Luận Án Tiến Sĩ: Tóm Tắt Dữ Liệu Bằng Ngôn Ngữ Theo Cách Tiếp Cận Đại Số Gia Tử

Luận án tiến sĩ ngành máy tính tóm tắt dữ liệu bằng ngôn ngữ theo cách tiếp cận đại số gia tử, khám phá ứng dụng và tiềm năng trong nghiên cứu.

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

150
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ

1.1. Một số kiến thức cơ bản về tập mờ

1.2. Định nghĩa tập mờ

1.3. Biến ngôn ngữ

1.4. Phân hoạch mờ

1.5. Khung nhận thức dựa trên lý thuyết tập mờ

1.5.1. Định nghĩa khung nhận thức

1.5.2. Các ràng buộc về tính giải nghĩa được

1.6. Tổng quan về trích rút tóm tắt bằng ngôn ngữ dựa trên lý thuyết tập mờ

1.6.1. Bài toán trích rút tóm tắt bằng ngôn ngữ là một nhánh trong lĩnh vực khai phá dữ liệu

1.6.2. Dạng câu tóm tắt có từ lượng hóa ngôn ngữ và ứng dụng

1.6.3. Trích rút tóm tắt từ cơ sở dữ liệu

1.6.4. Trích rút tập câu tóm tắt tối ưu từ cơ sở dữ liệu

1.6.5. Giải thuật di truyền giải bài toán trích rút tập tóm tắt

1.6.6. Các yếu tố trong mô hình giải thuật di truyền trích rút tập câu tóm tắt

1.6.7. Lý thuyết đại số gia tử

1.6.8. Cấu trúc đại số cho miền giá trị của biến ngôn ngữ

1.6.9. Đại số gia tử mở rộng mô hình lõi ngữ nghĩa của hạng từ

1.6.10. Kết luận chương 1

2. VẤN ĐỀ NỘI DUNG THÔNG TIN CÂU TÓM TẮT VÀ BIỂU DIỄN TẬP MỜ CỦA MIỀN NGÔN NGỮ THUỘC TÍNH

2.1. Vai trò của khung nhận thức trong bài toán trích rút tóm tắt bằng ngôn ngữ dựa trên lý thuyết tập mờ

2.2. Vấn đề nội dung thông tin của các câu tóm tắt bằng ngôn ngữ

2.3. Khung nhận thức ngôn ngữ trong lý thuyết đại số gia tử

2.4. Cấu trúc đa ngữ nghĩa và tính mở rộng được của LFoC

2.4.1. Cấu trúc đa ngữ nghĩa trong LFoC

2.4.2. Mô hình bụi biểu diễn cấu trúc đa ngữ nghĩa của LFoC

2.4.3. Tính mở rộng được của LFoC

2.5. Xây dựng cấu trúc ngữ nghĩa tính toán giải nghĩa được của LFoC

2.5.1. Thủ tục xây dựng ngữ nghĩa tính toán cho LFoC

2.5.2. Tính giải nghĩa được của ngữ nghĩa tính toán với cấu trúc đa thể

2.6. Kết luận chương 2

3. PHƯƠNG PHÁP TRÍCH RÚT CÂU TÓM TẮT NGÔN NGỮ DỰA TRÊN ĐẠI SỐ GIA TỬ

3.1. Cú pháp câu tóm tắt trong ngôn ngữ tự nhiên

3.2. Phương pháp trích rút câu tóm tắt dựa trên lý thuyết Đại số gia tử

3.3. Các thành phần chính trong phương pháp đề xuất

3.4. Tính mở rộng được của phương pháp đề xuất

3.5. Đánh giá thông tin của câu tóm tắt

3.6. Mục tiêu thực hiện thí nghiệm

3.7. Cơ sở dữ liệu, cú pháp và ngữ nghĩa của các thuộc tính

3.8. Thí nghiệm 1: Ưu điểm của LFoC có số lượng từ lớn và tính mở rộng được

3.9. Thí nghiệm 2: Khả năng mở rộng tập tri thức trích rút từ cơ sở dữ liệu

3.10. Thí nghiệm 3: Trích rút phân phối ngôn ngữ cho các nhóm mờ

3.11. Kết luận chương 3

4. TRÍCH RÚT TẬP CÂU TÓM TẮT TỐI ƯU SỬ DỤNG GIẢI THUẬT DI TRUYỀN KẾT HỢP CHIẾN LƯỢC THAM LAM

4.1. Mối liên hệ giữa luật kết hợp ngôn ngữ và câu tóm tắt có từ lượng hóa

4.2. Liên hệ giữa luật kết hợp ngôn ngữ và câu tóm tắt bằng ngôn ngữ

