Luận án tiến sĩ: Tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ô tô cho mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ô tô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng quảng ninh, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Chuyên ngành

Khai thác mỏ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2018

217
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH

1.1. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH

1.1.1. Khái quát về tiềm năng than và định hướng phát triển tại vùng Quảng Ninh. Vị trí địa lý của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh

1.1.2. Hiện trạng khai thác tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh

1.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG MÁY XÚC TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH

1.2.1. Hiện trạng sử dụng máy xúc tại mỏ than Đèo Nai

1.2.2. Hiện trạng sử dụng máy xúc tại mỏ than Cao Sơn

1.2.3. Hiện trạng sử dụng máy xúc tại mỏ than Cọc Sáu

1.2.4. Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng máy xúc tại 3 mỏ Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu

1.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ÔTÔ TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH

1.3.1. Hiện trạng sử dụng ôtô tại mỏ than Đèo Nai

1.3.2. Hiện trạng sử dụng ôtô tại mỏ than Cao Sơn

1.3.3. Hiện trạng sử dụng ôtô tại mỏ than Cọc Sáu

1.4. HIỆN TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH

1.4.1. Hiện trạng đồng bộ thiết bị tại các mỏ than Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu

1.4.2. Hiện trạng phối hợp máy xúc - ôtô trên các mỏ Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu

1.4.3. Một số bất cập trong sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh

1.4.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đồng bộ máy xúc - ôtô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ THUẬT TOÁN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ TRÊN CÁC MỎ LỘ THIÊN

2.1. TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ THUẬT TOÁN TRONG NƯỚC DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ

2.1.1. Cân đối số lượng thiết bị trong dây chuyền xúc bốc, vận tải trên các mỏ lộ thiên bằng bài toán kinh tế

2.1.2. Xác định năng suất tổ hợp ôtô - máy xúc trong các mỏ lộ thiên có tính tới độ tin cậy

2.1.3. Xác định số ôtô phục vụ cho một máy xúc trong các mỏ lộ thiên

2.1.4. Xác định mối quan hệ giữa máy xúc và ôtô trong mỏ lộ thiên dựa trên dung tích gầu máy xúc, tải trọng ôtô và quãng đường vận chuyển

2.2. TỔNG QUAN VỀ MỘT SỐ THUẬT TOÁN NGOÀI NƯỚC TRONG VIỆC TÍNH TOÁN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ

2.2.1. Thuật toán xếp hàng

2.2.2. Thuật toán Monte Carlo và ứng dụng của nó trên các mỏ lộ thiên

2.2.3. Nhóm các phương pháp dựa trên việc nghiên cứu các hoạt động của thiết bị trong đồng bộ

2.2.4. Nhóm các phương pháp sử dụng trí tuệ nhân tạo

2.2.5. Nhóm các phương pháp nghiên cứu của các nhà khoa học mỏ Liên Xô cũ

2.2.6. Nhóm các phương pháp nghiên cứu dựa trên các chương trình phần mềm tính toán có sẵn

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA SỰ PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ CHO CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN

3.1. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TRÊN CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH

3.1.1. Sử dụng nhiều chủng loại thiết bị khác nhau

3.1.2. Cung độ vận tải chưa được cập nhật theo bước dịch chuyển của gương khai thác. Sử dụng các thiết bị đã cũ, năng suất thấp. Sơ đồ xúc bốc, nhận tải chưa hợp lý

3.1.3. Ảnh hưởng của vận tốc xe chạy đến chu kỳ vận tải

3.1.4. Ảnh hưởng của chất lượng đường vận tải

3.1.5. Ảnh hưởng của loại vật liệu xúc bốc, vận tải

3.1.6. Ảnh hưởng của chu trình vận tải trên mỏ

3.2. CÁC GIẢI PHÁP TỐI ƯU HÓA SỰ PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TRÊN CÁC MỎ LỘ THIÊN

3.2.1. Sử dụng ít chủng loại thiết bị khác nhau. Cập nhật cung độ vận tải định kỳ theo bước dịch chuyển của gương khai thác

