Luận văn: Ảnh hưởng của hình học đến độ chính xác gia công bề mặt CNC

Luận văn phân tích ảnh hưởng của đường chạy dao đến độ chính xác gia công bề mặt CNC, ứng dụng phần mềm CAD/CAM để tìm ra giải pháp tối ưu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2010

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghệ CAD CAM trong gia công CNC

Công nghệ CAD/CAM đã trở thành nền tảng quan trọng trong ngành gia công CNC hiện đại. Việc ứng dụng phần mềm CAD/CAM giúp các kỹ sư và nhà thiết kế tối ưu hóa quy trình gia công bề mặt với độ chính xác cao. Các phần mềm như CATIA, SolidWorks, và Mastercam cung cấp các công cụ mạnh mẽ để mô phỏng và tính toán các đường chạy dao cắt. Thông qua mô phỏng gia công, người dùng có thể dự đoán và kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác bề mặt trước khi thực hiện gia công thực tế. Điều này giúp giảm thiểu sai số gia công, tiết kiệm chi phí nguyên liệu và thời gian sản xuất. Việc kết hợp thiết kế CAD với lập trình CAM tạo ra một quy trình sản xuất liền mạch, từ khâu thiết kế đến chế tạo chi tiết cơ khí.

1.1. Khái niệm và vai trò của CAD CAM

CAD (Computer-Aided Design) là công cụ thiết kế có hỗ trợ máy tính, giúp tạo mô hình 3D chi tiết cơ khí. CAM (Computer-Aided Manufacturing) là hệ thống lập trình tự động quá trình gia công CNC. Kết hợp CAD/CAM cho phép tối ưu hóa hình học dụng cụ cắt, lựa chọn đường chạy dao tối ưu, và tính toán các thông số gia công phù hợp để đạt độ chính xác cao nhất.

1.2. Ứng dụng phần mềm CAD CAM trên thế giới

Các phần mềm CAD/CAM hàng đầu như CATIA, SolidWorks, Mastercam, HyperMill được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy sản xuất. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp gia công cơ khí ngày càng áp dụng công nghệ này để nâng cao độ chính xác gia công và tính cạnh tranh. Việc đầu tư vào công nghệ CAD/CAM giúp tối ưu hóa quy trình chế tạo bề mặt không gian phức tạp trên máy phay CNC.

II. Tạo hình bề mặt không gian bằng công nghệ CAD CAM

Việc tạo hình bề mặt không gian là quá trình phức tạp đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa thiết kế và lập trình gia công. Trong CAD/CAM, các bề mặt cong phức tạp được phân loại thành nhiều dạng khác nhau như bề mặt tự do, bề mặt Bezier, và bề mặt NURBS. Quá trình gia công phay để tạo các bề mặt này yêu cầu lựa chọn đường chạy dao thích hợp như phay định hình, phay bao hình, hoặc phay theo biên dạng. Phần mềm CAD/CAM cung cấp các thuật toán tối ưu để tính toán đường chạy dao cắt ngang và các lần cắt liên tiếp. Mô phỏng 3D cho phép kiểm tra xung đột giữa dụng cụ cắt và chi tiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả gia công. Kỹ thuật mô phỏng bề mặt sau gia công giúp dự đoán chính xác độ thô ráp và hình dạng cuối cùng của chi tiết.

2.1. Phân loại bề mặt không gian

Các bề mặt không gian được phân loại thành: bề mặt phẳng, bề mặt cong đơn giản (trụ, cầu), và bề mặt cong phức tạp (tự do). Mỗi loại bề mặt yêu cầu phương pháp gia công khác nhau. Bề mặt cong phức tạp thường được biểu diễn bằng dữ liệu điểm đám mây hoặc mặt NURBS trong CAD/CAM, cho phép tính toán đường chạy dao tối ưu.

2.2. Phương pháp gia công phay bề mặt

Phay định hình sử dụng dụng cụ cắt có hình dạng xác định để gia công bề mặt. Phay bao hình thích hợp cho bề mặt cong phức tạp vì dụng cụ cắt có thể xoay góc khác nhau. Lựa chọn đường chạy dao đúng cách - liên tục, không có khoảng trống - là chìa khóa để đạt độ chính xác cao và giảm nhấp nhồ trên bề mặt.

