CHƯƠNG I. SỐ TỰ NHIÊN. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG BÀI 1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I.
TÓM TẮT LÝ THUYẾT - Ôn tập cách đọc, viết số, phân tích cấu tạo số đến 100 000 - Các hàng đã học bao gồm: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn - Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân chia - So sánh các số nằm trong phạm vi 100 000 II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1. Ôn tập cách đọc, viết số đến 100000 Phương pháp giải: Khi đọc, viết các số tự nhiên, ta đọc, viết từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp 1A. Viết theo mẫu Chục Đơn Viết số Nghìn Trăm Chục Đọc số nghìn vị 54 216 5 4 2 1 6 Năm mươi tư nghìn hai trăm mười sáu Ba mươi bảy nghìn tám trăm linh tư 94 023 4 7 9 8 5 1B.
Viết theo mẫu Chục Đơn Viết số Nghìn Trăm Chục Đọc số nghìn vị Tám mươi bảy nghìn ba trăm sáu mươi 87 362 8 7 3 6 2 hai 40 567 2 3 1 0 4 Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.com Hai mươi lăm nghìn một trăm linh tám Dạng 2. Viết một số thành tổng giá trị các hàng của số đó (theo mẫu) Phương pháp giải: Bước 1. Chỉ ra giá trị của mỗi hàng trong số đó Bước 2. Viết số đã cho thành tổng giá trị các hàng 2A.
Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu Mẫu: 4 638= 4000 + 600 + 30 + 8 a) 6 327 b) 8 045 c) 3 481 2B. Viết theo mẫu Mẫu: 2 000 + 800 + 60 + 5 =2 865 a) 4 000 + 600 + 90 + 1 b) 6 000 + 80 + 5 ; c) 3 000 + 7 Dạng 3. Tìm số liền trước, số liền sau của một số trong phạm vị 100 000 Phương pháp giải: - Để tìm số liền sau của một số tự nhiên, ta lấy số đó cộng thêm 1; - Để tìm số liền trước của một số tự nhiên, ta lấy số đó trừ đi 1. Lưu ý: Số 0 không có số liền trước.
a) Tìm số liền trước của số 89 025 ; b) Tìm số liền sau của số 89 025. Đúng ghi Đ, sai ghi S a) Số liền trước của số 23 345 là số 23 346 b) Số liền sau của số 47 589 là số 47 590 Dạng 4. So sánh các số trong phạm vi 100 000 Phương pháp giải: Xét hai trường hợp: - Trường hợp 1. Hai số có số chữ số khác nhau.
Thì số nào có nhiều chức số hơn thì số ấy lớn hơn và ngược lại số nào có ít chữ số hơn thì số ấy bé hơn. Ví dụ: Trong hai số 128 349 và số 76 504 thì số 128 349 có nhiều chữ số hơn nên 128 349 > 76 504 - Trường hợp 2. Khi chia số có chữ số bằng nhau: so sánh theo từng hàng tương ứng từ trái sang phải của mỗi số, chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn. (Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau) Ví dụ: So sánh số 125 387 và 125 307 - Hai số này có chữ số bằng nhau.
Các chữ số hàng trăm nghìn đều bằng 1, hàng chục Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.com nghìn đều bằng 2, hàng nghìn đều bằng 5, hàng trăm đều bằng 3. Đến hàng chục có 8 > 0 , vậy 125 378 > 125 387 hay 125 307 < 125 387 4A. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống a) 35 562 > 35 560 b) 48 173 = 48 137 c) 56 123 < 50 123 d) 87 999 < 88 001 5A. Cho các số sau: 76 562 ; 86 001 ; 78 082 ; 76 658 ; 68 456 a) Tìm số bé nhất trong các số đó; b) Tìm số lớn nhất trong các số đó; c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
Chọn câu trả lời đúng: Số bé nhất trong các số: 38 267 ; 38 312 ; 35 579 ; 35 957 là A. Tìm chữ số a, biết: a) 15a89 > 15 889 b) 100a 7 = 10 087 6B. Tìm số tự nhiên lớn nhất có 5 chữ số. Tìm số tự nhiên bé nhất có 5 chữ số khác nhau.
Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000 Phương pháp giải: Đặt tính rồi tính 8A. Đặt tính rồi tính a) 6 235 + 20 657 b) 25 324 × 3 8B. Đặt tính rồi tính a) 72 304 − 25 475 b) 15 035 : 5 Dạng 6. Tính giá trị biểu thức Phương pháp giải: - Nếu biểu thức chỉ bao gồm phép tính cộng và trừ, (hoặc nhân và chia) thì thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải - Nếu biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước, cộng trừ sau; trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau 9A.
Tính giá trị của biểu thức: a) 35 000 + 40 000 − 20 000 b) 12 000 × 5 – 25 000 ; 9B. Tìm thành phần chưa biết của phép tính Phương pháp giải: Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039. Xác định tên gọi của thành phần chưa biết trong phép tính (số hàng, số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia) Bước 2. Viết phép toán tìm thành phần chưa biết và tính kết quả 10A.