3.2.2. Không sử dụng những thiết bị quá cũ. Tối ưu hóa các sơ đồ xúc bốc và nhận tải. Tối ưu hóa vận tốc xe chạy (có tải và không tải)

3.2.3. Nâng cao chất lượng đường vận tải

3.2.4. Sử dụng chu trình vận tải hở thay cho chu trình vận tải kín

3.3. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM LỰA CHỌN ĐỒNG BỘ MÁY XÚC - ÔTÔ CHO CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH

3.3.1. Xác định năng suất của máy xúc

3.3.2. Xác định năng suất của ôtô

3.3.3. Tính toán năng suất đồng bộ

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM CHO MỘT SỐ MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH BẰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM OST

4.1. TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM KHI XÚC BỐC, VẬN TẢI THAN CHO MỎ THAN CAO SƠN

4.1.1. Trường hợp 1

4.1.2. Trường hợp 2

4.1.3. Trường hợp 3

4.1.4. Trường hợp 4

4.2. TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM KHI XÚC BỐC, VẬN TẢI ĐẤT ĐÁ BÓC CHO MỎ THAN ĐÈO NAI

4.2.1. Trường hợp 1

4.2.2. Trường hợp 2

4.2.3. Trường hợp 3

4.2.4. Trường hợp 4

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NCS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tối ưu hóa máy xúc

Tối ưu hóa máy xúc là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả khai thác than lộ thiên tại Quảng Ninh. Các mỏ than như Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu đang sử dụng nhiều loại máy xúc khác nhau, từ máy xúc thủy lực gàu ngược đến các loại máy xúc truyền thống. Tuy nhiên, việc sử dụng các thiết bị cũ và không đồng bộ đã dẫn đến năng suất thấp. Để tối ưu hóa, cần tập trung vào việc cập nhật cung độ vận tải theo bước dịch chuyển của gương khai thác, sử dụng các thiết bị mới có năng suất cao hơn và tối ưu hóa các sơ đồ xúc bốc. Điều này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm chi phí vận hành.

1.1 Hiện trạng sử dụng máy xúc

Hiện trạng sử dụng máy xúc tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh cho thấy sự đa dạng về chủng loại nhưng thiếu đồng bộ. Tại mỏ Đèo Nai, các máy xúc thủy lực gàu ngược được sử dụng phổ biến, trong khi mỏ Cao Sơn và Cọc Sáu lại sử dụng các loại máy xúc truyền thống. Sự không đồng bộ này dẫn đến hiệu quả làm việc không cao, đặc biệt khi khai thác xuống sâu với điều kiện địa chất phức tạp.

1.2 Giải pháp tối ưu hóa

Để tối ưu hóa máy xúc, cần áp dụng các giải pháp như sử dụng ít chủng loại thiết bị khác nhau, cập nhật cung độ vận tải định kỳ và không sử dụng các thiết bị quá cũ. Ngoài ra, việc tối ưu hóa các sơ đồ xúc bốc và nhận tải cũng là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả làm việc của máy xúc.

II. Ô tô khai thác than

Ô tô khai thác than đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển than từ các mỏ lộ thiên. Tại Quảng Ninh, các mỏ than như Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu đang sử dụng nhiều loại ô tô khác nhau, từ loại nhỏ đến loại lớn. Tuy nhiên, việc sử dụng các ô tô cũ và không đồng bộ với máy xúc đã dẫn đến hiệu quả vận chuyển thấp. Để tối ưu hóa, cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng đường vận tải, tối ưu hóa vận tốc xe chạy và sử dụng chu trình vận tải hở thay cho chu trình vận tải kín.