III. Ảnh hưởng của hình học dụng cụ cắt đến độ chính xác

Hình học dụng cụ cắt (tool-path và tool-shape) có ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác gia công bề mặt trên máy phay CNC. Lựa chọn giữa dao phay ngón đầu cầu (ball-end mill) và dao phay đầu phẳng (flat-end mill) quyết định chất lượng bề mặt cuối cùng. Dao phay ngón đầu cầu tạo ra nhấp nhồ nhỏ hơn vì có tiếp xúc liên tục với bề mặt cong, nhưng tốc độ gia công chậm hơn. Dao phay đầu phẳng gia công nhanh nhưng tạo ra nhấp nhồ cao hơn, đặc biệt trên bề mặt cong phức tạp. Phần mềm CAD/CAM cho phép mô phỏng kết quả gia công với từng loại dụng cụ, giúp kỹ sư tối ưu hóa lựa chọn dao cắt dựa trên yêu cầu về độ chính xác và năng suất. Việc sử dụng đo 3 tọa độ để kiểm tra kết quả thực tế giúp xác nhận hiệu quả của quá trình mô phỏng và điều chỉnh tham số gia công.

3.1. So sánh dao phay ngón đầu cầu và đầu phẳng

Dao phay ngón đầu cầu thích hợp cho gia công bề mặt cong vì đầu cầu tiếp xúc liên tục, tạo nhấp nhồ thấp. Dao phay đầu phẳng thích hợp cho bề mặt phẳng hoặc có độ cong nhẹ. Mô phỏng CAD/CAM giúp so sánh kết quả gia công và lựa chọn dụng cụ tối ưu dựa trên yêu cầu độ chính xác.

3.2. Tối ưu hóa đường chạy dao

Đường chạy dao cắt ngang giảm nhấp nhồ nhưng tăng thời gian gia công. Đường chạy dao xoắn ốc hoặc theo biên dạng cong cân bằng giữa chất lượng bề mặt và năng suất. CAD/CAM cho phép kiểm tra xung đột giữa dao và chi tiết, đảm bảo quá trình gia công an toàn và không có sai số hình học.

IV. Ứng dụng thực tiễn mô phỏng và kiểm tra kết quả gia công

Mô phỏng quá trình gia công bề mặt bằng phần mềm CATIA hoặc các công cụ CAM tương tự giúp dự đoán chính xác kết quả trước khi thực hiện trên máy CNC. Quá trình mô phỏng bao gồm: tạo đường chạy dao từ mô hình 3D, kiểm tra xung đột, mô phỏng quá trình cắt, và so sánh bề mặt lý thuyết với bề mặt thực tế. Sau khi gia công, việc sử dụng máy đo 3 tọa độ (CMM) cho phép đo lường chiều cao nhấp nhồ tại các vị trí khác nhau trên bề mặt chi tiết. Dữ liệu từ phép đo thực tế được so sánh với kết quả mô phỏng để xác nhận tính chính xác của quy trình và điều chỉnh các tham số gia công nếu cần. Việc lặp lại quá trình này - mô phỏng, gia công, đo lường, điều chỉnh - giúp tối ưu hóa độ chính xác gia công đến mức cao nhất, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe của ngành công nghiệp.

4.1. Quy trình mô phỏng trên phần mềm CAD CAM

Mô phỏng quá trình gia công bao gồm: nhập mô hình 3D, lựa chọn dụng cụ cắt, tạo đường chạy dao, và chạy mô phỏng động. Phần mềm kiểm tra xung đột giữa dao và chi tiết, tính toán thời gian gia công, và hiển thị bề mặt cuối cùng dự kiến. Kết quả mô phỏng cho phép phát hiện lỗi sớm và tối ưu hóa quy trình trước khi sản xuất.

