dụng như một biện pháp sinh học để bảo vệ cây trồng khỏi các bệnh do vi sinh vật gây ra. Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của hóa chất lên môi trường.

5.2. Tăng cường sức khỏe cây trồng

Sử dụng dẫn xuất aryl chitooligosaccharide có thể giúp tăng cường sức khỏe cây trồng, kích thích sự phát triển và khả năng kháng bệnh. Điều này có thể dẫn đến năng suất cao hơn và chất lượng sản phẩm tốt hơn.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu dẫn xuất aryl chitooligosaccharide

Nghiên cứu về dẫn xuất aryl chitooligosaccharide mở ra nhiều triển vọng trong việc phát triển các sản phẩm sinh học an toàn cho nông nghiệp. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp và đánh giá hiệu quả thực tiễn của các dẫn xuất này.

6.1. Tương lai của nghiên cứu dẫn xuất aryl

Nghiên cứu về dẫn xuất aryl chitooligosaccharide sẽ tiếp tục được mở rộng, với mục tiêu phát triển các sản phẩm có hiệu quả cao hơn trong việc kháng vi sinh vật và bảo vệ cây trồng.

6.2. Hướng đi mới trong ứng dụng nông nghiệp

Việc ứng dụng dẫn xuất aryl chitooligosaccharide trong nông nghiệp có thể giúp tạo ra các sản phẩm an toàn, hiệu quả và bền vững, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

27/07/2025
Nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất aryl chitooligosaccharide và đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật gây bệnh cây trồng trong điều kiện in vitro

Trích đoạn nội dung tài liệu

BAN QUẢN LÝ KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO BÁO CÁO NGHIỆM THU TÊN TÀI: NGHIÊN CỨU T NG H P D N UẤT AR -CHITOO IGOSACCHARIDE VÀ ÁNH GIÁ HO T T NH HÁNG VI SINH V T GÂ BỆNH CÂ TR NG TRONG I U IỆN IN VITRO CHỦ NHIỆM TÀI Ê S NGỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 12/2015 i TÓM TẮT Chitooligosacchride (COS) và các dẫn xuất của nó là những chất có khả năng kháng vi sinh vật, kháng nấm bệnh, kháng viêm, kháng ung thư, kích thích miễn dịch, ức chế enzyme và chống oxi hóa. Mỗi loại dẫn xuất của COS có khả năng kháng vi sinh vật khác nhau. Trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành tổng hợp 02 loại dẫn xuất của COS và đánh giá khả năng kháng trên các chủng vi khuẩn (Ralstonia sp., Erwinia carotovora) và chủng nấm (Fusarium oxysporum, Sclerotium sp. Các thí nghiệm được tiến hành ở Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao.

Kết quả đã tổng hợp được 02 loại dẫn xuất gồm: dẫn xuất N-Vanilyl-COS (VCOS) ở điều kiện thích hợp là pH 5,5 nhiệt độ 30oC và nồng độ Vanilyl là 2% được tổng hợp trong 2 gi và dẫn xuất N-Ben zyl COS (BCOS) ở điều kiện là pH 5,5 nhiệt độ 30oC và nồng độ Benzyl là 2% được tổng hợp trong 2 gi. Đã xác định được cấu trúc đặc trưng của các dẫn xuất thông qua các phổ hồng ngoại (IR), phổ cộng hưởng từ proton (1H-NMR). Hai dẫn xuất VCOS và BCOS đều có khả năng kháng vi sinh vật gây bệnh tốt hơn COS. Nồng độ ức chế tối thiểu của VCOS và BCOS đối với vi khuẩn Erwinia carotovora là 20 ppm, vi khuẩn Ralstonia sp là 30 ppm.

ii ABSTRACT Chitooligosaccharide (COS) and its derivatives are substances that are resistant to microbial, anti-fungal, anti-inflammatory, anti-cancer, immune stimulation, enzyme inhibition and antioxidant. Each of COS’s derivative resistant various microorganisms. In this study, we prepared 02 categories of derivatives COS and evaluated resistance in bacteria (Ralstonia sp., Erwinia carotovora) and fungi strains (Fusarium oxysporum, Sclerotium sp. The experiments were performed at Research and Development Center for High-Tech Agriculture.

Results were synthesized 02 kinds of derivatives include: derivatives N-Vanilyl-COS (VCOs) in appropriate conditions are pH 5,5, 30°C and 2% Vanilyl concentration that was synthesized in 12 hours and N-benzyl COS (bcos) derivative at pH 5,5, 30°C and the concentration of Benzyl was 2% that was synthesized in 12 hours. The structure of derivatives was identified through infrared spectroscopy (IR), proton magnetic resonance spectrum (1H-NMR). VCOS and BCOS derivatives are resistant pathogenic microorganisms better COS. The minimum inhibitory concentration of VCOS and BCOS against Erwinia carotovora is 20 ppm, Ralstonia sp.

iii MỤC ỤC Trang TÓM TẮT. iii MỤC LỤC. iv DANH S CH C C CHỮ VIẾT TẮT .vii DANH SÁCH BẢNG. viii DANH SÁCH HÌNH.

x THÔNG TIN ĐỀ TÀI. 2 Chương : TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về chitosan, chitooligosaccharide. Vài nét lịch sử nghiên cứu chitosan.

