Đồ án: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại Nhà máy dệt Việt Thắng

Đề tài nghiên cứu Tối ưu kế hoạch sản xuất tại Nhà máy dệt Việt Thắng góp phần nâng cao kiến thức chuyên ngành và ứng dụng hỗ trợ đào tạo hiệu quả

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hiện Trạng Lập Kế Hoạch Sản Xuất Tại Nhà Máy Dệt Việt Thắng

Nhà máy dệt 2 thuộc Tổng công ty Việt Thắng - CTCP hiện đang áp dụng quy trình lập kế hoạch sản xuất truyền thống với những thách thức đáng kể. Theo khóa luận tốt nghiệp của Bùi Đức Chiến, quá trình này còn tồn tại nhiều khuyết điểm trong việc điều phối nguồn lực, quản lý nguyên vật liệu và tối ưu hóa công suất máy móc. Hiện tại, công ty sử dụng các công cụ quản lý cơ bản chưa tích hợp đầy đủ, dẫn đến việc không thể dự báo chính xác nhu cầu sợi dệt và lên kế hoạch sản xuất hiệu quả. Các phòng ban như Phòng Kế hoạch Kinh doanh và nhà máy dệt 2 cần phải cải thiện mối phối hợp để giảm thiểu sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện.

1.1. Những Vấn Đề Hiện Tại Trong Quy Trình Lập Kế Hoạch

Kế hoạch sản xuất tại nhà máy dệt Việt Thắng đối mặt với nhiều hạn chế về cơ sở dữ liệu và phương pháp tính toán. Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất tháng 12/2019 cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa kế hoạch ban đầu và sản lượng thực tế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc không có hệ thống thông tin quản lý hiện đại, khiến việc tối ưu kế hoạch trở nên khó khăn.

1.2. Tác Động Của Hội Nhập Quốc Tế Đến Kế Hoạch Sản Xuất

Với sự gia nhập của hiệp định CPTPP và EVFTA, kế hoạch sản xuất tại Việt Thắng cần thích ứng với nhu cầu panh hệ xuất khẩu ngày càng cao. Tổng công ty phải nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động để cạnh tranh trên thị trường quốc tế, từ đó yêu cầu phải tối ưu hóa toàn bộ quy trình sản xuất.

II. Giải Pháp Triển Khai Hệ Thống ERP Để Tối Ưu Kế Hoạch Sản Xuất

Để tối ưu kế hoạch sản xuất, Nhà máy dệt Việt Thắng nên triển khai hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) như Oracle EBS. Hệ thống này cung cấp các công cụ quản lý toàn diện giúp tích hợp dữ liệu từ các phòng ban khác nhau. Phần mềm Oracle EBS cho phép lập kế hoạch sản xuất tự động dựa trên dự báo nhu cầu, quản lý nguyên vật liệu hiệu quả, và theo dõi tiến độ thực hiện trong thời gian thực. Việc ứng dụng công nghệ thông tin này sẽ giúp giảm thiểu sai sót, nâng cao độ chính xác của dự báo, và từ đó tối ưu hóa nguồn lực sản xuất. Đây là bước cải tiến quan trọng để công ty thích ứng với yêu cầu quản lý hiện đại.

2.1. Chức Năng Chính Của Hệ Thống ERP Trong Lập Kế Hoạch

Hệ thống ERP cung cấp các module chuyên biệt để tối ưu kế hoạch sản xuất bao gồm: dự báo nhu cầu, quản lý nguyên vật liệu, lập lịch máy móc, và quản lý kho bãi. Mô hình lập kế hoạch sản xuất trên phần mềm Oracle EBS tự động hóa các tính toán phức tạp, giúp bộ phận kế hoạch ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn.

2.2. Lộ Trình Triển Khai Dự Án ERP

Sơ đồ Gantt tiến độ thực hiện dự án ERP cần được lên kế hoạch chi tiết với các giai đoạn: chuẩn bị dữ liệu, cấu hình hệ thống, đào tạo nhân viên, và kiểm thử trước khi chính thức vận hành. Kinh phí dự trù phải bao gồm chi phí mua phần mềm, tư vấn, đào tạo, và bảo trì hệ thống trong dài hạn.

