CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHẤT LƯỢNG MẠNG 4G Trong chương này em sẽ trình bày những vấn đề tổng quan về mạng 4G: và đưa ra các thông số vật lý, các chỉ số KPI, tham số chất lượng và quy hoạch tần số cho 4G. Nội dung dự kiến gồm có các phần cơ bản như sau: Tổng quan mạng LTE. Chỉ số KPI trong mạng LTE. Các tham số QoS trong mạng LTE.
Quy hoạch tần số 4G. Tổng kết chương. TỔNG QUAN VỀ MẠNG 4G – LTE 1. Giới thiệu về công nghệ LTE, LTE Advanced Mạng di động 4G là thế hệ mạng tiếp theo của 3G [11], được IEEE đặt ra nhằm phân biệt với các chuẩn mạng trước đó (2G/3G).
Những tiêu chuẩn cơ bản nhất của mạng 4G được Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU- International Telecommunication Union) chính thức thiết lập vào tháng 3 năm 2008, được gọi tên là IMT – Advanced (Interntional Mobile Telecomunications Advanced) với các đặc điểm cơ bản như: (1) Là mạng dựa vào chuyển mạch gói All-IP; (2) Tốc độ tải cao nhất đạt ~100Mbps tại các thiết bị, phương tiện, có tính di động cao (tàu lửa, xe hơi, …) và 1Gbps tại các vật thể, phương tiện, thiết bị có tính di động thấp (người dùng đứng yên một chỗ, hoặc đi bộ chậm); (3) Có thể tự động chia sẻ tài nguyên mạng để hỗ trợ nhiều người dùng cùng một lúc; (4) Sử dụng các kênh có băng thông 5-20 MHz, tuỳ chọn đến 40 MHz; Hiệu quả băng thông Max=5 bit/s/Hz downlink, và 6,75 bit/s/Hz uplink; (5) Truyền tải dữ liệu trên các mạng không đồng nhất phải diễn ra trơn tru, ổn định; (6) Có khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng cao trong việc hỗ trợ đa phương tiện thế hệ tiếp theo. Hiện nay, có một số công nghệ không dây đang được xây dựng hoặc đang trong quá trình triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu tương lai như LTE, HSPA + và WiMax. Trong đó hai chuẩn mạng cho tốc độ truyền tải dữ liệu cao hiện nay (<1Gb/s): LTE và WiMax. Luan van 12 Về công nghệ, LTE và Wimax có một số khác biệt nhưng cũng có nhiều điểm tương đồng.
Cả hai công nghệ đều dựa trên nền tảng IP. Cả hai đều dùng kĩ thuật MIMO để cải thiện chất lượng truyền/nhận tín hiệu, đường xuống từ trạm thu phát đến thiết bị đầu cuối đầu được tăng tốc bằng kĩ thuật OFDM hỗ trợ truyền tải dữ liệu đa phương tiện và video. Theo lý thuyết, chuẩn Wimax hiện tại (802.16e) cho tốc độ tải xuống tối đa là 70Mbps, còn LTE dự kiến có thể cho tốc độ đến 300Mbps. Tuy nhiên, khi LTE được triển khai ra thị trường có thể Wimax cũng sẽ được nâng cấp lên chuẩn 802.16m (còn được gọi là Wimax 2.0) có tốc độ tương đương hoặc cao hơn.
4G LTE là một chuẩn cho truyền thông không dây tốc độ dữ liệu cao dành cho điện thoại di động và các thiết bị đầu cuối dữ liệu [11]. Nó dựa trên các công nghệ mạng GSM/EDGE và UTMS/HSPA, LTE nhờ sử dụng các kỹ thuật điều chế mới và một loạt các giải pháp công nghệ khác như lập lịch phụ thuộc kênh và thích nghi tốc độ dữ liệu, kỹ thuật đa anten để tăng dung lượng và tốc độ dữ liệu. Các tiêu chuẩn của LTE được tổ chức 3GPP (Dự án đối tác thế hệ thứ 3) ban hành và được quy định trong một loạt các chỉ tiêu kỹ thuật của Phiên bản 8 (Release 8), với những cải tiến nhỏ được mô tả trong Phiên bản 9 [10]. Các dịch vụ LTE đầu tiên được nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Thụy Điển TeliaSonera cho ra mắt thị trường Stockholm (Thụy Điển) và Oslo (Na Uy) vào tháng 12- 2009.