4.2. Kiểm tra và xác nhận kết quả thực tế

Đo 3 tọa độ xác định chính xác hình dạng và chiều cao nhấp nhồ của bề mặt gia công. So sánh dữ liệu đo với mô hình lý thuyết giúp đánh giá độ chính xác gia công và xác định nguyên nhân sai lệch nếu có. Quá trình này hỗ trợ điều chỉnh tham số gia công, lựa chọn dụng cụ hoặc đường chạy dao tối ưu hơn.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO TRUONG DAI HQC BACH KHOA HA NOI NGUYEN TIEN TIEP DETAIL: UNG DUNG PTIAN MEM CADYCAM DE NGITIEN COU ANH HUGNG CUA HINH HQC TAO HINH DEN BO CTlintl XAC GIA CONG BE MAT KTIONG GIAN TREN MAY PHAY CNC LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHIẾ TẠO MÁY NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TRAN XUAN THAI HANOL 2010 LOI CAM ON Đầu tiên tôi xin chân thành cảm on TS. Trần Xuân Thái, Giảng viên trường Dai hoc Bach Khoa llà Nội đã nhiệt tỉnh hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt quả trình làm luận văn thạc sĩ Tôi xin cảm ơn tập thể giảng viên Khoa Công nghệ - Irường Đại học Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ về máy móc, thiết bị và động viên tỉnh thắn và đóng, gop ý kiến dễ Lôi hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Cơ khí, Viện Sau đại học — Trường Dại học Bách Khoa Hà Nội đã lạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn tôi các thủ tục cần thiết trong suốt quá trình tôi lâm và bảo vệ luận văn. “Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học lên trong lớp cao học ngành Công nghệ cơ khí khỏa 2008 — 2010 dã luôn luôn sát cảnh ủng hộ và giúp dỡ tôi trong suốt quả trình học và quá trinh làm luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thay phản biện đã cho tôi các ý kiến đóng, góp quý báu đề tôi có thể hoán thánh tốt phần nghiên cứu khoa học của mình.

Tà nội, tháng 10 năm 2010 1iọc viên Nguyễn Tiến Tiệp LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP. VIÊN SPH - ĐHBKHN MỤC LỰC Trang LỎI CAM DOAN. chon go Hee —. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ $ MO DAU 10 1.

Tỉnh cấp thiết của để tải - 10 2. Lịch sử nghiên cứu. Cơ sở, mục đích, phạm vì nghiên củu của luận vẫn. 10 Chương l TỐNG QUAN VẺ CÔNG NGITỆ CAD/GAM.

Tổng quan về công nghệ CAD/CAM. Mật số phần mềm CAD/CAM được ứng đụng trên Thế giới và Việt Nam. Ứng dụng các phần mém CAD/CAM trong thiết kế và mỏ phỏng quá trình chế tạo chỉ tiết. Ứng dụng trong thiết kể.

Ứng dựng trong tính toán và mé phỏng quá trình gia công 20 1. Một số loại hình học dụng cụ cát thưởng sử dụng trong, gia công bẻ mặt 312 có thể lựa chọn trên phần mằm CAD/CAME - 26 Chuong 2 TAO HINH BE MAT KHONG GIAN UNG DUNG CONG NGHE CGAD/CAMƯCNC. KH BH HH 2 H1 HH rrrrrrrrderrrrdeeereerroie. Phân loại bê mặt không gian.

Các phương pháp tạo hình bẻ mnặt không gian bằng gia công phay. Phay định Nhi. Phay bao hinh. Xứ lý các đữ liệu chương trình tạo hình trong may CNC.

- 35 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP. VIÊN SPH - ĐHBKHN LOT CAM DOAN "Lôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ, dé tai. “Uing dumg phin mém CAD/CAM để nghiên cứu ãnh huởng của hình học tạo hình đến độ chỉnh xác gia công bể mặt không gian trên máy phay CNC”, tên tiếng Anh: “Application of CAD/CAM software to research the influence of tool-path and tool-shape to the precision of surface milling on CNC machine” là sông trình nghiên cứu của tôi, các nghiên cứu và số liệu được trình bày trong luận văn lả do tôi thực hiện, không sao chép ở bắt cứ tài liệu nào. Học viên Nguyễn Tiến Tiệp LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.

VIÊN SPH - ĐHBKHN Hình 3-52 Mặt nghiêng sau khi gia công. 11inh 3-53 Chạy dao theo kiểu hình tịa. Hình 3-54 Gia công bê mặt. cong lỗi - - 81 Hình 3-55 Bề mật chỉ tiết tạo thánh có lựa chọn đường chạy đao cắt ngang, các đường chạy dao ở lần cắt trước.BT Hình 3-56 Phương án chạy dao dạng một cong phức tạp.