Cấu tạo chitosan. Độ deacetyl hóa của chitosan. Giới thiệu về chitooligosaccharide. Các phương pháp thu nhận chitooligosaccharide từ chitosan.

Một số dẫn xuất của chitosan và chitooligosaccharide. Dẫn xuất N-alkyl chitosan. Dẫn xuất mang điện tích dương cao. Dẫn xuất acyl chitosan.

Dẫn xuất chitosan-sulfate. Dẫn xuất carboxyl chitooligosaccharide. 15 Chương 2: N I DUNG NGHI N CỨU. Th i gian và địa điểm nghiên cứu.

Vật liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Hóa chất thí nghiệm. Thiết bị thí nghiệm.

Nội dung nghiên cứu. Nội dung 1: Nghiên cứu điều kiện tổng hợp dẫn xuất aryl- COS. Thí nghiệm : Khảo sát ảnh hưởng của pH lên sự tổng hợp dẫn xuất aryl-COS28 2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự tổng hợp dẫn xuất aryl- COS.

Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng lên sự tổng hợp dẫn xuất aryl-COS. Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của th i gian phản ứng lên sự tổng hợp dẫn xuất aryl-COS. Nội dung 2: Xác định các đặc trưng cấu trúc của sản phẩm tổng hợp được. Nội dung 3: Khảo sát khả năng kháng vi sinh vật của COS và dẫn xuất aryl- COS 32 2.

Thí nghiệm : Đánh giá khả năng kháng khuẩn của các COS và aryl-COS. Tính nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).Thí nghiệm 2: Đánh giá ảnh hưởng của các COS và aryl-COS lên sự phát triển sợi nấm. Thí nghiệm 3: Đánh giá ảnh hưởng của COS và aryl-COS lên sự phát triển sinh khối nấm trong canh trư ng. Phương pháp nghiên cứu.

34 Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. 36 Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 vi DANH SÁCH CÁC CH VI T TẮT VI T TẮT THU T NG cs Cộng sự COS Chitooligosacchride FTIR Fourrier Transformation InfraRed HTCC N-(2-hydroxyl) propyl-3-trimethylammonium chitosan chloride pI điểm đẳng điện DD Deacetylation EDC 1-ethyl-3-dimethylaminopropyl carbodiimide NHS N-hydroxysuccinimide MIC nồng độ ức chế tối thiểu GPC Gel permeation chromatography IR phổ hồng ngoại 1 H-NMR phổ cộng hưởng từ proton VCOS N-Vanilyl-COS BCOS Benzyl chitooligosaccharide H proton vii DANH SÁCH BẢNG S T ả s u Trang Hiệu quả kiểm soát bệnh trên cây trồng của oligochitosan (khảo sát tại 1.1 7 Trung Quốc) (Ying và cs, 2010) Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của pH lên sự tổng hợp dẫn xuất aryl- 2.1 25 COS Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự tổng hợp dẫn xuất 2.2 26 aryl-COS Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng lên sự tổng 2.3 27 hợp dẫn xuất aryl-COS Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của th i gian phản ứng lên sự tổng hợp 2.4 28 dẫn xuất aryl-COS 3.1 Hiệu suất thu nhận dẫn xuất VCOS được tổng hợp ở pH khác nhau 32 3.2 Độ thay thế của dẫn xuất VCOS được tổng hợp ở pH khác nhau 33 3.3 Hiệu suất thu nhận dẫn xuất VCOS được tổng hợp ở nhiệt độ khác nhau 34 3.4 Độ thay thế của dẫn xuất VCOS được tổng hợp ở các nhiệt độ khác nhau 34 Hiệu suất thu nhận dẫn xuất VCOS được tổng hợp ở những tỉ lệ 3.5 35 COS:aldehyde khác nhau Độ thay thế của dẫn xuất VCOS được tổng hợp ở các tỉ lệ COS:aldehyde 3.6 35 khác nhau Hiệu suất thu nhận dẫn xuất VCOS được tổng hợp ở các th i gian khác 3.8 Độ thay thế của dẫn xuất VCOS được tổng hợp ở các th i gian khác nhau 36 3.9 Hiệu suất thu nhận dẫn xuất BCOS được tổng hợp ở pH khác nhau 38 viii 3.10 Độ thay thế của dẫn xuất BCOS được tổng hợp ở các pH khác nhau 38 3.11 Hiệu suất thu nhận dẫn xuất BCOS được tổng hợp ở nhiệt độ khác nhau 39 3.12 Độ thay thế của dẫn xuất BCOS được tổng hợp ở các nhiệt độ khác nhau 39 Hiệu suất thu nhận dẫn xuất BCOS được tổng hợp ở những tỉ lệ 3.13 40 COS:aldehyde khác nhau Độ thay thế của dẫn xuất BCOS được tổng hợp ở các tỉ lệ COS:aldehyde 3.14 40 khác nhau Hiệu suất thu nhận dẫn xuất BCOS được tổng hợp với th i gian khác 3.16 Độ thay thế của dẫn xuất BCOS được tổng hợp với th i gian khác nhau 41 Nồng độ ức chế tối thiểu của các COS và aryl-COS lên các chủng vi 3.17 48 khuẩn Erwinia carotovora, Ralstonia sp 3.18 Hiệu suất kháng nấm của COS ở các nồng độ khác nhau 49 3.19 Hiệu suất kháng nấm của N-Benzyl COS ở các nồng độ khác nhau 50 3.20 Hiệu suất kháng nấm của N-Vanilyl-COS ở các nồng độ khác nhau 50 3.21 Ảnh hưởng của COS và aryl-COS lên sự phát triển sinh khối nấm 51 ix DANH SÁCH HÌNH S T ả Trang 1.1 Công thức cấu tạo Chitin và chitosan 5 1.2 Phản ứng tổng hợp dẫn xuất N-aryl chitosan (Mrunal R.3 Phản ứng tổng hợp dẫn xuất amino-chitosan (V.