III. Tối Ưu Hóa Quản Lý Nguyên Vật Liệu Và Nhà Cung Cấp

Một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả của kế hoạch sản xuất là quản lý nguyên vật liệu và các nhà cung cấp. Tại Tổng công ty Việt Thắng, tổng hợp nhu cầu sợi dệt hàng tháng cần được dự báo chính xác để tránh tình trạng thiếu hụt hoặc thừa hàng. Quy trình kế hoạch nguyên vật liệu phải gắn liền với thời gian giao hàng của nhà cung cấp và khoảng thời gian lưu kho. Cần xây dựng tiêu chí đánh giá nhà cung cấp rõ ràng dựa trên chất lượng, thời gian giao hàng, và giá cả. Việc hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp tin cậy sẽ giúp ổn định kế hoạch sản xuất và giảm rủi ro gián đoạn sản xuất.

3.1. Dự Báo Nhu Cầu Nguyên Vật Liệu Chính Xác

Nhu cầu sợi dệt là yếu tố then chốt để tối ưu kế hoạch sản xuất. Cần sử dụng dữ liệu lịch sử bán hàng, tình hình tiêu thụ trong nước và xuất khẩu để dự báo chính xác. Quy trình lập kế hoạch sản xuất tháng và năm phải dựa trên những dự báo đáng tin cậy này.

3.2. Lựa Chọn Và Quản Lý Nhà Cung Cấp

Một số nhà cung cấp nguyên phụ liệu uy tín cần được xác định và đánh giá thường xuyên. Tiêu chí bao gồm chất lượng nguyên liệu, độ tin cậy giao hàng, hỗ trợ kỹ thuật, và mức giá cạnh tranh để đảm bảo kế hoạch sản xuất luôn đều đặn.

IV. Nâng Cấp Bảo Trì Máy Móc Và Đào Tạo Nhân Sự

Để tối ưu kế hoạch sản xuất, nhà máy dệt Việt Thắng cần chú trọng đến bảo trì máy móc và phát triển kỹ năng cán bộ công nhân viên. Thông tin máy móc tại nhà máy dệt 2 cho thấy độ tuổi thiết bị còn khá cao, yêu cầu phải có chương trình bảo trì định kỳ để tránh gián đoạn sản xuất. Bảo trì dự phòng hiệu quả hơn so với sửa chữa khẩn cấp, giúp duy trì năng suất ổn định. Ngoài ra, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên cần được nâng cao thông qua các kế hoạch thực hiện đào tạo định kỳ. Đội ngũ chuyên nghiệp sẽ giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất, giảm lỗi, và nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

4.1. Chiến Lược Bảo Trì Máy Móc Theo Mô Hình ABC Pareto

Áp dụng biểu đồ Pareto phân tích theo chi phí bảo trì máy móc để xác định những thiết bị quan trọng cần chăm sóc tập trung. Mối quan hệ giữa bảo trì dự phòng và sửa chữa cho thấy rằng đầu tư vào bảo trì định kỳ sẽ tiết kiệm chi phí trong dài hạn.

4.2. Chương Trình Đào Tạo Và Phát Triển Nhân Sự

Kế hoạch thực hiện đào tạo cần được lên chi tiết với các nội dung kỹ năng vận hành máy, kiến thức quản lý, và an toàn lao động. Kinh phí dự trù cho đào tạo sẽ giúp nâng cao trình độ chuyên môn tại nhà máy dệt 2, từ đó cải thiện hiệu suất kế hoạch sản xuất toàn diện.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP 1. Giới thiệu chung Tổng công ty Việt Thắng 1. Thông tin khái quát - Tên công ty: Tổng công ty Việt Thắng – CTCP - Tên viết tắt: VICOTEX - Logo: - Mã chứng khoán: TVT - Trụ sở chính: 127 Lê Văn Chí, P. Thủ Đức, TP.

Hồ Chí Minh - Vốn điều lệ: 210,000.000,000 - Điện thoại: (028) 3896 9337 – 3896 0543 - Fax: (028) 38 969 319 - Email: Vietthang@vietthang.vn - Website http://vietthang.vn - Ngành nghề: Dệt may & Trang phục, phụ kiện Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103006066, đăng ký lần đầu 8/2/2007 và thay đổi lần thứ 6 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 0301445210 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.1: Hình ảnh Tổng công ty Việt Thắng - CTCP (Nguồn: https://vietthang.vn/) SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 5 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Việt Thắng Tiền thân: Nguyên trước năm 1975 Tổng công ty Việt Thắng là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Công ty được xây dựng năm 1960 và đưa vào hoạt động từ năm 1962 do một số nhà tư bản trong nước và nước ngoài góp vốn với tên gọi hãng Dệt Việt Mỹ kỹ nghệ dệt sợi công ty (VIMYTEX), chuyên sản xuất sợi - dệt và in nhuộm hoàn tất. Năm 1975: Công ty được Nhà nước tiếp quản, quốc hữu hóa và giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến nay Năm 2007: Công ty được cổ phần hóa chuyển thành Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng (52,3% vốn nhà nước), được thành lập theo Quyết định số 3241/QĐ-BCN ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Bộ Công Nghiệp sau khi được chuyển từ Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Dệt Việt Thắng.

