CHƯƠNG 1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN NÔNG NGHIỆP.
Tài nguyên đất và cơ cấu sử dụng đất. NHÂN TỐ KINH TẾ - XÃ HỘI. Thị trường. Quá trình đô thị hóa.
Hội nhập kinh tế thế giới. Khoa học kĩ thuật và công nghệ. Nguồn vốn đầu tư cho nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng và cơ cơ sở vật chất kĩ thuật nông nghiệp.
Chính sách phát triển nông nghiệp. ĐÁNH GIÁ CHUNG .81 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh. Tình hình sản xuất một số nông sản chủ yếu ở Thành Phố Hồ Chí Minh. Ngành trồng trọt. Ngành chăn nuôi.
Dịch vụ nông nghiệp. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Hợp tác xã nông nghiệp. Doanh nghiệp nông nghiệp.
Khu nông nghiệp công nghệ cao. Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. Vùng chuyên canh rau. Vùng chuyên canh hoa kiểng.
Vùng chuyên canh lúa. Vùng chuyên canh cây ăn quả. Vùng chăn nuôi tập trung. ĐÁNH GIÁ CHUNG.
Những mặt đạt được. Những hạn chế, tồn tại .134 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Cơ sở xây dựng định hướng. Quan điểm và mục tiêu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh. Định hướng phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Định hướng không gian sản xuất nông nghiệp.
Định hướng phát triển cơ cấu sản xuất. Định hướng về phát triển chuỗi cung ứng. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp.
Giải pháp về tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Giải pháp về phát huy hiệu quả các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp. Giải pháp về liên kết trong sản xuất nông nghiệp.
Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật nông nghiệp. Giải pháp về khoa học công nghệ. Giải pháp về thị trường. Giải pháp về cơ chế, chính sách.
Giải pháp về phát triển nông nghiệp sinh thái gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu .161 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4. 163 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 166 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 167 PHỤ LỤC iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ 1.
CNH Công nghiệp hóa 2. CSHT Cơ sở hạ tầng 3. CSVCKT Cơ sở vật chất kĩ thuật 4. DNNN Doanh nghiệp nông nghiệp 5.
HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp 9. KHCN Khoa học công nghệ 10. KHKT Khoa học kĩ thuật 11. KT-XH Kinh tế - xã hội 12.
NLTS Nông, lâm, thủy sản 13. NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 14. NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao 15. SXNN Sản xuất nông nghiệp 17.
TCLT Tổ chức lãnh thổ 18. TCLTNN Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 19. THT Tổ hợp tác 20. TPHCM Thành Phố Hồ Chí Minh 21.
UBND Ủy ban Nhân dân v DANH MỤC CÁC BẢNG Trang 1. Số hộ NLTS phân theo vùng ở Việt Nam năm 2011 và 2016. Số lượng trang trại NLTS phân theo vùng ở Việt Nam năm 2016. Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng ở TPHCM năm 2018.
Diện tích đất NN phân theo địa phương ở TPHCM năm 2018. Diện tích rau phân theo quận, huyện năm 2006 và năm 2018. Số lượng nông hộ phân theo đơn vị hành chính ở TPHCM. Diện tích đất nông nghiệp của nông hộ theo quận, huyện năm 2016 96 8.
Lao động nông nghiệp tại nông hộ ở TPHCM phân theo trình độ chuyên môn năm 2006 và 2016. Số nông hộ điều tra phân theo trồng trọt và chăn nuôi. Diện tích canh tác của nông hộ được điều tra. Diện tích chuồng trại của nông hộ được điều tra.
Trình độ học vấn và chuyên môn của lao động tại hộ điều tra. Lợi nhuận từ các loại cây trồng tại nông hộ điều tra. Lợi nhuận từ vật nuôi tại nông hộ điều tra. Số lượng và cơ cấu trang trại ở TPHCM năm 2018.
Lao động tham gia sản xuất tại trang trại phân theo địa phương năm 2018. Mốt số ứng dụng khoa học công nghệ và cơ giới hóa vào sản xuất ở các trạng trại tại TPHCM năm 2016. Thông tin hoạt động tại HTXNN năm 2016. Số lượng HTXNN ở TPHCM năm 2016.
Thông tin về DNNN trên địa bàn TPHCM năm 2016. 117 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang 1. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất ở TPHCM năm 2010 và 2018. Quy mô dân số thành thị và nông thôn ở TPHCM giai đoạn 2006-2018.
Số lượng lao động nông nghiệp ở TPHCM, giai đoạn 2011-2018. Diện tích đất đô thị và dân số thành thị ở TPHCM, giai đoạn 2010-2018 74 5. Diện tích đất SXNN và giá trị SXNN ở TPHCM, giai đoạn 2006 –2018 83 6. Chuyển dịch cơ cấu giá trị SXNN ở TPHCM giai đoạn 2006 -2018.
