Tài Liệu Giáo Trình Mô Đun: Gia Công Ghế (Trình Độ Trung Cấp)

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình mô đun Gia công ghế (Mã mô đun: MĐ18) được biên soạn bởi nhóm tác giả Nguyễn Hữu Tân, Nguyễn Nghĩa Tiết và Trần Thị Thuận, trực thuộc Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc (Tòa Giám mục Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai). Tài liệu được ban hành năm 2021 theo quyết định của Hiệu trưởng nhà trường dưới hình thức lưu hành nội bộ, phục vụ đào tạo trình độ Trung cấp cho ngành Gia công và thiết kế sản phẩm mộc.

Trong khung chương trình đào tạo gồm 70 tín chỉ với tổng thời lượng 1.700 giờ, mô đun Gia công ghế giữ vị trí môn học chuyên môn nghề bắt buộc (nhóm II.2), có thời lượng 5 tín chỉ tương đương 120 giờ học (bao gồm 20 giờ lý thuyết, 95 giờ thực hành/thảo luận và 5 giờ kiểm tra). Mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các mô đun chuyên môn tiên quyết là MĐ16 (Ghép ván) và MĐ17 (Hoàn thiện bề mặt sản phẩm).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức (A1-A3): Trình bày cấu tạo sản phẩm ghế có tựa thông dụng, phương pháp lựa chọn nguyên vật liệu gỗ và nguyên lý, trình tự các bước gia công, lắp ráp.
  • Về kỹ năng (B1-B4): Đọc thành thạo bản vẽ kỹ thuật, trực tiếp gia công chi tiết và lắp ráp ghế hoàn chỉnh bằng dụng cụ cầm tay cùng máy chế biến gỗ chuyên dụng, tối ưu hóa nguyên liệu và tuân thủ an toàn lao động.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Hình thành tác phong công nghiệp, tính cẩn thận, chính xác và ý thức chấp hành bảo hộ lao động.

Giáo trình tiếp cận theo cấu trúc phân đoạn công nghệ sản xuất mộc dân dụng: từ khâu phân tích bản vẽ kỹ thuật, pha phôi, gia công mặt phẳng, tạo mộng liên kết đến định hình mặt cong, lắp ráp và hoàn thiện bề mặt.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình bao gồm 7 bài học được sắp xếp tuần tự theo đúng tiến trình công nghệ sản xuất ghế gỗ:

  • Bài 1: Xác định số lượng qui cách các chi tiết của ghế: Hướng dẫn phương pháp nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và các hình cắt (E-E tỉ lệ 2:1, F-F, G-G, M-M). Phân tích thông số kỹ thuật từng cấu kiện: chân trước (40x40x440 mm), chân sau (950 mm, độ lả 65 mm, vát gót 40 mm), vai trước (25x50x354 mm), vai bên (25x50x365 mm), vai sau (25x50x350 mm), thang ghế (20x20 mm), thanh tựa và ván mặt (390x370x400 mm). Thiết lập bảng thống kê chi tiết phôi gồm 11 danh mục (từ CT-01 đến CT-11), tính toán dung sai và lượng dư gia công.
  • Bài 2: Pha phôi các chi tiết của ghế: Quy trình cưa xẻ tạo phôi thô. Triển khai phương pháp rọc phôi, cắt ngang bằng dụng cụ thủ công kết hợp máy cưa đĩa xẻ dọc, máy cưa đĩa cắt ngang. Kỹ thuật vanh chi tiết cong (chân sau, nan cong, chương cong) sử dụng cưa vanh thủ công (lưỡi cưa nghiêng 10° – 12° so với tay cưa) hoặc máy cưa vòng mộc vận hành theo tổ 2 công nhân.
  • Bài 3: Gia công mặt phẳng chi tiết của ghế: Kỹ thuật tạo mặt phẳng chuẩn chính và mặt phẳng chuẩn phụ vuông góc. Thao tác căn chỉnh bào thẩm, bào lau thủ công (khoảng cách nêm bào và cạnh cắt từ 0,3 – 2 mm, độ nhô lưỡi bào 0,1 – 0,3 mm); vận hành máy bào thẩm (độ nhô lưỡi dao 1,5 – 2,5 mm so với trục, 2,5 – 3 mm so với ốp) và máy bào cuốn mặt đối diện (lượng ăn dao 0,5 – 1 mm/lần).
  • Bài 4: Gia công các mối ghép dùng trong ghế: Gia công các mối liên kết mộng gỗ: mộng một má, mộng thắt, mộng vai và đục lỗ mộng bằng đục thủ công hoặc máy đục lỗ mộng vuông, máy phay mộng đa năng.
  • Bài 5: Gia công mặt cong các chi tiết ghế: Kỹ thuật xử lý biên dạng lượn cong của nan tựa, chương ghế và chân sau theo dưỡng mẫu.
  • Bài 6: Lắp ráp sản phẩm ghế: Trình tự ghép nối các chi tiết khung chân, thang giằng, tựa lưng và mặt ghế theo kích thước hình học.
  • Bài 7: Trang sức bề mặt sản phẩm ghế: Xử lý làm nhẵn, chà nhám và hoàn thiện lớp phủ bảo vệ bề mặt sản phẩm mộc.