2.1 Hiện trạng sử dụng ô tô

Hiện trạng sử dụng ô tô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh cho thấy sự đa dạng về chủng loại nhưng thiếu đồng bộ. Tại mỏ Đèo Nai, các ô tô loại nhỏ được sử dụng phổ biến, trong khi mỏ Cao Sơn và Cọc Sáu lại sử dụng các loại ô tô lớn hơn. Sự không đồng bộ này dẫn đến hiệu quả vận chuyển không cao, đặc biệt khi khai thác xuống sâu với điều kiện địa chất phức tạp.

2.2 Giải pháp tối ưu hóa

Để tối ưu hóa ô tô khai thác than, cần áp dụng các giải pháp như nâng cao chất lượng đường vận tải, tối ưu hóa vận tốc xe chạy và sử dụng chu trình vận tải hở thay cho chu trình vận tải kín. Ngoài ra, việc sử dụng các ô tô mới có năng suất cao hơn cũng là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả vận chuyển.

III. Phối hợp máy xúc và ô tô

Phối hợp máy xúc và ô tô là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả khai thác than lộ thiên tại Quảng Ninh. Sự đồng bộ giữa máy xúc và ô tô giúp tối ưu hóa quy trình khai thác, từ đó nâng cao năng suất và giảm chi phí. Tuy nhiên, hiện trạng phối hợp giữa máy xúc và ô tô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh còn nhiều bất cập, đặc biệt là sự không đồng bộ về chủng loại thiết bị và cung độ vận tải. Để tối ưu hóa, cần tập trung vào việc xây dựng các mô hình toán học và phần mềm tính toán để lựa chọn đồng bộ thiết bị tối ưu.

3.1 Hiện trạng phối hợp

Hiện trạng phối hợp máy xúc và ô tô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh cho thấy sự không đồng bộ về chủng loại thiết bị và cung độ vận tải. Điều này dẫn đến hiệu quả làm việc không cao, đặc biệt khi khai thác xuống sâu với điều kiện địa chất phức tạp.

3.2 Giải pháp tối ưu hóa

Để tối ưu hóa phối hợp máy xúc và ô tô, cần áp dụng các giải pháp như xây dựng các mô hình toán học và phần mềm tính toán để lựa chọn đồng bộ thiết bị tối ưu. Ngoài ra, việc sử dụng các thiết bị mới có năng suất cao hơn cũng là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả làm việc.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ tối ưu hóa sự phối hợp giữa máy xúc và ô tô cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA MÁY XÚC VÀ ÔTÔ TẠI CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH 1. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN VÙNG QUẢNG NINH 1.1 Khái quát về tiềm năng than và định hướng phát triển tại vùng Quảng Ninh Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, được ví như một “Việt Nam thu nhỏ” vì có cả biển, đảo, đồng bằng, trung du, đồi núi và biên giới. Trong quy hoạch phát triển kinh tế, Quảng Ninh vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vừa thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ và đây là tỉnh khai thác than chính của Việt Nam. Với sản lượng chiếm 50% tổng sản lượng than khai thác được trong năm 2016 thì các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh (chủ yếu và điển hình tại khu vực Cẩm Phả) vẫn đang và vẫn tiếp tục có vai trò quan trọng trong ngành Than của Việt Nam [13].

Theo quy hoạch phát triển than các vùng Uông Bí, Hòn Gai và Cẩm Phả đến năm 2020, tổng tài nguyên trữ lượng cả ba vùng, khoảng 8,6 tỷ tấn (trong đó vùng Uông Bí trên 5 tỷ tấn; Hạ Long trên 1,2 tỷ tấn; Cẩm Phả trên 2,2 tỷ tấn). Tài nguyên, trữ lượng than huy động vào quy hoạch đến năm 2020 là hơn 1,1 tỷ tấn; đến năm 2015 thực hiện xong các đề án thăm dò phần tài nguyên và trữ lượng than thuộc tầng trên mức -300m. Giai đoạn 2016 - 2020, hoàn thành cơ bản công tác thăm dò đến đáy tầng than [13]. Theo kế hoạch phát triển ngành Than, nhu cầu về sản lượng ngày càng tăng, các mỏ than lộ thiên phải đảm nhiệm sản lượng mỏ chiếm 60% (năm 2010) và sẽ duy trì 45÷50% trong tổng sản lượng của toàn ngành từ sau năm 2020.

