CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TO CHỨC THỰC THI TUYẾN DỤNG NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP 1. Tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm tuyển dụng nhân lực Là công cuộc tìm kiêm ứng viên từ nhiêu nguôn đên ứng tuyên vào các vị trí cân bô sung và tìm ra những người phù hợp. Gôm hai giai đoạn: Tuyên mộ và tuyển chọn nhân lực.
Tuyên mộ: Là quá trình thu hút những người có nhu cầu ứng tuyén từ nguồn lực sau: + Nội bộ: Bản thông báo tuyên mộ Sự giới thiệu của công nhân viên tại tô chức Dựa vào hô sơ nhân sự trong phân mêm quản lý của tô chức (kỹ năng hiện có, trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân) + Bên ngoài tô chức: Thông qua công nhân viên tại tổ chức. Dán thông báo tại các khu công nghiệp Trên các trang mạng Qua môi giới. Ngày hội việc làm Các trường DH, CD, dạy nghề Tuyên chọn: Là công cuộc đánh gia các ứng viên trên nhiêu góc độ khác nhau tùy thuộc vào đòi hỏi công việc đê tìm ra ứng viên phù hợp với công việc trong sô những ứng viên đã thu hút được qua quá trình tuyển mộ. Vai trò, nguyên tắc của công tác tuyển dụng nhân lực - Vai trò tuyển dụng: + Đối với doanh nghiệp Sự phát triển của doanh nghiệp sẽ được đây mạnh bởi các nguồn lực vững chắc, mạnh mẽ va sang.
Mặt khác, kinh phí kinh doanh sẽ được giảm thiểu thông qua tuyển mộ và tuyên chọn nhân viên. Khi một doanh nghiệp được cấu thành bởi những con người có tài năng, họ thậm chí làm việc với năng suất của 3-4 người cùng 1 lúc. Ở họ có sự nhanh nhạy , sáng tạo. thích nghi rất nhanh và hoàn thiện công việc một cách thông minh chứ không cần thiết phải nhọc sức quá nhiều bang những ý tưởng khác biệt.
Bởi vậy, doanh nghiệp bị ảnh hưởng không nhỏ bới bước nay. Bên cạnh việc tiếp nhận thêm nhân sự, công tác tuyên dụng còn đòi hỏi sự phối hợp, kết nối giữa các phòng ban đề sắp xếp và định hướng cho từng vị + Doi với người lao động Đôi với người ứng tuyên, việc đạt được công việc mơ ước luôn là ưu tiên hàng đầu. Không chỉ vậy, thông qua việc ứng tuyển, công việc chuyên ngành của NLD tại từng môi trường khác nhau cũng mang tới những trải nghiệm khác nhau, từ đó không chỉ bổ sung thêm kinh nghiệm cho NLD mà còn góp phan tạo nên lối định hướng cho nghề nghiệp sau Cuối cùng nhưng không kém phan quan trọng, khi NLD được đưa vào môi trường có tính cạnh tranh dù thấp hay cao, thì sự ganh đua luôn là chìa khóa quan trọng thúc day cá nhân đó phát triển. Họ không chỉ thay đổi về phương thức, về cảm quan mà còn phải tập thích nghi với môi trường, học về chuyên môn vị trí cũng như hòa nhập văn hóa công ty.
NLD từ đó có thé nhận ra sự cần thiết của việc không ngừng đổi mới, thử thách bản thân dé nâng cao chuyên môn cũng như năng suât đê khiên công việc đạt được năng suât cao + Doi với xã hội 10 +Nhân lực trong công ty nói riêng và xã hội nói chùng dé được điều phối, sap xêp đê đạt được sự cân bang + Cơ hội việc làm được phô cập tới NLD, gián tiếp góp phần giảm thiểu ty lệ thất nghiệp, tệ nạn xã hội và quan trọng nhất là tăng thêm thu nhập cho NLD, từ đó nâng cao chất lượng đời sông xã hội được cải thiện đáng - Nguyên tắc tuyển dụng: + Theo tình hình thực tế: Dựa vào nhu cầu cụ thé của doanh nghiép đối với các Vi trí. + Theo sự đánh giá công bằng : Nhân viên ứng tuyển phải được xét duyệt dựa trên các yêu cầu khách quan quy định trước dé đảm bao tính công bang cho ứng. + Công tác phải được diễn ra một cách trực quan, công khai, nghiêm khắc bài trừ các hành động rút ngắn hoặc giả dối trong quá trình tuyên dụng + Ưu tiên tiêu chí tâm nhìn, sứ mệnh của doanh nghiệp và quan trọng nhât là điêu kiện kinh tê tài chính phải được cân đôi và đảm bảo năm trong khả năng. Bên cạnh đó thì các yêu tô văn hóa làm việc hay môi trường cũng phải được cân nhac cũng can có sự ăn khớp nhât định + Cần có sự linh hoạt, tránh việc đi theo lối mòn và cần thay đôi tùy thuộc theo môi trường và điều kiện thực tế để thu hút nguồn lao 1.
Quy trình tuyén dụng nhân lực Muốn quá trình tuyển dụng đạt hiệu quả tối ưu thì doanh nghiệp can có chiến lược rõ ràng. Phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nên các doanh nghiệp thường tự thiết kế cho ban thân quy trình riêng biệt dé đảm bảo các tiêu chí khác nhau, tuy nhiên đa phần quy trình này sẽ được chia ra thành 2 giai đoạn là tuyên mộ và tuyên chọn a. Nội dung quá trình tuyển mộ: - Xác định nhu câu tuyên mộ: 11 Kế hoạch mở rộng sẽ là yếu tổ để nhu cầu tuyển mộ dựa vào. Phân tích công việc dựa trên các yêu tô mà vị trí tuyển yêu cầu và lay đó làm cơ sở để tạo nên bản miêu tả kế hoạch cũng như xây dựng tiêu chuẩn cho công việc.