Diện tích và sản lượng rau ở TPHCM giai đoạn 2006 -2018. Số lượng bò sữa và sản lượng sữa ở TPHCM giai đoạn 2006 – 2018. Cơ cấu diện tích bình quân đất canh tác/hộ năm 2006 và 2016. Sơ đồ phân phối nông sản tại các hộ điều tra.
Số lượng trang trại nông nghiệp ở TPHCM, giai đoạn 2011 – 2018. Lao động phân theo trình độ tại các trang trại ở TPHCM. 113 DANH MỤC BẢN ĐỒ Trang 1. Bản đồ hành chính TPHCM.
Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến TCLTNN ở TPHCM. Quy mô và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở TPHCM năm 2018. Các nhân tố KT-XH ảnh hưởng đến TCLTNN ở TPHCM. Thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp ở TPHCM năm 2018.
Thực trạng TCLTNN ở TPHCM năm 2018. Định hướng TCLTNN ở TPHCM. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là ngành sản xuất ra của cải vật chất quan trọng cho xã hội. Trong thời đại ngày nay, vai trò của ngành nông nghiệp càng thể hiện rõ qua việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhân loại mà hiện nay còn khoảng 13% dân số thế giới vẫn bị nạn đói đe dọa; nó là cơ sở cho CNH - HĐH, nhất là ở các nước đang phát triển thì nông nghiệp được xem là “trụ đỡ” của nền kinh tế; đây là khu vực thu hút nhiều việc làm, trung bình là khoảng 38% lao động của thế giới, riêng các nước đang phát triển chiếm đến 40 – 70% lao động nông nghiệp.
Ngoài ra, nông nghiệp tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, đem lại nguồn ngoại tệ; là thị trường của các ngành công nghiệp – dịch vụ. Riêng ở các thành phố lớn, việc phát triển nông nghiệp được xem là chìa khóa để giải quyết các vấn đề ở đô thị hiện nay như đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm; đảm bảo an sinh xã hội cho lao động nông nghiệp và bảo vệ môi trường. Song hành với quá trình CNH – HĐH, quá trình ĐTH ở nước ta đang diễn ra nhanh chóng, nhất là tại các đô thị lớn, trong đó có TPHCM. Quá trình ĐTH nhanh làm cho diện tích đất nông nghiệp nơi đây giảm nhanh chóng (trung bình 1.200 ha/năm, giai đoạn 2006 - 2018) (Cục thống kê TPHCM, 2010, 2019); một bộ phận lao động trong nông nghiệp mất đất sản xuất trở nên thiếu công ăn, việc làm; một bộ phận dân cư từ nông thôn chuyển về đô thị để làm việc đã làm gia tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm, vấn đề vệ sinh môi trường tại đô thị cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Nhìn thấy được vai trò quan trọng của nông nghiệp đối với sự phát triển KT-XH và môi trường ở thành phố, trong quyết định 10/2009-QĐ-UBND của UBND TPHCM về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân đến năm 2020, tầm nhìn 2030 đã khẳng định “Đưa nền nông nghiệp thành phố phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao gắn với đặc thù nông nghiệp đô thị của một thành phố lớn liên kết với các tỉnh, thành trong vùng. Phát triển nông nghiệp thành phố cũng nhằm rút ngắn chênh lệch về trình độ dân trí, đời sống vật chất tinh thần giữa khu vực nội thành và ngoại thành; đóng góp có hiệu quả vào tiến trình phát triển chung của thành phố” (UBND TPHCM, 2009) Để phát triển ngành nông nghiệp ở TPHCM hiệu quả thì vấn đề TCLTNN vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định. TCLTNN hợp lí sẽ phát huy các nguồn lực tổng hợp để phát triển ngành nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, giải 2 quyết mối quan hệ giữa tài nguyên và con người trong điều kiện quỹ đất SXNN ở TPHCM ngày càng hẹp dần. Trong những năm qua, nhiều hình thức TCLTNN như nông hộ, trang trại, HTXNN, DNNN vẫn tiếp tục phát triển và có sự chuyển biến theo hướng hiện đại; một số hình thức TCLTNN mới ra đời như khu NNCNC đã góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp TPHCM phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, phù hợp với nền nông nghiệp ở khu vực ven đô thị.
Theo không gian, lãnh thổ SXNN cũng có sự chuyển dịch theo hướng ra phạm vi ngoại thành, cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng có sự thay đổi để phù hợp hơn với quá trình ĐTH và điều kiện sinh thái nông nghiệp ở thành phố. Tuy nhiên, vấn đề TCLTNN ở TPHCM vẫn còn nhiều hạn chế, nhiều hình thức TCLTNN hoạt động chưa hiệu quả; việc phân bố không gian sản xuất còn manh mún, thiếu đồng bộ,…sẽ là lực cản không nhỏ cho sự phát triển của nền nông nghiệp thành phố. Từ thực tiễn nêu trên cho thấy việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp TCLTNN ở TPHCM có ý nghĩa quan trọng, tạo cơ sở cho việc sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên, KT-XH; góp phần đưa nền nông nghiệp thành phố phát triển hiệu quả và hiện đại.