Progression logic của giáo trình đi từ đọc hiểu bản vẽ thiết kế hình học 2D, tính toán kích thước phôi cơ sở, bóc tách cấu kiện, gia công chi tiết rời, tạo liên kết mộng đến hợp thành kết cấu không gian 3D hoàn chỉnh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Tính chất cơ lý của vật liệu gỗ tự nhiên; nguyên lý biến dạng thớ gỗ khi cắt gọt cơ học; nguyên lý hình chiếu vuông góc và mặt cắt trong đồ họa kỹ thuật mộc.
  • Core principles: Nguyên tắc lấy mặt chuẩn (mặt chuẩn chính, mặt chuẩn phụ vuông góc); nguyên tắc tính toán lượng dư công nghệ khi cưa xẻ và bào cuốn; nguyên tắc an toàn vận hành thiết bị cơ điện ngành gỗ.
  • Essential frameworks: Khung quy trình công nghệ gia công chi tiết đồ gỗ nội thất chuẩn hóa; bảng quy chuẩn dung sai kích thước mộng và lỗ mộng trong liên kết khung ghế.

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Thao tác đo đạc, lấy mực bằng thước kẹp, cữ vạch; mài, lắp và cân chỉnh lưỡi bào, lưỡi cưa; vận hành an toàn máy cưa đĩa, máy cưa vòng, máy bào thẩm, máy bào cuốn, máy đục mộng.
  • Analytical skills: Khả năng đọc hiểu bản vẽ kết cấu chi tiết mộc; bóc tách vật tư và lập bảng kê kích thước phôi chính xác; phân tích nguyên nhân sai hỏng bề mặt hoặc sai lệch kích thước để khắc phục.
  • Practical competencies: Năng lực tổ chức vị trí làm việc tại xưởng mộc; kỹ năng phối hợp làm việc theo nhóm 2 người tại các máy gia công lớn; tác phong ngăn nắp, kiểm soát an toàn lao động và tiết kiệm phôi liệu.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích cực kết hợp chặt chẽ giữa hướng dẫn lý thuyết quy chuẩn và rèn luyện kỹ năng xưởng:

  • Pedagogical approach: Giảng viên sử dụng phương pháp thuyết trình ngắn gọn kết hợp trực quan hóa bằng máy chiếu, vật mẫu, bản vẽ kỹ thuật; triển khai phương pháp dạy học nêu vấn đề và hướng dẫn học viên đọc tài liệu kỹ thuật trước buổi học.
  • Bài tập và case studies: Học viên thực hiện bài tập đọc bản vẽ chi tiết các bộ phận ghế (chân trước, chân sau, vai ghế, thang giằng), phân tích mối liên kết mộng thắt ở giữa vai ghế hay lỗ mộng xà đỡ ván mặt. Các tình huống sai hỏng thực tế (như xơ thớ khi đẩy ngược chiều gỗ, phôi bị chéo góc, mạch cưa lượn sai đường mực) được đưa ra thảo luận để tìm nguyên nhân và giải pháp căn chỉnh máy móc.
  • Practical exercises: Thực hành trực tiếp tại xưởng mộc theo các bài tập gia công đơn lẻ: thao tác cưa xẻ dọc, cắt ngang phôi; gia công hai mặt chuẩn bằng bào tay và máy bào thẩm; lấy cữ để bào mặt đối diện trên máy bào cuốn; đục và phay các dạng mộng tiêu chuẩn.
  • Assessment methods: Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
    • Điểm quá trình (chiếm 40% trọng số): Gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, đánh giá qua hỏi miệng, viết hoặc thuyết trình sau mỗi bài học) và kiểm tra định kỳ (hệ số 2, thực hiện sau các mốc 12 giờ lý thuyết/thực hành chuyên đề).
    • Điểm thi kết thúc mô đun (chiếm 60% trọng số): Tổ chức sau 116 giờ học, hình thức thi viết tự luận kết hợp trắc nghiệm lý thuyết và bài kiểm tra thao tác thực hành gia công sản phẩm trực tiếp.
  • Self-study guidelines: Người học bắt buộc nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp; làm việc theo nhóm 8-10 học viên dưới sự điều phối của nhóm trưởng; duy trì chuyên cần tối thiểu 70% tổng thời lượng giảng dạy (học viên nghỉ vượt quá 30% số tiết phải học lại mô đun).

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Tài liệu thể hiện rõ tính chuẩn mực kỹ thuật và tính cập nhật theo thực tế sản xuất ngành gỗ giai đoạn 2020-2021:

  • Hệ thống hóa quy chuẩn phôi liệu chi tiết: Khác với các tài liệu lý thuyết thuần túy, giáo trình đưa ra bảng kê chi tiết kích thước thiết kế đối sánh trực tiếp với kích thước phôi thực tế (kèm lượng dư gia công xác định). Ví dụ: chân trước thiết kế 40x40x440 mm yêu cầu phôi 45x45x460 mm; chân sau thiết kế 25x95x850 mm yêu cầu phôi 30x100x870 mm; ván mặt ghế thiết kế 10x390x395 mm yêu cầu phôi 15x405x410 mm.
  • Quy trình thao tác máy công cụ rõ ràng: Thiết lập quy trình vận hành đồng bộ giữa hai vị trí công nhân (công nhân chính đứng trước điều khiển máy và đưa phôi; công nhân phụ đứng sau kéo gỗ và kiểm tra chất lượng mạch cắt) áp dụng cho máy cưa vòng mộc và máy bào cuốn.
  • Chuẩn hóa thông số kỹ thuật căn chỉnh công cụ: Giáo trình cung cấp thông số kỹ thuật định lượng cụ thể: góc nghiêng lưỡi cưa vanh từ 10° – 12°; khoảng cách đầu úp và cạnh cắt dao bào từ 0,3 – 2 mm; độ nhô lưỡi dao bào tay từ 0,1 – 0,3 mm; độ nhô dao so với trục máy bào thẩm từ 1,5 – 2,5 mm và so với ốp từ 2,5 – 3 mm; chiều sâu cắt của máy bào cuốn mỗi lượt từ 0,5 – 1 mm.
  • Industry connections và tài liệu tham khảo: Nội dung kế thừa và đồng bộ với các công trình chuyên môn xuất bản giai đoạn 2018–2020, bao gồm:
    • Hướng dẫn đóng đồ mộc dân dụng: Kỹ thuật và ứng dụng – TS. Lê Thị Minh Hồng (NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2018).
    • Kỹ thuật đóng đồ mộc dân dụng: Cơ bản và nâng cao – TS. Nguyễn Quang Hưng (NXB Đại học Bách Khoa TP.HCM, 2020).
    • Đóng đồ mộc dân dụng: Cẩm nang thực hành – TS. Trần Thị Mai (NXB Xây dựng, 2020).