Trong khi các mỏ than lộ thiên đang phải tiến hành khai thác với điều kiện ngày càng khó 5 khăn hơn: khai thác xuống sâu dưới mức thoát nước tự chảy, khối lượng đất bóc của các mỏ tăng nhanh, chiều cao nâng tải và cung độ vận tải lớn,. Để đánh giá hiện trạng phối hợp giữa máy xúc và ôtô tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh, NCS tiến hành khảo sát chi tiết tại 03 mỏ than lộ thiên lớn, điển hình tại khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh, đó là các mỏ: Đèo Nai, Cao Sơn và Cọc Sáu. Các mỏ này điển hình cho tất cả các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh về điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ khai thác và thiết bị sử dụng. Vị trí địa lý của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh 1.

Mỏ than Đèo Nai Mỏ than Đèo Nai thuộc thị xã Cẩm Phả - Quảng Ninh, nằm trong giới hạn tọa độ (hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105o, múi chiếu 6o): X = 2327694 ÷ 2324705; Y = 738178  741536 Phía Đông giáp mỏ than Cọc Sáu. Phía Tây giáp công trường +110 mỏ than Thống Nhất. Phía Nam giáp khu vực dân cư các phường Cẩm Đông, Cẩm Tây, Cẩm Sơn - Thành phố Cẩm Phả. Phía Bắc giáp mỏ than Cao Sơn và mỏ than Khe Chàm.

Mỏ than Đèo Nai đang khai thác với diện tích 6,06 km2, trữ lượng khai thác 42,5. Mỏ than Cao Sơn Mỏ than Cao Sơn thuộc địa bàn phường Cao Sơn, và phường Mông Dương - Thành phố Cẩm Phả, cách trung tâm thành phố 4 km về hướng Đông Bắc. Khai trường mỏ Cao Sơn nằm trong khoáng sàng than Khe Chàm với tọa độ (hệ VN2000, kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60): X = 26.250; Z = Từ lộ vỉa  80 m Phía Đông giáp khai trường mỏ than Mông Dương. Phía Tây giáp mỏ Đông Đá Mài.

Phía Nam giáp các mỏ Đèo Nai và Cọc Sáu. Mỏ than Cao Sơn có diện tích khu vực khai thác là 4,87 km2 và trữ lượng khai thác 48,13. Mỏ than Cọc Sáu - Mỏ than Cọc Sáu thuộc địa bàn phường Cẩm Phú - Thành phố Cẩm Phả, cách trung tâm thành phố 6 km về hướng Đông Bắc, có vị trí nằm trong giới hạn tọa độ (hệ VN2000, kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60): X = 254000  27000; Y = 429000  431200 Phía Tây Bắc giáp mỏ than Cao Sơn. Phía Tây giáp mỏ than Đèo Nai.

Phía Đông giáp mỏ than Quảng Lợi (Tổng Công ty Đông Bắc). Phía Nam giáp khu dân cư phường Cẩm Phú; qua khu dân cư khoảng 2 km là Quốc lộ 18A. Mỏ than Cọc Sáu có diện tích khu vực khai thác 5,35 km2, trữ lượng khai thác 51,947. Đặc điểm chung của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh là đều có địa hình dạng đồi núi, bao gồm các đỉnh núi nằm xen lẫn với các thung lũng.