Sau đó ở Mỹ, Verizon trở thành nhà cung cấp dịch vụ mạng di động đầu tiên triển khai 4G. Theo kết quả đo thử cuối năm ngoái, tốc độ tải xuống trung bình khi sử dụng mạng LTE – chạy trên tần số 2,6 GHz – của TeliaSonera là 33,4 Mb/giây. Mạng LTE của Verizon sử dụng băng tần hẹp hơn với 700 MHz. Tốc độ tải xuống trung bình của Verizon thấp hơn ở mức từ 5-12 Mb/giây, còn tải lên là 2- 5 Mb/giây tùy theo khu vực phủ sóng.
Tuy vậy, cả hai mức được công bố ở trên đều cao hơn so với tốc độ thực của mạng 3G thường không quá 4 Mb/giây. Việc một thế hệ mạng tốc độ cao hơn ra đời để đáp ứng được nhu cầu bùng nổ về các dịch vụ truyền tải dữ liệu video chất lượng cao là điều hiển nhiên. Thực chất, LTE là thế hệ thứ tư của chuẩn UMTS do 3GPP phát triển [10,13]. UMTS thế hệ thứ ba dựa trên WCDMA đã được triển khai trên toàn thế giới.
Để đảm bảo tính cạnh tranh cho hệ thống này, tháng 11 năm 2014, 3GPP đã bắt đầu dự án nhằm xác định bước phát triển về lâu dài cho công nghệ di động UMTS với tên gọi Long Term Evolution (LTE). 3GPP Luan van 13 đặt ra yêu cầu cao cho LTE, bao gồm giảm chi phí cho mỗi bit thông tin, cung cấp dịch vụ tốt hơn, sử dụng linh hoạt các băng tần mới, đơn giản hóa kiến trúc mạng với các giao tiếp mở và giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ ở thiết bị đầu cuối. Đặc tả kỹ thuật cho LTE đang được hoàn tất và các sản phẩm LTE đã được các hãng tung ra thị trường. LTE được nhận định sẽ tồn tại trong giai đoạn đầu của 4G, tiếp theo đó sẽ là IMT Advance.
Hiện nay, tại nhiều nước trên thế giới, khi phiên bản đầu tiên của chuẩn LTE đang hoàn thành thì tâm điểm của sự chú ý đang chuyển sang sự tiến hóa tiếp theo của công nghệ này, đó là LTE-Advanced. Một trong những mục tiêu của quá trình tiến hóa này là để đạt tới và thậm chí vượt xa những yêu cầu của IMT- Advanced của Thông tin Vô Tuyến ITU-R (Radiocommunication, gọi tắt là ITU-R) [9] nhằm cải thiện một cách đáng kể về mặt hiệu năng so với các hệ thống hiện tại bao gồm cả hệ thống LTE phiên bản đầu tiên. Các chuyên gia công nghệ cũng nhận định rằng LTE cần phải cải tiến. LTE-Advanced (LTE-A) sẽ là chuẩn thống trị trong tương lai gần.
Công nghệ này mới thật sự được coi là 4G do đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật mà ITU đặt ra cho hệ thống mạng không dây thế hệ thứ 4. LTE-A được định nghĩa tại 3GPP release 10, là giải pháp 4G toàn cầu. Nó giúp cải thiện hiệu quả trải phổ, tăng dung lượng và vùng phủ mạng, tăng khả năng hỗ trợ cho người dùng/thiết bị đầu cuối, cải thiện trải nghiệm người dùng mobile băng rộng. Sự phát triển của LTE Advance/IMT Advance và sự tiến triển từ các dịch vụ của 3G [1] được phát triển từ kĩ thuật UMTS/W-CDMA được trình bày cụ thể trong bảng 1.1: So sánh thông số đặc điểm của các hệ thống LTE HSPA WCDMA ADVANCED HSDPA/ HSPA+ LTE (UMTS) (IMT HSUPA ADVANCE) Max downlink 384K 14M 28M 100M 1G speed bps Max uplink 128K 5.7M 11M 50M 500M speed bps Latency round 150ms 100ms 50ms(max) ~10ms Less than 5ms trip time approx 3GPP Rel 99/4 Rel 5/6 Rel 7 Rel 8 Rel 10 releases Luan van 14 Approx 2005/6 years of HSDPA 2003/4 2008/9 2009/10 initial roll 2007/8 out HSUPA Access OFDMA/ OFDMA/ CDMA CDMA CDMA methodology SC-FDMA SC-FDMA Các mục tiêu của công nghệ LTE [7] là: Tốc độ đỉnh tức thời với băng thông 20Mhz: Tải lên: 50 Mbps và tải xuống: 100 Mbps.