Mourya và cs, 2008) 11 Phản ứng tổng hợp dẫn xuất N-acyl chitosan và O-acyl chitosan (V.5 Phản ứng tổng hợp dẫn xuất O-acyl chitosan (Marguerite Rinaudo, 2006) 13 1.6 Phản ứng tổng hợp dẫn xuất chitosan-sulfate (Inmaculada Aranaz, 2010) 15 Phản ứng tổng hợp dẫn xuất carboxyl chitooligosaccharide (Niranjan 1.1 Nguyên liệu COS 24 3.1 Dẫn xuất VCOS 37 3.2 Dẫn xuất BCOS 42 3.3 Phổ hồng ngoại (IR) của COS (a), N-vanillyl-COS(b) 43 1 Phổ cộng hưởng từ proton ( H-NMR) của COS (a), vanillin (b) và N- 3.5 Phổ IR của BCOS 46 1 3.6 Phổ H-NMR của BCOS trong CD3COOD 47 x THÔNG TIN TÀI. Tên đề tài dự án: “Nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất aryl-chitooligosaccharide và đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật gây bệnh cây trồng trong điều kiện in vitro”. Chủ nhiệm đề tài dự án: Lê S Ng c 3. Cơ quan chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp CNC 4.

Th i gian thực hiện: 20 5 – 12/2015 5. Kinh phí được duyệt: 147. Mục tiêu: Xác định được điều kiện tối ưu để tổng hợp dẫn xuất aryl-COS nhằm nâng cao hoạt tính kháng vi sinh vật của COS ban đầu. Sản phẩm của đề tài dự án: Hai dẫn xuất aryl-COS 1 MỞ ẦU Chitosan là hợp chất deacetyl hóa của chitin, một polymer tự nhiên được tạo thành từ các đơn phân N-acetyl glucosamine, hiện diện trong vỏ của các loài giáp xác, côn trùng và trong vách của tế bào nấm.

Chitooligosaccharide (COS) là sản phẩm thủy phân của chitosan bởi các tác nhân vật lý, sinh h c và hóa h c. COS và các dẫn xuất của nó có nhiều đặc tính sinh h c và có khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều l nh vực khác nhau như là chất kháng vi sinh vật, kháng viêm, kháng ung thư, kích thích miễn dịch, ức chế enzyme và kháng oxi hóa (Ngo và cs, 2008; 2009). Hiện nay, tại Việt Nam và thế giới các nhà khoa h c quan tâm đến các chất có nguồn gốc từ tự nhiên có hoạt tính sinh h c và COS đang là một trong những chất được chú ý vì nó tan trong nước nên dễ dàng ứng dụng vào hệ thống sống. Việt nam là một quốc gia nhiệt đới với b biển dài nên có nguồn tài nguyên sinh vật biển rất phong phú và là nguồn nguyên liệu quý giá đã và đang được con ngư i chú ý lâu nay.

Trong đó, chitin (poly N-acetylglucosamin) được tách chiết từ vỏ tôm, cua, mai mực, vỏ côn trùng, vách tế bào sợi nấm và chitosan (polyglucosamine), sản phẩm deacetyl của chitin làm tăng nhóm amino tự do. Đây là các sản phẩm tự nhiên, không độc, an toàn với môi trư ng và được sử dụng rộng rãi trong y h c, thực phẩm và nông lâm ngư nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