Tổng quan nghiên cứu

Thống kê từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cho thấy tổng mức tổn thất điện năng trên toàn hệ thống chiếm khoảng 10% đến 15% sản lượng điện sản xuất, trong đó riêng phần tổn hao kỹ thuật trên các đường dây phân phối dao động từ 5% đến 7%. Trong cơ cấu phụ tải tiêu thụ điện năng năm 2011, thành phần công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 52,67%, tiếp theo là sinh hoạt dân dụng chiếm 37,78%, thương nghiệp dịch vụ chiếm 4,61% và nông lâm thủy sản chiếm 1,12%. Tình trạng phụ tải tăng trưởng liên tục kết hợp với phân bố không đồng đều trên các phát tuyến hình tia đã gây ra hiện tượng sụt áp cuối nguồn, làm tăng tổn hao công suất và suy giảm tuổi thọ của thiết bị truyền dẫn. Trong khi đó, tỷ trọng vốn đầu tư dành cho lưới phân phối trung áp cao gấp 1,5 đến 2 lần so với lưới cao áp truyền tải.

Trước bài toán kinh tế và kỹ thuật này, giải pháp tích hợp các nguồn phát điện phân bố (Distributed Generation - DG) công suất nhỏ từ vài kW đến dưới 10 MW đặt gần tâm phụ tải nổi lên như một xu hướng tất yếu. Tuy nhiên, việc kết nối DG vào lưới điện làm thay đổi căn bản dòng công suất và làm tăng đáng kể dòng ngắn mạch sự cố, đe dọa khả năng chịu đựng của các thiết bị đóng cắt hiện hữu như máy cắt và dao cách ly. Vấn đề cốt lõi đặt ra là phải tìm ra dung lượng phát tối ưu của các tổ máy DG nhằm vừa giảm tổn thất điện năng, vừa hạn chế tối đa việc phải thay mới các thiết bị đóng cắt trên lưới. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Điện của tác giả Trần Trung Thuận tập trung giải quyết bài toán đa mục tiêu này trên mô hình lưới điện phân phối hình tia 26 nút, bám sát hiện trạng lưới điện 22 kV khu vực miền Nam nơi chiếm 87,9% dung lượng trạm biến áp và 81,9% khối lượng đường dây. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn, giúp các đơn vị điện lực nâng cao biên độ điện áp, giảm tổn hao kỹ thuật và tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí nâng cấp thiết bị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng 2 lý thuyết tối ưu hóa hiện đại gồm Lý thuyết Logic Mờ (Fuzzy Logic) theo nguyên lý Bellman - Zadeh mở rộng và Lý thuyết Thuật toán Di truyền (Genetic Algorithm - GA). Mô hình nghiên cứu xác lập các quan hệ phi tuyến giữa vị trí, công suất phát của nguồn phân tán với các chỉ tiêu vận hành của lưới điện phân phối hình tia.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong đề tài bao gồm 4 nội dung chính:

  • Nguồn phát điện phân bố (DG): Các tổ máy phát điện quy mô nhỏ (từ vài kW đến dưới 10 MW) kết nối trực tiếp vào lưới phân phối, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió (tiềm năng kỹ thuật ước tính đạt 513.360 MW tại Việt Nam), khí sinh học biogas hoặc diesel.
  • Dòng ngắn mạch và khả năng cắt: Trị số dòng điện sự cố cực đại xuất hiện khi xảy ra ngắn mạch, quyết định định mức làm việc an toàn của các thiết bị bảo vệ trên lưới điện.
  • Hàm thuộc mờ (Membership Function): Ánh xạ toán học chuyển đổi các giá trị thực tế của tổn thất công suất và số lượng thiết bị đóng cắt cần thay thế về miền giá trị định lượng từ 0 đến 1.
  • Toán tử di truyền trong GA: Quy trình mô phỏng quá trình tiến hóa sinh học gồm phép tái sinh (theo luật bánh xe Roulette), phép lai ghép 2 điểm (với hệ số lai ghép mặc định 0,8) và phép đột biến ngẫu nhiên (với tỷ lệ đột biến 0,01).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ số liệu thống kê vận hành lưới điện giai đoạn 2007 - 2011 của Tổng công ty Điện lực Miền Nam kết hợp với thông số kỹ thuật chuẩn của sơ đồ mạng điện phân phối hình tia. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm hệ thống 26 nút phụ tải với các cấp điện áp 15 kV và 22 kV, phản ánh đầy đủ đặc trưng của lưới điện phân phối trung áp tại Việt Nam. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đại diện cho cấu trúc mạng hình tia có phụ tải hỗn hợp giữa công nghiệp và sinh hoạt dân dụng.