Năm 2009: Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng được chuyển đổi thành Tổng công ty Việt Thắng – CTCP hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Năm 2014: Công ty đã đẩy mạnh đầu tư máy móc thiết bị hiện đại nhằm cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Năm 2017: Cổ phiếu Tổng công ty Việt Thắng được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã cổ phiếu TVT Năm 2018: Tổng công ty tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, tăng cường đầu tư máy móc thiết bị hiện đại nhằm cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Tầm nhìn – chiến lược - Giữ vững vị thế là một trong những doanh nghiệp dệt may hàng đầu Việt Nam về cung cấp sản phẩm cả thị trường trong nước và xuất khẩu.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu, sáng tạo, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại để cải tiến sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí. SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 6 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm - Không ngừng tìm kiếm, mở rộng và phát triển thị trường, tạo dựng mối quan hệ giao thương bền vững với các đối tác, khách hàng trong nước và quốc tế. - Phát triển thêm nhiều mẫu mã sản phẩm mới có tính sáng tạo, độc đạo, thiết kế tinh tế hiện đại phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và thu hút sự quan tâm của khách hàng. - Tích cực tham gia công tác xã hội, tạo công ăn việc làm và mức thu nhập ổn định cho người lao động.

Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho cán bộ công nhân viên công ty. Đóng góp xây dựng dựng và tham gia tích cực các hoạt động xã hội thể tinh thần, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội. Lĩnh vực kinh doanh và Ngành nghề kinh doanh - Lĩnh vực kinh doanh: Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn là hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ - Ngành nghề kinh doanh: Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm: Sản mua, mua bán sản phẩm bông, xơ, sợi vải và sản phẩm may mặc. Mua bán máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu và hóa chất ngành công nghiệp, ngành xây dựng (trừ hóa chất độc hại) Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp Kinh doanh bất động sản Xây dựng dân dụng và công nghiệp Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 7 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm 1.

Cơ cấu tổ máy tổ chức hoạt động của công ty 1. Bộ máy tổ chức ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG CHỨC NĂNG THAM MƯU ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC PHÒNG PHÒNG PHÒNG PHÒNG NHÀ TỔ CHỨC TÀI KẾ KỸ NHÀ NGÀNH MÁY HÀNH CHÍNH - HOACH THUẬT - MÁY SỢI PHỤ TRỢ DỆT CHÍNH KẾ TOÁN KINH VẬT TƯ DOANH CÔNG TY LIÊN KẾT CÔNG TY CON CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG – LUCH 1 CÔNG TY CP MAY VIỆT THẮNG CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỆT MAY TP. HỒ CHÍ MINH CÔNG TY CP NPL DỆT MAY BÌNH AN CÔNG TY TNHH THỜI TRANG HIỆP THẮNG Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức công ty (Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính) SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 8 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm 1. Cơ cấu tổ chức Các nhà máy trực thuộc: 02 Nhà máy Sợi với công suất 9000 tấn/năm; 02 Nhà máy Dệt công xuất 60 triệu m2/năm và Xí nghiệp phụ trợ.

Các công ty con: Công ty cổ phần May Viêt Thắng (tỉ lệ nắm giữ 52,27%); Công ty cổ phần nguyên phụ liệu Dệt May Bình An (tỉ lệ nắm giữ 58,55%) Các công ty liên doanh, liên kết: Công ty TNHH Việt Thắng Luch I (tỉ lệ nắm giữ 50,00%); Công ty cổ phần Thương mại Dệt May TP. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Hội đồng quản trị: Đưa ra các vấn đề liên quan và quyết định chiến lược phát triển công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh, chính sách chi trả cổ tức và các vấn đề quan trọng khác. Quyết định các phương án đầu tư và dự án đầu tư theo thẩm quyền. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức lương thưởng quyền lợi khác đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Ban Tổng giám đốc: Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động chính của công ty, đồng thời thực hiện giám sát các hoạt động của những công ty con. Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về các mảng hoạt động được giao. Ban Tổng giám đốc phối hợp với nhau thực hiện các chính sách, quyết định của hội đồng quản trị đưa ra. Ban kiểm soát: Thực hiên việc giám sát Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty và các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty.