4.3. Từ thuật toán khai phá luật kết hợp đến thuật toán trích rút tóm tắt

4.4. Bài toán trích rút tập con câu tóm tắt tối ưu

4.5. Giải thuật di truyền trích rút tập câu tóm tắt tối ưu

4.6. Hàm đánh giá độ thích nghi

4.7. Các phép toán trong mô hình giải thuật di truyền lai Hybrid-GA

4.8. Một số hạn chế trong mô hình giải thuật di truyền lai Hybrid-GA và định hướng khắc phục

4.9. Đề xuất thủ tục sinh câu tóm tắt tốt dựa trên chiến lược tham lam

4.10. Ý tưởng trích rút câu tóm tắt tốt và làm tăng độ đa dạng tập câu tóm tắt

4.11. Ý tưởng sinh câu tóm tắt tốt dựa trên đánh giá lực lượng của nhóm mờ

4.12. Đề xuất mô hình giải thuật di truyền kết hợp chiến lược tham lam trích rút tập câu tóm tắt tối ưu

4.13. Hàm đánh giá độ thích nghi

4.14. Mô hình giải thuật di truyền Greedy-GA

4.15. Cơ sở dữ liệu và dạng câu tóm tắt

4.16. Khung nhận thức ngôn ngữ của các thuộc tính và từ lượng hóa Q

4.17. Tham số của giải thuật di truyền

4.18. Kết quả thực nghiệm

4.19. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tóm Tắt Dữ Liệu Bằng Ngôn Ngữ Tổng Quan Về Đại Số Gia Tử

Tóm tắt dữ liệu bằng ngôn ngữ là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong khoa học máy tính, đặc biệt là trong khai phá dữ liệu. Phương pháp này sử dụng lý thuyết đại số gia tử để chuyển đổi dữ liệu thành các câu tóm tắt dễ hiểu. Việc áp dụng ngôn ngữ tự nhiên giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và hiểu thông tin từ các tập dữ liệu lớn. Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh, y tế và giáo dục.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Tóm Tắt Dữ Liệu

Tóm tắt dữ liệu là quá trình rút ra thông tin quan trọng từ một tập dữ liệu lớn. Các câu tóm tắt thường chứa từ lượng hóa ngôn ngữ, giúp diễn đạt thông tin một cách ngắn gọn và súc tích.

1.2. Vai Trò Của Ngôn Ngữ Tự Nhiên Trong Tóm Tắt Dữ Liệu

Ngôn ngữ tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt thông tin từ dữ liệu. Việc sử dụng ngôn ngữ tự nhiên giúp người dùng dễ dàng hiểu và tương tác với thông tin được tóm tắt.

II. Thách Thức Trong Tóm Tắt Dữ Liệu Bằng Ngôn Ngữ

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc tóm tắt dữ liệu bằng ngôn ngữ cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của các câu tóm tắt. Các câu tóm tắt cần phải phản ánh đúng nội dung của dữ liệu gốc, đồng thời phải dễ hiểu cho người dùng.

2.1. Vấn Đề Độ Chính Xác Trong Tóm Tắt

Độ chính xác của các câu tóm tắt phụ thuộc vào cách thức rút trích thông tin từ dữ liệu. Nếu không được thực hiện đúng cách, các câu tóm tắt có thể dẫn đến hiểu lầm hoặc thông tin sai lệch.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Diễn Đạt Thông Tin

Việc diễn đạt thông tin phức tạp bằng ngôn ngữ tự nhiên có thể gặp khó khăn. Các thuật ngữ chuyên ngành hoặc thông tin kỹ thuật có thể không dễ hiểu đối với người dùng không chuyên.