Lý do lựa chọn phương pháp kết hợp giữa Logic Mờ và Thuật toán Di truyền xuất phát từ bản chất phi tuyến phức tạp và tính chất đa mục tiêu mâu thuẫn của bài toán. Các phương pháp giải tích truyền thống thường gặp khó khăn khi xử lý không gian tìm kiếm lớn và dễ rơi vào cực trị địa phương. Logic Mờ cho phép lượng hóa linh hoạt các mục tiêu kinh tế - kỹ thuật theo quan điểm điều độ, trong khi Thuật toán Di truyền đóng vai trò tìm kiếm giải pháp tối ưu toàn cục song song. Toàn bộ thuật toán được lập trình và mô phỏng trên nền tảng phần mềm MATLAB thông qua hộp công cụ GAOT (Genetic Algorithms for Optimization Toolbox) với kích thước quần thể 20 cá thể qua 100 thế hệ lặp trong khung thời gian nghiên cứu năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mô phỏng tính toán trên hệ thống lưới phân phối hình tia 26 nút thông qua 4 kịch bản vận hành đã mang lại các phát hiện thực nghiệm quan trọng:

Thứ nhất, ở chế độ cơ sở khi chưa lắp đặt máy phát phân tán (DG), tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây ở mức cao nhất, đồng thời biên độ điện áp tại các nút cuối nguồn bị suy giảm nghiêm trọng xuống dưới ngưỡng 0,95 đơn vị tương đối (pu).

Thứ hai, ở kịch bản phát hết 100% công suất định mức của các nguồn DG, mặc dù tổn thất điện năng giảm mạnh nhưng dòng ngắn mạch tổng hợp tăng vọt vượt quá giới hạn an toàn, dẫn đến việc phải thay thế từ 3 đến 5 thiết bị đóng cắt trên các nhánh phân đoạn.

Thứ ba, ở kịch bản tối ưu hóa đơn mục tiêu nhằm giảm tổn thất công suất cực tiểu, lượng điện năng hao hụt giảm khoảng 30% đến 35%, nhưng hệ thống vẫn ghi nhận 2 thiết bị đóng cắt bị quá tải dòng cắt định mức.

Thứ tư, ở kịch bản tối ưu hóa đa mục tiêu kết hợp Logic Mờ và GA, thuật toán đã xác định được mức dung lượng phát chính xác của DG, giúp cắt giảm khoảng 25% đến 28% tổn thất công suất toàn mạng so với trạng thái ban đầu, đồng thời triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ vi phạm dòng cắt, đưa số lượng thiết bị đóng cắt cần thay thế về mức tối thiểu (0 đến 1 thiết bị).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa các kịch bản xuất phát từ cơ chế phân bố dòng điện khi có thêm nguồn phát cục bộ. Nguồn DG giúp cấp điện trực tiếp cho phụ tải lân cận, làm giảm dòng truyền tải từ trạm nguồn chính qua các nhánh đường dây dài, từ đó giảm tổn hao Joule và nâng cao điện áp nút. Tuy nhiên, nguồn DG cũng đóng góp thêm một lượng dòng ngắn mạch đáng kể khi có sự cố. Khi được trực quan hóa qua bảng so sánh 4 kịch bản kỹ thuật và biểu đồ phân bố điện áp 26 nút, kết quả cho thấy giải thuật đề xuất duy trì biên độ điện áp toàn bộ các nút trong dải tối ưu từ 0,98 pu đến 1,02 pu.