Phòng tổ chức hành chính: Phòng có chức năng nhiệm vụ tổ chức nhân sự, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp với mô hình công ty. Thực hiện quản lý cán bộ nhân viên, tuyển dụng, đánh giá, đào tạo nhân viên. Xây dựng các chính sách tiền lương, khen thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và các chế dộ chính sách khác. Quản lý, soạn thảo, lưu trữ các văn bản hồ sơ giấy tờ.

SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 9 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm Phòng tài chính - kế toán: Thực hiện hoạch định chiến lược tài chính doanh nghiệp, chiến lược sử dụng nguồn vốn và đầu tư có hiệu quả. Thực hiện công tác tài chính kế toán như lập báo cáo tài chính chính, thống kê, phân tích tài chính, chế độ thanh toán, ghi chép sổ sách, theo dõi, hạch toán các khoản đầu tư… Kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ theo hàng tháng, quý, năm. Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng, giám sát quản lý khai thác các kênh phân phối, thống kê tổng hợp sản phẩm sản xuất kinh doanh, hàng tồn kho bông, sợi, vải mộc và vải thành phẩm. Phòng kĩ thuật vật tư: Quản lý, bảo trì bảo dưỡng các máy móc, thiết bị sản xuất tại nhà máy và văn phòng.

Mua sắm đầu tư máy móc trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy. Cung ứng vật tư, phụ tùng, nguyên vật liệu… 1. Sản phẩm kinh doanh Hiện nay Tổng ty đang có 4 sản phẩm chính: Sản phẩm sợi, sản phẩm vải mộc, vải thành phẩm, sản phẩm may mặc cụ thể như sau: - Sản phẩm sợi: Sợi Bamboo, Sợi Tencel, Sợi Cotton CD/CM/Compact, Sợi CVC, Sợi TC (TCD/TCM), Sợi Polyester, Sợi TR - Sản phẩm vải mộc: Vải mộc Bamboo, Vải mộc Tencel, Vải mộc Cotton, Vải mộc TC, Vải mộc CVC, Vải mộc Polyester, Vải mộc TR, Vải mộc Viscose - Sản phẩm vải thành phẩm: Vải nhuộm màu, Vải Cotton, Vải Bamboo, Vải Tecel, Vải TC, Vải CVC, Vải Polyester, Vải Rayon/ Viscose, Vải Sợi màu, Vải In - Sản phẩm may mặc: đầm, quần dài, quần short, áo thun, áo kiểu, đồng phục… SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 10 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm Vải thành phẩm Sản phẩm vải mộc Sản phẩm sợi Sản phẩm may mặc Hình 1.3: Các sản phẩm kinh doanh của công ty (Nguồn: Tổng hợp của tác giả) 1.

Đặc điểm về hoạt động sản xuất của công ty 1. Quy trình sản xuất Bông, Sợi mộc Máy Máy hồ Xâu go Máy xơ canh dệt Vải TP Nhuộm Tiền xử Vải Vải hoàn tất /in lý trắng mộc Đóng kiện Hình 1.4: Sơ đồ tổng quát về quy trình sản xuất (Nguồn: Phòng Kế hoạch kinh doanh) SVTH: Bùi Đức Chiến Trang 11 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Trâm Bông, xơ: Được mua từ các nhà cung ứng, chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài. Sợi mộc: Dùng để dệt thành vải mộc, vải trắng và hoa văn, còn dệt vải sọc caro thì sợi sẽ được đem đi nhuộm màu trước. Máy canh: Sợi được cuốn song song trên trục mắc với mật độ, chiều dài mắc theo thiết kế.

Máy hồ: Làm ngấm sợi bằng dung dịch hồ sau đó sấy khô sợi để làm kết dính các xơ sợi lại với nhau. Xâu go: Dùng để tạo miệng vải trên máy dệt, gồm có khung go bằng gỗ hoặc kim loại, trên khung treo nhiều go (tùy thuộc vào yêu cầu của mặt hàng). Máy dệt: Sau khi xâu go sẽ được đưa vào máy dệt để kết hợp sợi ngang và sợi dọc tào thành vải mộc. Vải trắng: Vải mộc sẽ được xử lý để tẩy trắng vải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