Một số câu hỏi có thé đặt như : + Kỹ năng, nghiệp vụ cần có là gì? + Yêu câu về bang cap ? + Kinh nghiệm được yêu cầu là bao nhiêu năm?( cho vị trị mang tính chất chuyên môn ) Hoặc có thê không cân và được đào + Chức trách và nhiệm vụ với tô chức như thê nào? + Thu nhập mà vị trí này có thể nhận là? - Xây dựng chiến lược tuyển mộ Dé tôi đa hóa năng suât tuyên dụng, các chiên lược đúng dan là công cụ vô cùng quan trọng, và việc xây dựng cũng như sử dụng các công cụ này sẽ là trọng tâm quyết định hiệu quả tuyên dụng + Xây dựng kê hoạch tuyên mộ: Tỷ lệ sàng lọc cân được xác định chính xác nhât thông qua việc quyết định sô lượng, các vi trí cũng cân có bản miêu tả cụ thê đi kém. + Định rõ nguôn và cách thức tuyên mộ: Với những vi trí nào thì nên chọn người từ nội bộ, vi trí nào nên lây nguôn khác và bô sung các cách thức phù hợp. Cho dù là ở nguôn nảo thì cũng có những điêu kiện cân xác định và xem xét kỹ lưỡng: Đôi với nội bộ: Với các vi tri tot hơn cùng sự thăng tiên, nhân viên sẽ có động lực đê nâng cao hiệu quả công việc. Đây cũng là điêu cân thiệt khi muôn lưu giữ nhân viên có khả năng phát triên trong tương lai Đôi với bên ngoài : Những người đã có kinh nghiệm và có nhu câu thay đôi môi trường, những người chưa hoặc có ít kinh nghiệm như sinh viên từ trường đại học , cao đăng.
Các nhân tô có kiên thức cao nhưng có nhu câu 12 làm quen với môi trường chuyên ngành như du học sinh, thạc sỹ tiễn sỹ mới có bằng. + Địa điểm, thời điểm tuyển mộ: Xác định nơi tuyên là yếu tô sau đó dé quyết định sự hiệu quả của quá trình tuyển. Nơi tuyên sẽ được doanh nghiệp quy định tùy theo các tình hình thực tế cho các vi tri. Các trường đại học, cao đẳng sẽ là điểm đến cần thiết dành cho nhu cầu tìm kiếm nhân sự chất lượng cao Bên cạnh đó, các trung tâm giới thiệu việc làm, các vùng nông thôn, ngoại thành còn thừa nhân lực sẽ là địa điểm phù hợp hơn dé tìm kiếm lao động phố thông Thời gian cụ thể cần vị trí đi vào làm việc cũng cần được thông báo rõ ràng, nhắm bảo đảm công tác tuyển dụng lên kế hoạch thời gian hợp lý - Thông báo tuyển mộ: Yêu cầu chỉ tiết, rõ ràng đối với các nội dung thông báo, bao gồm: + Những điều cơ bản ứng viên cần biết về doanh nghiệp + Yêu câu, miêu ta chi tiệt về vi trí ứng tuyên + Phúc lợi và thê mạnh của vi trí doanh nghiệp so với các nơi khác như tiên lương, chế độ thưởng phat,.
+ Cách thức liên lạc và các thủ tục cần thiết Doanh nghiệp có thé sử dụng các cách thức sau: Hình thức thông báo tuyển Sử dung social media dé thúc đây quảng ba, digital marketing. Bên cạnh đó, hiện nay các cách thức cô điền hơn cũng đang được sử dụng khá hiệu quả như thông qua các bên thứ 3 như headhunter, trung tâm môi giới, trường đào tạo nghê và dùng các banner quảng cáo - Đánh giá quy trình tuyên mộ 13 Khi quy trình tuyên mộ đã được hoàn thành, doanh nghiệp cần có sự đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu để có thể nâng cao hiệu quả, trọng tâm sẽ hướng tới tỷ lệ sàng lọc có đạt chuẩn hay không hoặc chi phí sử dụng có bị thừa thiếu hay không Tuyên mộ có thé được thay thé bằng các cách thức khác như: Nhân viên sẽ tăng ca dé bù đắp vào khoảng trống nhân lực Sử dụng nguồn nhân lực tạm thời hoặc từ các nguồn dịch vụ b. Nội dung quy trình tuyển chọn: Đây là bước quan trọng tạo điều kiện cho việc đưa ra quyết định chiêu mộ có đúng đắn hay không của nhà tuyên dụng. Quyết định tuyển chọn là sẽ đảm bảo đầu ra là những con người không chỉ có tai năng mà phù hợp với định hướng công ty đề ra.
14 Tại mỗi doanh nghiệp, vì công việc tại từng vị trí có các điều kiện, đặc điêm không giông nhau, nên quy trình tuyên chọn riêng biệt vì thê cũng được xây dựng khác nhau : Phỏng van tuyển chon Kham sức khỏe và đánh giá thé lực Phỏng van bởi NQL trực tiếp ‘ Thẩm tra lại cac thông tin Tham quan céng việc Ra quyết định tuyến dung Sơ đồ 1.