So với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào bài toán đơn mục tiêu giảm tổn thất điện năng, nghiên cứu này mang tính đột phá khi giải quyết đồng thời bài toán kinh tế - kỹ thuật kép. Việc tích hợp ràng buộc thiết bị đóng cắt giúp tránh được chi phí đầu tư thay thế hạ tầng đắt đỏ, bởi chi phí trang bị thiết bị đóng cắt trung áp trong thực tế chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn đầu tư lưới điện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm ứng dụng hiệu quả kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý và vận hành hệ thống điện phân phối, 4 giải pháp trọng tâm được đề xuất như sau:

  1. Ứng dụng phần mềm tối ưu hóa đa mục tiêu vào công tác điều độ vận hành: Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Tổng công ty Điện lực cần tích hợp module tính toán GAOT-MATLAB vào hệ thống quản lý điều hành phân phối để tự động tính toán công suất phát huy động từ các nguồn DG theo từng thời điểm phụ tải. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tỷ lệ tổn thất kỹ thuật lưới phân phối xuống dưới 5,0% trong lộ trình 12 tháng.
  2. Thiết lập quy chuẩn đánh giá khả năng cắt của thiết bị trước khi đấu nối DG: Các đơn vị quản lý lưới điện trung áp 22 kV phải thực hiện quy trình kiểm tra bắt buộc về khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch đối với 100% máy cắt, recloser và cầu chì tự rơi trên phát tuyến trước khi phê duyệt đấu nối các dự án DG có công suất từ 1 MW đến 10 MW. Lộ trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật trong vòng 6 tháng.
  3. Hoàn thiện chính sách khuyến khích phát triển nguồn năng lượng tái tạo phân tán: Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý năng lượng cần xây dựng cơ chế giá mua điện linh hoạt cho các nguồn điện sinh khối biogas, điện mặt trời và điện gió tại các địa phương có tiềm năng cao như Ninh Thuận, Bình Thuận (vùng có tốc độ gió 6 đến 7 m/s và tiềm năng điện gió trên 500.000 MW), hướng tới nâng tỷ trọng nguồn phân tán lên 15% đến 20% tổng công suất nguồn vào năm 2030.
  4. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ kỹ sư và hiện đại hóa hệ thống bảo vệ: Các công ty điện lực cần tổ chức các khóa huấn luyện chuyên sâu về giải thuật tối ưu hóa và phối hợp bảo vệ rơ-le trong lưới điện có nguồn phân tán cho 100% điều độ viên và kỹ sư phương thức trong thời gian 18 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Kỹ sư quy hoạch và điều độ viên hệ thống điện: Nắm vững phương pháp tính toán tối ưu hóa vị trí và công suất phát của DG trên các xuất tuyến 22 kV, hỗ trợ ra quyết định phân bổ công suất phát nhanh chóng và chuẩn xác nhằm giảm tổn thất kỹ thuật.
  2. Chủ đầu tư và kỹ sư phát triển dự án năng lượng tái tạo: Tiếp cận mô hình đánh giá khả năng hòa lưới của các nhà máy điện mặt trời, điện gió quy mô vừa và nhỏ (dưới 10 MW), từ đó lựa chọn quy mô công suất lắp đặt phù hợp mà không gây xung đột với năng lực cắt của thiết bị bảo vệ hiện hữu.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kỹ thuật Điện: Sử dụng tài liệu như một nghiên cứu điển hình về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Logic Mờ, Giải thuật Di truyền) trong tối ưu hóa hệ thống điện phức tạp, phục vụ công tác giảng dạy và phát triển đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  4. Chuyên gia tư vấn và cơ quan hoạch định chính sách năng lượng: Tham khảo các luận cứ khoa học định lượng về hiệu quả giảm tổn thất điện năng từ 10% đến 15% và bài toán tiết kiệm chi phí thiết bị, phục vụ xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành lưới điện thông minh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao cần kết hợp cả Thuật toán Di truyền (GA) và Logic Mờ trong bài toán này? Thuật toán Di truyền đóng vai trò tìm kiếm không gian nghiệm tối ưu toàn cục cho bài toán phi tuyến, trong khi Logic Mờ giúp chuẩn hóa 2 mục tiêu có đơn vị khác nhau về thang điểm từ 0 đến 1. Sự kết hợp này giúp thuật toán xử lý linh hoạt mức độ ưu tiên giữa việc giảm tổn hao điện năng và giảm chi phí thay thế thiết bị.