Giải bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính Phương pháp giải: Bước 1. Tìm dữ kiện bài toán đã cho; Bước 2. Tìm vấn đề bài toán hỏi; Bước 3. Dựa vào dữ kiện bài toán để tìm mối liên hệ giữa các đại lượng và tìm ra lời giải.
Lan mua 5 quyển vở, giá tiền mỗi quyển vở là 6 500 đồng. Lan đưa cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cố bán hàng phải trả lại Lan bao nhiêu tiền? 11B. Một cửa hàng có 21 924 quyển vở.
Người ta đã bán đi 7 308 quyển vở. Số vở còn lại đóng vào các túi, mỗi túi đựng được 6 quyển vở. Hỏi số vở còn lại xếp được bao nhiêu túi? Dạng 9. Chu vi của một hình Phương pháp giải: Muốn tìm chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của nó.
Chu vi hình vuông có cạnh a là: a × 4. Chu vi hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b là: ( a + b ) × 2 12A. Tính chu vi của các hình sau: 12B. Tính chu vi của các hình sau Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.
BÀI TẬP TỰ LUYỆN 13. a) Số 65 802 đọc là: A. Sáu mươi năm nghìn tám trăm linh hai; B. Năm mươi sáu nghìn tám trăm linh hai; C.
Sáu mươi lăm nghìn hai trăm linh tám; D. Sáu mươi lăm nghìn tám trăm linh hai. b) Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là: A. 100 000 c) Số liền trước của số 30 050 là: A.
30 049 d) Số 30 107 được viết thành tổng: A. Điền số thích hợp vào chỗ trống a) 25 000 ; 26 000 ; …………; …………. Tính giá trị biểu thức: a) ( 80 450 − 50 216 ) × 3 ; b) 58 000 + 26 000 : 2 16. Một nhà máy trong 3 ngày sản xuất được 1 500 bóng đèn.
Hỏi trong 5 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu bóng đèn, biết số bóng đèn sản xuất mỗi ngày là như nhau? 18. Tìm một số, biết rằng lấy số lớn nhất có năm chữ số khác nhau trừ cho số đó thì được số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật có chiều dài 24m, chiều rộng 20m. Tìm cạnh của hình vuông đó.
Mẹ cho Hoa 100 000 đồng để mua đồ dùng học tập chuẩn bị cho năm học mới Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.com 9500 đ 5 000 đ 40 000 đ 2 500 đ 3 500 đ a) Đồ dùng học tập nào có giá rẻ nhất? b) Đồ dùng học tập nào có giá đắt nhất? c) Em hãy giúp cô bán hàng tính tiền từng loại đồ dùng học tập tổng số tiền mà bạn Hoa đã mua. Sản phẩm Số lượng Thành tiền Vở Hồng Hà 4 Bút chì 2 Bút mực 1 Tẩy Pentel 1 Thước kẻ 1 Tổng số tiền d) Bạn Hoa đưa cô bán hàng 100 000 đồng thì cô bán hàng số tiền thừa là bao nhiêu? Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039. BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT Biểu thức 6 + a ; b − 100 ; 25 × c ; 20 : m ; …… là các biểu thức chứa một chữ.
Mỗi lần thay chữ bằn số ta tính được một giá trị của biểu thức II. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1. Tính giá trị của biểu thức chứa một chữ Phương pháp giải: Bước 1. Thay chữ trong biểu thức bởi số đã cho.
Thức hiện phép tính ta được một giá trị của biểu thức Ví dụ: Giá trị biểu thức 6 + a với a = 1 là 6 + 1 =7. Vậy 7 là giá trị của biểu thức 6 + a 1A. Tính giá trị của các biểu thức: a) 2 345 − 140 × n , với n = 6 ; b) 809 × ( m : 5 ) , với m = 30. Viết vào ô trống theo mẫu: m Biểu thức Giá trị của biểu thức 6 125 × m 125 × 6 = 750 4 396 : m + 1240 21 ( 30 − m ) × 2 0 356 × m + 824 Dạng 2.
Viết biểu thức có chứa một chữ Phương pháp giải: Dựa vào công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật và hình vuông để viết biểu thức. Ví dụ: Chu vi hình vuông cạnh a là 4 × a. Viết biểu thức tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật, biết rằng chiều dài bằng 15m; chiều rộng là a (m) 2B. Viết biểu thức tính chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật, biết rằng chiều dài bằng b (m); chiều rộng là 6 (m).
BÀI TẬP TỰ LUYỆN 3. Giá trị của biểu thức 115 – a với a = 0 là: A. Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài bằng a (cm) và chiều rộng 3cm là: A. Tính giá trị các bểu thức: a) 240 : a + 375 , với a = 4 Liên hệ tài liệu toán SĐT hoặc zalo: 039.
Một bồn hoa hình vuông có độ dài cạnh là a (m). Hãy viết biểu thức tính chu vi của bồn hoa đó. Một hình chữ nhật có chiều dài 24cm, chiều rộng có độ dài cạnh là p(cm). Hãy viết biểu thức tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.