III. Phương Pháp Tóm Tắt Dữ Liệu Bằng Ngôn Ngữ Qua Đại Số Gia Tử

Phương pháp tóm tắt dữ liệu bằng ngôn ngữ dựa trên lý thuyết đại số gia tử đã được phát triển để giải quyết các vấn đề trong việc rút trích thông tin. Các phương pháp này sử dụng các thuật toán để tạo ra các câu tóm tắt có chứa từ lượng hóa, giúp người dùng dễ dàng hiểu thông tin.

3.1. Giải Thuật Di Truyền Trong Tóm Tắt Dữ Liệu

Giải thuật di truyền là một trong những phương pháp hiệu quả để tối ưu hóa quá trình tóm tắt dữ liệu. Nó cho phép tìm kiếm các câu tóm tắt tốt nhất từ một tập hợp các lựa chọn.

3.2. Các Thành Phần Chính Trong Phương Pháp Tóm Tắt

Các thành phần chính trong phương pháp tóm tắt bao gồm từ lượng hóa, cấu trúc ngữ nghĩa và các yếu tố khác ảnh hưởng đến độ chính xác của câu tóm tắt.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tóm Tắt Dữ Liệu Bằng Ngôn Ngữ

Tóm tắt dữ liệu bằng ngôn ngữ có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau. Từ việc tạo báo cáo tự động đến phân tích dữ liệu trong kinh doanh, phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Ứng Dụng Trong Kinh Doanh

Trong kinh doanh, tóm tắt dữ liệu giúp các nhà quản lý nhanh chóng nắm bắt thông tin quan trọng từ các báo cáo và phân tích dữ liệu.

4.2. Ứng Dụng Trong Y Tế

Trong lĩnh vực y tế, tóm tắt dữ liệu giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu dễ dàng tiếp cận thông tin từ các nghiên cứu và báo cáo lâm sàng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Tóm Tắt Dữ Liệu Bằng Ngôn Ngữ

Tóm tắt dữ liệu bằng ngôn ngữ là một lĩnh vực nghiên cứu đầy tiềm năng. Với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp mới, tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị hơn nữa cho người dùng.

5.1. Xu Hướng Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc cải thiện độ chính xác và khả năng diễn đạt của các câu tóm tắt, đồng thời mở rộng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Tóm Tắt Dữ Liệu

Tóm tắt dữ liệu không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao khả năng ra quyết định của người dùng, từ đó tạo ra giá trị thực tiễn trong nhiều lĩnh vực.

22/07/2025
Luận án tiến sĩ ngành máy tính tóm tắt dữ liệu bằng ngôn ngữ theo cách tiếp cận đại số gia tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 sẽ được sử dụng khi trình bày các kết quả nghiên cứu trong các chương tiếp theo. Một số kiến thức cơ bản về tập mờ Lý thuyết tập mờ được Zadeh đề xuất năm 1965 trong [57] với ý tưởng làm cho máy tính có thể hiểu và xử lý được những tri thức diễn đạt bằng ngôn ngữ tự nhiên. Khái niệm tập mờ là một mở rộng của khái niệm tập cổ điển hay tập rõ và mỗi tập rõ là một trường hợp riêng của khái niệm tập mờ. Tập cổ điển chỉ xem xét một phần tử có thuộc hay không thuộc vào nó, với tập mờ thì bất kỳ phần tử nào trong vũ trụ đều có thể thuộc về nó với mức độ thuộc được đo bởi một giá trị trong đoạn [0, 1].

Định nghĩa tập mờ Cho U là một tập hợp các điểm (đối tượng), một tập con mờ X trên miền tham chiếu U được định nghĩa như sau: Định nghĩa 1.1 [57-59]: Một tập mờ X trên U là một tập mà mỗi phần tử của nó là một cặp các giá trị (x, X(x)), trong đó x  U và X là ánh xạ: X: U  [0, 1] Ánh xạ X được gọi là hàm thuộc (membership function) của tập mờ X. Tập U được gọi là tập cơ sở của tập mờ X. Giá trị X(x) biểu thị mức độ thuộc của phần tử x vào tập mờ X. Nếu giá trị X(x) càng gần 1 thì mức độ thuộc của x vào X càng cao.