Hiện trạng địa hình trên mặt của các khu mỏ lộ thiên nói trên hầu như đã bị khai thác, đổ thải,… làm thảm thực vật rừng không còn nguyên vẹn, sườn núi khá dốc, dễ bị xói lở trong mùa mưa. Địa hình nguyên thuỷ của khu vực bị biến đổi hoàn toàn. Địa hình các mỏ hiện nay chủ yếu là các moong khai thác, các tầng đất đá đang khai thác và các bãi thải, các mương, rãnh và các công trình xây dựng phục vụ khai thác mỏ. Hiện trạng khai thác tại các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh 1.

Dây chuyền công nghệ Dây chuyền công nghệ ở các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh được thể hiện trong hình 1. Ở sơ đồ này, dây chuyền công nghệ sản xuất chính bao gồm: bóc đất đá và khai thác than. Công nghệ khai thác của mỏ theo quy trình khép kín với các công đoạn khai thác liên hoàn. Dây chuyền bóc đất đá gồm: khoan - nổ mìn - xúc bốc - vận chuyển - đổ thải; dây chuyền khai thác than gồm: xúc bốc - vận chuyển - sàng, tuyển - tiêu thụ.

Sơ đồ công nghệ sản xuất của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh 1. Công nghệ khai thác Các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh đã hoàn thiện và làm chủ được công nghệ đào sâu đáy mỏ dưới mức thoát nước tự chảy. Sự phối hợp giữa máy xúc đào hào chuẩn bị với máy xúc tay gàu mở rộng tầng, giữa đào hào và khấu than theo phân tầng và bóc đất đá toàn tầng ngày càng thuần thục, nhờ thế mà mỏ tăng được tốc độ xuống sâu từ 57 m/năm lên 1015 m/năm, thậm chí đến nay tại các mỏ Cao Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai có thể đạt 2025 m/năm. Trong khâu khoan - nổ mìn, tiến bộ kỹ thuật thể hiện qua việc ứng dụng máy khoan thủy lực; công nghệ nổ mìn vi sai phi điện kết hợp với việc sử dụng nhiều loại thuốc nổ có tính năng phù hợp với điều kiện sản xuất cụ thể của mỏ.

Ngoài hiệu quả kinh tế trực tiếp mang lại, các thành tựu do tiến bộ khoa học trong công nghệ khoan - nổ mìn nói riêng và tiến bộ khoa học, công nghệ nói chung đã làm ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư bổ sung, thay thế và sử dụng hệ thống thiết bị xúc bóc, vận tải, thải đá của các mỏ. 8 Để khắc phục khó khăn do úng lụt trong mùa mưa gây ra cho sản xuất, hầu hết các mỏ đều sử dụng công nghệ khai thác đáy mỏ 2 cấp. Việc sử dụng công nghệ khai thác này đã giúp cho các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh chủ động điều hoà được sản lượng than, đất trong các mùa của năm. Hệ thống khai thác (HTKT) khấu theo lớp dốc đứng đã được nghiên cứu và áp dụng thành công ở các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh.

Với HTKT này cho phép các mỏ có thể chủ động nâng cao góc nghiêng bờ công tác, đẩy lùi một khối lượng đất bóc (khi cần thiết) về giai đoạn sau. Với công nghệ khai thác chọn lọc than bằng máy xúc thủy lực gàu ngược (MXTLGN) như hiện nay cho phép tăng khả năng xúc chọn lọc các vỉa than và đá kẹp trong các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về công nghệ vận tải đất đá hợp lý cho các mỏ than lộ thiên sâu ở Việt Nam, hiện nay Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) đã có chủ trương đầu tư thí điểm hệ thống vận tải liên hợp ôtô - băng tải dốc kết hợp với các trạm đập nghiền đá di động. Trong công nghệ này, việc sử dụng thiết bị máy xúc là gần như không thay đổi nhưng số lượng, chủng loại ôtô và các loại hình thiết bị khác trong đồng bộ thiết bị của mỏ cần được tiếp tục nghiên cứu, lựa chọn, đầu tư, bố trí sử dụng hợp lý để đảm bảo hiệu quả sản xuất.