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên và học viên đào tạo nghề: Được biên soạn chuyên biệt cho người học hệ Trung cấp nghề Gia công và thiết kế sản phẩm mộc. Tài liệu phù hợp với học viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai đang bước vào giai đoạn học mô đun chuyên môn sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.
  • Prerequisites cần có: Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở nghề bao gồm: Vẽ kỹ thuật (MH07), Bảo hộ lao động (MH08), Điện kỹ thuật (MH09), Vật liệu xây dựng (MH10), cùng các mô đun kỹ thuật mộc cơ bản: Chuẩn bị nguyên vật liệu (MĐ12), Gia công mặt phẳng (MĐ13), Gia công mộng (MĐ14), Gia công mặt cong (MĐ15), Ghép ván (MĐ16) và Hoàn thiện bề mặt sản phẩm (MĐ17).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, làm căn cứ xây dựng giáo án bài giảng lý thuyết (20 giờ), phân bổ ca thực hành xưởng (95 giờ), thiết lập tiêu chí đánh giá kỹ năng mộc và đề thi kết thúc mô đun theo thang điểm chuẩn.
  • Tự học và tham khảo kỹ thuật: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho thợ mộc dân dụng, kỹ thuật viên sản xuất nội thất gỗ cần tra cứu thông số kỹ thuật chế tạo chi tiết ghế có tựa, quy chuẩn ghép mộng và phương pháp căn chỉnh máy mộc công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho học viên hệ Trung cấp ngành Gia công và thiết kế sản phẩm mộc tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề; đồng thời làm tài liệu tham khảo kỹ thuật cho công nhân xưởng mộc dân dụng.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học bắt buộc phải nắm vững kiến thức đọc bản vẽ kỹ thuật cơ bản, quy định an toàn lao động mộc, tính chất vật liệu gỗ, và đã thực hành qua các kỹ thuật cơ sở: tạo mặt phẳng, gia công mộng, ghép ván và gia công bề mặt cong.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết mộc thông thường là gì?

Giáo trình tập trung giải quyết trọn vẹn quy trình chế tạo một sản phẩm cụ thể (ghế tựa gỗ). Mọi lý thuyết đều gắn với dữ liệu kỹ thuật thực tế: chi tiết bản vẽ hình cắt, bảng kê 11 loại phôi liệu với lượng dư xác định, cùng thông số căn chỉnh máy móc chính xác theo đơn vị milimét.

4. Làm sao để tự học và thực hành giáo trình hiệu quả?

Học viên cần đọc kỹ từng hình chiếu và hình cắt trong Bài 1 để hiểu rõ kết cấu mộng thắt, mộng vai trước khi xuống xưởng; tuân thủ đúng trình tự lấy hai mặt phẳng chuẩn vuông góc trước khi cữ kích thước gia công các mặt đối diện; luôn tuân thủ quy tắc an toàn bảo hộ máy.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Kèm theo giáo trình là hệ thống bản vẽ chi tiết ghế tựa, mô hình học tập, danh mục thiết bị xưởng thực hành và các giáo trình tham khảo chuyên ngành của TS. Lê Thị Minh Hồng (2018), TS. Nguyễn Quang Hưng (2020) và TS. Trần Thị Mai (2020).


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Gia công ghế của Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc cung cấp một hệ thống bài giảng kỹ thuật mộc thực hành hoàn chỉnh, gắn kết từ khâu bóc tách kích thước bản vẽ đến quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm ghế gỗ hoàn thiện.

Lộ trình học tập được thiết lập theo trật tự công nghệ logic gồm 7 bước:

  1. Xác định số lượng, quy cách chi tiết và lập bảng phôi;
  2. Pha phôi thô bằng cưa đĩa và cưa vanh;
  3. Gia công mặt phẳng chuẩn bằng bào thẩm và bào cuốn;
  4. Gia công các liên kết mộng;
  5. Gia công định hình mặt cong;
  6. Lắp ráp khung sản phẩm;
  7. Trang sức, hoàn thiện bề mặt gỗ.

Tài liệu được hỗ trợ bởi nguồn học liệu xưởng thực hành, hệ thống máy chế biến gỗ chuyên dụng cùng các tài liệu tham khảo chuẩn ngành từ các Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, NXB Đại học Bách Khoa TP.HCM và NXB Xây dựng.