Dung lượng dữ liệu truyền tải trung bình của một người dùng trên 1Mhz so với mạng HSDPA Rel.6: Tải lên: Gấp 2 đến 3 lần và Tải xuống: Gấp 3 đến 4 lần. Hoạt động tối ưu với tốc độ di chuyển của thuê bao là 0-15 km/h. Vẫn hoạt động tốt với tốc độ từ 15-120 km/h. Vẫn duy trì được hoạt động khi thuê bao di chuyển với tốc độ từ 120-350 km/h (thậm chí 500 km/h tùy băng tần).
Các chỉ tiêu trên phải đảm bảo trong bán kính vùng phủ sóng 5km, giảm chút ít trong phạm vi đến 30km. Từ 30-100km thì không hạn chế. Độ dài băng thông linh hoạt: Có thể hoạt động với các băng tần 1.6 Mhz, 10Mhz, 15Mhz và 20Mhz cả chiều lên và chiều xuống. Hỗ trợ cả hai trường hợp độ dài băng lên và băng xuống bằng nhau hoặc không.
Một số đặc điểm của LTE Advance: Tốc độ dữ liệu đỉnh: 1 Gbps cho đường xuống và 500 Mbps cho đường lên. Băng thông sử dụng: 20Mhz_100Mhz. Hiệu quả phổ đỉnh: 30bps/Hz cho đường xuống và 15 bps/Hz cho đường lên. Thời gian chờ: Nhỏ hơn 50 ms khi chuyển từ trạng thái rỗi sang trạng thái kết nối và nhỏ hơn 5ms cho mỗi chuyển mạch gói riêng lẻ.
Tính di động: giống LTE. Khả năng tương thích: LTE Advance có khả năng liên kết mạng với LTE và các hệ thống của 3GPP. Có thể mô tả quá trình tiến tới 4G của các công nghệ hiện có như hình 1. Luan van 15 Hình 1.1: Quá trình phát triển các công nghệ thông tin di động đến 4G 1.
Mục tiêu thiết kế mạng di động 4G 3GPP đặt ra yêu cầu cao cho LTE bao gồm giảm chi phí cho mỗi bit thông tin, cung cấp dịch vụ tốt hơn, sử dụng linh hoạt các băng tần hiện có và bằng tần mới, đơn giản hóa kiến trúc mạng với các giao tiếp mở và giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ ở thiết bị đầu cuối [7, 9]. Mục tiêu này được cụ thể trong bảng 1.2: Mục tiêu thiết kế LTE - Bắt đầu các dịch vụ mới dựa trên - Cơ sở hạ tầng dịch vụ mới những khả năng mới - Triển khai nhanh các dịch vụ mới - Các dịch vụ cao cấp nhờ nâng cao - Kết nối và chuyển giao linh hoạt giữa nhiều chất lượng tính năng mạng hệ thống truy nhập - 100Mb/s (tốc độ cao nhất của môi trường di - Tốc độ truyền dẫn động). - Chi phí - Gấp 10 lần hệ thống 3G - 1/10 đến 1/100 trên mỗi bit truyền - Thời gian trễ - 50ms hoặc tối ưu hơn Luan van 16 Những yêu cầu cho LTE được chia thành các phần chính khác nhau như sau: Tiềm năng mạng lưới, hiệu suất hệ thống, kiến trúc mạng lưới và khả năng mở rộng, nâng cấp, quản lý tài nguyên vô tuyến, độ phức tạp, những vấn đề chung. Tiềm năng mạng lưới Yêu cầu được đặt ra là việc đạt tốc độ dữ liệu đỉnh cho đường xuống 100Mbit/s và đường lên 50Mbit/s, khi hoạt động trong phân bố phổ 20MHz [4].
Khi mà phân bố phổ hẹp hơn thì tốc độ dữ liệu đỉnh cũng sẽ tỉ lệ theo. LTE hỗ trợ cả chế độ FDD và TDD. Rõ ràng đối với trường hợp TDD, truyền dẫn đường lên và đường xuống theo định nghĩa không thể xuất hiện đồng thời.