Mặc dù vậy hiện nay và trong tương lai, ở các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh, công nghệ xúc bốc và vận tải bằng máy xúc một gàu và ôtô vẫn tiếp tục là những loại thiết bị chủ lực trong các đồng bộ thiết bị chính của mỏ. Sản lượng khai thác a. Mỏ than Đèo Nai Sản lượng khai thác của mỏ than Đèo Nai đạt bình quân 2,5.106 tấn/năm, tương ứng sản lượng đất bóc hàng năm thay đổi từ 20. Dự kiến tuổi thọ của mỏ là 30 năm với sản lượng theo than 2,5.106 tấn/năm và theo đất đá là 32,5.106 m3/năm và kết thúc khai thác vào năm 2037.

Tổng hợp các yếu tố đất đá, vỉa than của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh n, k, c, , C, Mỏ Loại đá , độ f Độ dốc vỉa, độ KG/cm2 KG/cm2 KG/cm2 KG/dm3 KG/cm2 Cuội 1193 158,5 239 2,57 265 30 Cát kết 1231 157 242 2,50 180 29 Đèo Nai 8,0 ÷ 12,3 10 ÷ 75 Bột 818 142 187,4 2,64 80 29 Sét 50 29 Cuội 1405 74 177,3 2,60 398 31 Cao Sơn Cát kết 1284 90 187 2,67 500 31 7,9 ÷ 14,0 3 ÷ 74 Bột 791 132 177,7 2,55 123 31 Cuội 1100 59 140,1 2,61 113 37 Cát kết 990 59 133 2,59 180 52 Cọc Sáu 4,0 ÷ 11,0 8 ÷ 60 Bột 410 25,2 55,9 2,64 96 38 Sét 150 9,5 20,8 2,50 60 10 Hiện tại, số ngày làm việc trong năm của mỏ than Đèo Nai là 355 ngày. Số ca làm việc trong ngày là 3 ca (xúc bốc đất đá) và 2 ca (khai thác than). Số giờ làm việc trong ca là 8 giờ. Mỏ than Cao Sơn Công suất được phép khai thác của mỏ than Cao Sơn là 3,5.

Mỏ Cao Sơn áp dụng chế độ làm việc trong năm là 293 ngày. Số ca làm việc trong ngày: 3 ca (xúc bốc đất đá), 2 ca (khai thác than). Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ. Mỏ than Cọc Sáu Trên cơ sở sự phân bổ trữ lượng than còn lại theo tầng, tốc độ xuống sâu tại khu Thắng Lợi theo dự tính là 15 m/năm thì sản lượng của mỏ Cọc Sáu đạt 2,5.

Tuổi thọ của mỏ là 24 năm (từ 2010 đến 2033).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tối ưu hóa phối hợp máy xúc và ô tô trong khai thác than lộ thiên tại Quảng Ninh" tập trung vào việc nâng cao hiệu quả khai thác than thông qua việc tối ưu hóa quy trình phối hợp giữa máy xúc và ô tô. Các phương pháp được đề xuất giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi, tăng năng suất lao động, và tiết kiệm chi phí vận hành. Đây là một nghiên cứu quan trọng đối với ngành khai thác than, đặc biệt tại khu vực Quảng Ninh, nơi có trữ lượng than lớn và hoạt động khai thác diễn ra mạnh mẽ. Để hiểu sâu hơn về các nghiên cứu liên quan đến tối ưu hóa và quản lý hiệu quả, bạn có thể tham khảo Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, cung cấp các giải pháp thực tiễn để cải thiện hiệu suất. Ngoài ra, 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn cũng là một tài liệu đáng chú ý, mang đến góc nhìn chuyên sâu về các phương pháp nghiên cứu khoa học. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học đăng lý và quản lý hộ tịch trên địa bàn xã phượng cách huyện quốc oai thành phố hà nội cung cấp thêm kiến thức về quản lý hiệu quả, một yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ lĩnh vực nào.