Khi X(x) chỉ nhận giá trị 0 hoặc 1 thì tập X là tập con rõ của tập U. Do đó, tập mờ là khái niệm mở rộng của tập rõ. Khi xây dựng các tập mờ, giá trị hàm thuộc biến thiên trong khoảng [0,1]. Trong các ứng dụng lý thuyết tập mờ thường sử dụng các tập mờ có hình dạng phổ biến như trong Hình 1.

Các tập mờ này được gọi là các tập mờ chuẩn vì có giá trị 21 hàm thuộc lớn nhất bằng 1. Tập mờ tam giác và tập mờ hình thang được sử dụng nhiều nhất do tính đơn giản và dễ hiểu với người dùng. (a) Tập mờ tam giác (b) Tập mờ hình thang (c) Tập mờ hình chuông Hình 1.1: Ba kiểu tập mờ phổ biến 1. Biến ngôn ngữ Theo Zadeh [57] “biến ngôn ngữ là biến mà các giá trị của nó là các từ hoặc câu trong ngôn ngữ tự nhiên hoặc ngôn ngữ nhân tạo”.

Ví dụ khi nhận xét về lương của nhân viên tập sự, chúng ta có thể xem đây là biến ngôn ngữ có tên gọi LƯƠNG và nhận các giá trị ngôn ngữ như ‘rất thấp’, ‘thấp’, ‘trung bình’, ‘cao’, ‘rất cao’. Với mỗi giá trị ngôn ngữ này, gán cho nó một hàm thuộc tương ứng xác định một tập mờ trên miền giá trị số [0, 10] (đơn vị triệu đồng) của thuộc tính LƯƠNG (xem Hình 1. Rất thấpThấpTrung bình Cao Rất cao 1 0 1 3 5 7 9 10 Hình 1.2: Ví dụ năm tập mờ biểu diễn ngữ nghĩa các giá trị ngôn ngữ của biến LƯƠNG trong miền tham chiếu [0, 10] (đơn vị: triệu đồng) Một cách hình thức, chúng ta có định nghĩa của biến ngôn ngữ như sau: Định nghĩa 1.2 [58, 59]: Biến ngôn ngữ là một bộ năm thành phần (𝔛, T(𝔛), U, R, M), trong đó 𝔛 là tên biến, T(𝔛) là tập các giá trị ngôn ngữ của biến 𝔛, U là không gian tham chiếu, mỗi giá trị ngôn ngữ xem như là một tập mờ trên U, R là 22 một qui tắc cú pháp sinh các giá trị ngôn ngữ cho tập T(𝔛), M là qui tắc ngữ nghĩa gán mỗi giá trị ngôn ngữ trong T(𝔛) tương ứng với một tập mờ trên U. Phân hoạch mờ Phân hoạch mờ là một khái niệm được sử dụng để mờ hóa các miền xác định của các biến ngôn ngữ.

Chúng ta có định nghĩa phân hoạch mờ như sau.3 [60]: Cho m điểm cố định p1 < p2 <. < pm thuộc tập U = [a, b]  R là không gian tham chiếu của biến cơ sở u của biến ngôn ngữ 𝔛. Khi đó, một tập T gồm m tập mờ X1, X2, ., Xm định nghĩa trên U (với hàm thuộc tương ứng là  ,  ,.,  ) được gọi là một phân hoạch mờ của U nếu các điều kiện sau thỏa X 1 X2 Xm mãn,  k = 1,. Xk Nếu phân hoạch mờ thỏa mãn thêm điều kiện 6) dưới đây thì được gọi là phân hoạch mờ mạnh.