82 Hình 3-57 Mô phỏng kết quả gia công bể mặt cong phức tạp.#2 Tlinh 3-58 Phuong an chay đao đạng mặt cong, phức tap. - 83 Hình 3-59 Kết quả ruô phống gia công, - 83 Llinh 3-60 Chạy dao theo đường xoắn ốc.occ 84 Hinh 3-61 Chay dao theo dang đường kẻ. 84 Hình 3-62 Chạy dao sửa đúng biên đạng tại phần giao nhau - 85 TTình 4-1 Dao phay ngón đâu cầu và đầu phẳng. coc i BF Hinh 4-2 Mau chi tiét gia công mặt phẳng - 87 Hình 4-3 Bề mặt chí tiết dạt dược sau khi gia công; a.

gia công sử dụng đạo phay ngón đâu câu vá b. sử dụng dao phay đâu phẳng.88 Hình 4-4 Chỉ tiết cần gia công, - 89 Hnh 4-3 Phêi sau khi gia công thỏ 1iinh 4-6 Gia công với dao phay ngón đầu cầu.ÐU Hình 4-7 Gia công với dao phay nớn đầu bang - 91 Hình 4-8 Mau gia công mặt cong mô phỏng bằng phân mềm CATIA 1. 'Vừng gia công với đao phay ngón đâu câu II. Vừng gia công với đao phay ngón đâu phẳng.

- - 91 Hình 4-9 Mẫu sau gia công với đường chạy dao ngang.Ø2 TIinh 4-10 Profile của bể mặt mẫu đo vẽ được trên máy đo 3 tọa độ 92 Hình 4-11 8o sánh bê mặt thực và bể mặt lý thuyết 93 11inh 4-12 Chiểu cao các nhấp nhồ tại các vị trí. Hình 4-13 Chiều cao các nhấp nhé khi gia cng bằng đao phay đân phẳng. 94 Hình 4-14 Gia công với đường chạy dao uồn theo biên dạng cong. 95 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.

VIÊN SPH - ĐHBKHN Hình 3-52 Mặt nghiêng sau khi gia công. 11inh 3-53 Chạy dao theo kiểu hình tịa. Hình 3-54 Gia công bê mặt. cong lỗi - - 81 Hình 3-55 Bề mật chỉ tiết tạo thánh có lựa chọn đường chạy đao cắt ngang, các đường chạy dao ở lần cắt trước.BT Hình 3-56 Phương án chạy dao dạng một cong phức tạp.

82 Hình 3-57 Mô phỏng kết quả gia công bể mặt cong phức tạp.#2 Tlinh 3-58 Phuong an chay đao đạng mặt cong, phức tap. - 83 Hình 3-59 Kết quả ruô phống gia công, - 83 Llinh 3-60 Chạy dao theo đường xoắn ốc.occ 84 Hinh 3-61 Chay dao theo dang đường kẻ. 84 Hình 3-62 Chạy dao sửa đúng biên đạng tại phần giao nhau - 85 TTình 4-1 Dao phay ngón đâu cầu và đầu phẳng. coc i BF Hinh 4-2 Mau chi tiét gia công mặt phẳng - 87 Hình 4-3 Bề mặt chí tiết dạt dược sau khi gia công; a.

gia công sử dụng đạo phay ngón đâu câu vá b. sử dụng dao phay đâu phẳng.88 Hình 4-4 Chỉ tiết cần gia công, - 89 Hnh 4-3 Phêi sau khi gia công thỏ 1iinh 4-6 Gia công với dao phay ngón đầu cầu.ÐU Hình 4-7 Gia công với dao phay nớn đầu bang - 91 Hình 4-8 Mau gia công mặt cong mô phỏng bằng phân mềm CATIA 1. 'Vừng gia công với đao phay ngón đâu câu II. Vừng gia công với đao phay ngón đâu phẳng.

- - 91 Hình 4-9 Mẫu sau gia công với đường chạy dao ngang.Ø2 TIinh 4-10 Profile của bể mặt mẫu đo vẽ được trên máy đo 3 tọa độ 92 Hình 4-11 8o sánh bê mặt thực và bể mặt lý thuyết 93 11inh 4-12 Chiểu cao các nhấp nhồ tại các vị trí. Hình 4-13 Chiều cao các nhấp nhé khi gia cng bằng đao phay đân phẳng. 94 Hình 4-14 Gia công với đường chạy dao uồn theo biên dạng cong. 95 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.

VIÊN SPH - ĐHBKHN DANH MỤC CÁC HỈNH VẼ 11inh 1-1. Sán phâm được thiết kế bằng Solidwork. seseersseseeo TẾ Hình 1-2. Gia công với SolidCam.