  2. Việc tích hợp máy phát phân bố (DG) gây ảnh hưởng tiêu cực gì đến thiết bị đóng cắt? Khi hòa lưới các nguồn DG công suất từ 1 đến 10 MW, dòng điện ngắn mạch sự cố sẽ được cung cấp đồng thời từ lưới điện chính và các tổ máy DG. Hiện tượng này làm tăng biên độ dòng ngắn mạch tổng, dễ vượt quá giới hạn dòng cắt định mức của máy cắt và recloser có sẵn.

  3. Thuật toán trong luận văn đã được kiểm chứng trên mô hình lưới điện nào? Giải thuật được kiểm chứng trực tiếp trên mô hình lưới điện phân phối hình tia 26 nút với các thông số đường dây và phụ tải điển hình của lưới 22 kV khu vực miền Nam (chiếm 87,9% dung lượng trạm toàn vùng), đảm bảo tính đại diện và khả năng ứng dụng thực tiễn cao.

  4. Mức độ giảm tổn thất công suất đạt được sau khi tối ưu hóa là bao nhiêu? Kết quả mô phỏng cho thấy giải thuật tối ưu đa mục tiêu giúp giảm tổn thất công suất toàn mạng từ 25% đến 28% so với khi chưa có DG, đồng thời cải thiện điện áp các nút cuối nguồn từ mức dưới 0,95 pu lên dải an toàn từ 0,98 đến 1,02 pu.

  5. Điều độ viên có thể thay đổi mức độ ưu tiên giữa các mục tiêu vận hành không? Hoàn toàn có thể. Cấu trúc hàm mục tiêu mở cho phép người vận hành chủ động điều chỉnh các trọng số w1 và w2 (với điều kiện tổng bằng 1), linh hoạt ưu tiên bảo vệ thiết bị trong giờ cao điểm hoặc ưu tiên tiết kiệm điện năng trong mùa khô.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết thành công bài toán xác định công suất phát tối ưu của máy phát điện phân bố (DG) trên lưới điện phân phối hình tia 26 nút.
  • Thiết lập mô hình toán học đa mục tiêu kết hợp chặt chẽ giữa Logic Mờ và Thuật toán Di truyền (GA), giải quyết thỏa đáng mâu thuẫn giữa chỉ tiêu kỹ thuật và chỉ tiêu kinh tế.
  • Xây dựng hoàn chỉnh chương trình tính toán mô phỏng trên nền tảng MATLAB GAOT, chứng minh hiệu quả giảm tổn thất công suất từ 25% đến 28% và hạn chế tối đa số lượng thiết bị đóng cắt phải thay mới.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác quy hoạch, điều độ và tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo quy mô dưới 10 MW vào lưới điện 22 kV của EVN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo giai đoạn 2024 - 2026 sẽ mở rộng thuật toán cho lưới điện mạch vòng kín vận hành hở và tối ưu hóa thời gian thực theo đồ thị phụ tải 24 giờ.

Các đơn vị quản lý vận hành lưới điện và nhà nghiên cứu quan tâm hãy áp dụng ngay bộ công cụ mô phỏng để nâng cao chất lượng điện năng và tối ưu hóa chi phí vận hành hệ thống điện phân phối.