k 1 X k Nếu phân hoạch mờ thỏa mãn thêm điều kiện 7), 8), 9) dưới đây thì được gọi là phân hoạch đều. 7) Với k  m thì hk = pk+1 - pk là hằng số 8)  (x) k là hàm thuộc đối xứng X 9)  (x) Xk có cùng một dạng hình học Hình 1.1 là một ví dụ về phân hoạch mờ mạnh. Mỗi phân hoạch mờ theo định nghĩa 1.3 còn được gọi là một thể hạt (granularity), một phân hoạch mờ gồm một thể hạt gọi là phân hoạch mờ đơn thể hạt (single granularity) như trong Hình 23 1.3-(a), một phân hoạch mờ gồm nhiều thể hạt gọi là phân hoạch mờ đa thể hạt (multi granularity) như trong Hình 1. Ví dụ về phân hoạch mờ: (a) dạng đơn thể hạt; (b) dạng đa thể hạt 1.

Khung nhận thức dựa trên lý thuyết tập mờ 1. Định nghĩa khung nhận thức Theo Mencar và Fanelli trong [61], mỗi khung nhận thức (Frame of Cognition - FoC) F của một biến ngôn ngữ A là tập hữu hạn các tập mờ có thứ tự trên miền tham chiếu của biến A và chúng được gán nhãn ngôn ngữ bởi các hạng từ trong miền hạng từ của thuộc tính A. Trong mô hình lý thuyết tập mờ, mỗi FoC F gán nhãn các tập mờ là các hạng từ ngôn ngữ mà con người có thể sử dụng để mô tả các tính chất định tính của các thuộc tính của các đối tượng trong tự nhiên. Do đó, việc gán nhãn ngôn ngữ cho các tập mờ cần phải thể hiện ngữ nghĩa của các nhãn ngôn ngữ này.

Từ đó, các tác giả trong [61] đưa ra một định nghĩa đầy đủ cho FoC như sau: Định nghĩa 1.4 [61]: Khung nhận thức FoC là một cấu trúc gồm 5 thành phần 𝐹 = 〈𝑈, 𝔽, ≤, 𝑓, 𝐴〉. Trong đó: o 𝔽 = {𝑋1, 𝑋2, … , 𝑋𝑛}, với 𝑋𝑖 là các tập mờ có thứ tự trên miền tham chiếu U của thuộc tính A. o ≤ là quan hệ thứ tự giữa các tập mờ sao cho 𝑖 ≤ 𝑗 ⟹ 𝑋𝑖 ≤ 𝑋𝑗 o 𝑓 là tập các nhãn ngôn ngữ trong miền hạng từ của biến ngôn ngữ hoặc thuộc tính A có thứ tự tương ứng với các tập mờ trong 𝔽 = {𝑋1, 𝑋2, … , 𝑋𝑛}. 24 Quan hệ thứ tự giữa hai tập mờ 𝑋𝑖 ≤ 𝑋𝑗 phản ánh thứ tự giá trị hàm thuộc của chúng như trong khẳng định sau: ∀𝑋𝑖, 𝑋𝑗 ∈ 𝔽: 𝑋𝑖 ≤ 𝑋𝑗 ⟹ ∃𝑡 ∈ 𝑈, ∀𝑥 ∈ 𝑈: (𝑥 ≤ 𝑡 ⟹ 𝜇𝑋𝑖(𝑥) ≥ 𝜇𝑋𝑗(𝑥)) 𝖠 (𝑥 ≥ 𝑡 ⟹ 𝜇𝑋𝑖(𝑥) ≤ 𝜇𝑋𝑗(𝑥)) (1.1) Các hạng từ ngôn ngữ trong mỗi miền hạng từ của các thuộc tính có thứ tự dựa trên ngữ nghĩa vốn có của nó.

Ví dụ, trong nghiên cứu trích rút tóm tắt về bệnh nhân [42], các tác giả lựa chọn năm hạng từ trong miền hạng từ của thuộc tính “heart rate” với thứ tự ngữ nghĩa tăng dần là ‘very low’, ‘low’, ‘medium’, ‘high’, và ‘very high’. Khi đó các tập mờ biểu diễn ngữ nghĩa cho năm hạng từ này cũng có thứ tự tăng dần như trong Hình 1. Tương tự, năm từ lượng hóa có thứ tự ngữ nghĩa tăng dần là ‘very few’, ‘few’, ‘half’, ‘most’, và ‘almost all’. Các tập mờ biểu diễn ngữ nghĩa cho các từ lượng hóa như trong Hình 1.