Sản phẩm thiết kế với CATIA. Chức năng phân tích của CATIA. 19 Hinh 1-5 Cac phuong an chay dao trong gia cong hdc 21 Hình 1-6 Phay thuận và phay ngHụch. estates D2 Tlinh 1-7 Dung sai gia công, 22 Hình 1-8 Các thông số chạy dao theo phương ngàng 22 11inh 1-9.

Mỗi lớp cắt thé la offset ctia bd mat chi tiét (Surface). Chay đao mỗi lớp cắt cùng nằm trên một mặt phẳng. Chạy đao mỗi lớp cắt uốn theo bể mặt - - 24 TTinh 1-12. Các phương án chạy đao khi gia eông tỉnh.

Điêu chữnh thông số lớp cắt - - 25 Hình 1-14. Bước tiến đao ngàng khi phay - 35 Hình 1-15 Một số loại dụng cụ cắt thường sử dụng trong gia cong bé mat 3D. Khả nẵng lẫy lượng du của các loại dao có hình đáng khác nhau,27 Llinh 2-1 Bé mat mdt s4 chi tiét may và dụng cụ cơ bản.28 Hình 2-2 Bẻ mặt khuôn mẫu. Phương pháp phay dịnh hình.

Phay rãnh xoắn. Nhom bể mặt khuôn mẫu. Bẻ mặt chỉ tiết được hình thành khi phay 34 Hình 2-8 Biên dạng cần nội suy 35 11inh 2-9 'Einh khoảng nội thẳng suy theo các trục. I) Hinh 2-10 Néi suy véng theo phuong pháp DDA.

38 Hinh 3-1 Dung gai gia công, - - - - 41 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP. VIÊN SPH - ĐHBKHN DANH MỤC CÁC HỈNH VẼ 11inh 1-1. Sán phâm được thiết kế bằng Solidwork. seseersseseeo TẾ Hình 1-2.

Gia công với SolidCam. Sản phẩm thiết kế với CATIA. Chức năng phân tích của CATIA. 19 Hinh 1-5 Cac phuong an chay dao trong gia cong hdc 21 Hình 1-6 Phay thuận và phay ngHụch.

estates D2 Tlinh 1-7 Dung sai gia công, 22 Hình 1-8 Các thông số chạy dao theo phương ngàng 22 11inh 1-9. Mỗi lớp cắt thé la offset ctia bd mat chi tiét (Surface). Chay đao mỗi lớp cắt cùng nằm trên một mặt phẳng. Chạy đao mỗi lớp cắt uốn theo bể mặt - - 24 TTinh 1-12.

Các phương án chạy đao khi gia eông tỉnh. Điêu chữnh thông số lớp cắt - - 25 Hình 1-14. Bước tiến đao ngàng khi phay - 35 Hình 1-15 Một số loại dụng cụ cắt thường sử dụng trong gia cong bé mat 3D. Khả nẵng lẫy lượng du của các loại dao có hình đáng khác nhau,27 Llinh 2-1 Bé mat mdt s4 chi tiét may và dụng cụ cơ bản.28 Hình 2-2 Bẻ mặt khuôn mẫu.

Phương pháp phay dịnh hình. Phay rãnh xoắn. Nhom bể mặt khuôn mẫu. Bẻ mặt chỉ tiết được hình thành khi phay 34 Hình 2-8 Biên dạng cần nội suy 35 11inh 2-9 'Einh khoảng nội thẳng suy theo các trục.

I) Hinh 2-10 Néi suy véng theo phuong pháp DDA. 38 Hinh 3-1 Dung gai gia công, - - - - 41 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP. VIÊN SPH - ĐHBKHN 4. Thí nghiệm ảnh hưởng của hình học đường dụng cụ đến chất lượng bẻ mặt dụng cụ cắt.

Trong gia công trật cong 94 4. Kết luận chương 5 - - 105 KẾT LUẬN CHƯNG.àeeiierriirrrerrerereoe TỮT CAC DB XUAT NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 115 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP. VIÊN SPH - ĐHBKHN LOT CAM DOAN "Lôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ, dé tai.

“Uing dumg phin mém CAD/CAM để nghiên cứu ãnh huởng của hình học tạo hình đến độ chỉnh xác gia công bể mặt không gian trên máy phay CNC”, tên tiếng Anh: “Application of CAD/CAM software to research the influence of tool-path and tool-shape to the precision of surface milling on CNC machine” là sông trình nghiên cứu của tôi, các nghiên cứu và số liệu được trình bày trong luận văn lả do tôi thực hiện, không sao chép ở bắt cứ tài liệu nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