Trong ví dụ này, các tập mờ hình thang tạo thành phân hoạch mạnh của miền tham chiếu số của thuộc tính tương ứng.4: Ví dụ về các tập mờ trên miền tham chiếu số 1. Các ràng buộc về tính giải nghĩa được Trong định nghĩa về khung nhận thức sử dụng tập mờ chỉ có một điều kiện ràng buộc về thứ tự của các tập mờ và thứ tự ngữ nghĩa của các hạng từ. Tuy nhiên các hạng từ lúc này chỉ được coi là nhãn bằng ngôn ngữ của các tập mờ. Nếu việc gán nhãn là các chuỗi ký tự không có ý nghĩa như A11, A12, … sẽ gây khó hiểu cho người sử dụng.

Nếu việc gán nhãn là từ có nghĩa nhưng không đảm bảo một số quan hệ, tính chất ngữ nghĩa có thể gây nhầm lẫn khi người sử dụng giải nghĩa của các hạng từ. Ví dụ trong Hình 1.5 gồm ba tập mờ của một khung nhận thức, ngữ nghĩa được gán cho tập mờ có thứ tự ở giữa và tập mờ bên phải không phản ánh đúng về ngữ nghĩa của hai hạng từ ‘high’ và ‘medium’. Quan hệ thứ tự ngữ nghĩa vốn có của 25 ‘high’ và ‘medium’ trong ngôn ngữ tự nhiên có thứ tự ngữ nghĩa là ‘medium’ ≤ ‘high’, tuy nhiên chúng được gán cho hai tập mờ có thứ tự ngược lại.5: Khung nhận thức ngôn ngữ gồm 3 tập mờ và gán nhãn ngữ nghĩa không đúng về thứ tự ngữ nghĩa Từ đó, khi xem xét tính giải nghĩa của khung nhận thức FoC, các tác giả trong [61] đưa ra các ràng buộc về hình dạng tập mờ, gán nhãn ngôn ngữ, số lượng và mối quan hệ giữa các tập mờ. Xem xét trong Hình 1.6 là hai ví dụ về năm tập mờ trên miền tham chiếu [0, 1] có tính giải nghĩa tốt.

Về hình dạng các tập mờ trong Hình 1.6, các tập mờ là tập mờ chuẩn vì giá trị lớn nhất của hàm thuộc bằng 1, hàm thuộc là hàm lồi và liên tục. Khi các tập mờ được gán nhãn ngôn ngữ bởi lần lượt các hạng từ ‘very few’, ‘few’, ‘a half’, ‘most’, ‘almost all’ thì ràng buộc về thứ tự ngữ nghĩa được đảm bảo. Số lượng tập mờ là năm nên nó thỏa ràng buộc trong khoảng 7  2. Vị trí giữa các tập mờ đảm bảo có sự phân biệt và chúng bao phủ toàn bộ miền tham chiếu [0, 1] (bao gồm cả hai đầu mút 0 và 1).

Các tập mờ thỏa điều kiện 6, 7, 8, 9 trong Định nghĩa 1.3 nên chúng tạo thành một phân hoạch mạnh đều trên miền tham chiếu [0, 1].6: Hai ví dụ về khung nhận thức được thiết kế có tính giải nghĩa tốt 26 1. Tổng quan về trích rút tóm tắt bằng ngôn ngữ dựa trên lý thuyết tập mờ 1. Bài toán trích rút tóm tắt bằng ngôn ngữ là một nhánh trong lĩnh vực khai phá dữ liệu Nhờ kết quả của cuộc cách mạng kỹ thuật số, sự phát triển của phần cứng và phần mềm, chúng ta dễ dàng thực hiện số hóa dữ liệu, thu thập và lưu trữ được những kho dữ liệu khổng lồ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