CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG TẬP ðOÀN KINH TẾ 1. KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG TẬP ðOÀN KINH TẾ 1. Khái quát chung về tập ñoàn kinh tế 1. Bản chất và vai trò của tập ñoàn kinh tế Quá trình phát triển của nền kinh tế thường dẫn tới xu hướng tích tụ, tập trung sản xuất và tập trung các nguồn lực về vốn, lao ñộng và tài nguyên hay sự kết hợp về công nghệ của các công ty ñơn lẻ thông qua hình thức liên kết lại với nhau ñể hình thành tổ hợp các công ty có quy mô lớn, hoạt ñộng trong nhiều lĩnh vực, phạm vi hoạt ñộng rộng.
Xu hướng ñó ñã trở thành tiền ñề phát triển của các tập ñoàn kinh tế trên thế giới. Về mặt ngôn ngữ, từng quốc gia có thể dùng nhiều từ ngữ khác nhau ñể nói về khái niệm tập ñoàn kinh tế. Việc sử dụng các từ ngữ khác nhau như vậy phụ thuộc vào lịch sử hình thành và hình thức biểu hiện của từng loại tập ñoàn. Tại Châu Âu và Hoa Kỳ, các tập ñoàn ñược hình thành một cách chính thức từ sau cuộc cách mạng công nghiệp.
Trước hết có thể kể ñến hình thức "Cartel". Cartel là hình thức tập ñoàn kinh tế có liên kết ñơn giản nhất xuất hiện ñầu tiên ở Hoa Kỳ vào khoảng giữa thế kỷ XIX và sau ñó mở rộng sang nhiều nước Châu Âu. ðây là loại hình tập ñoàn kinh tế ñược hình thành bởi sự liên kết của các công ty hoạt ñộng trong cùng một ngành, một lĩnh vực sản xuất kinh doanh trên cơ sở thoả thuận kinh tế như thống nhất về giá cả, tiêu chuẩn sản phẩm, phân chia thị trường ñầu vào, ñầu ra. nhằm tránh cạnh tranh trực tiếp với nhau.
Trong Cartel, các công ty tham gia vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân và tính ñộc lập của chúng, tuy nhiên tính ñộc lập về kinh tế lại bị hạn chế bởi các hợp ñồng kinh tế. Một dạng ñặc biệt của Cartel là Syndicate và Trust. ðiểm ñặc biệt trong hình thức Syndicate là có một văn phòng thương mại chung do một ban quản trị ñiều hành và tất cả các công ty thành viên ñều tiêu thụ hàng hóa của mình qua văn phòng thương mại này. ðiều này làm cho các ñơn vị thành viên sẽ mất tính ñộc lập về thương mại và chỉ còn giữ ñược tính ñộc lập về sản xuất.
Với hình thức Trust, liên kết trong tập ñoàn không chỉ ở khâu tiêu thụ mà cả ở khâu sản xuất. Trust bao gồm nhiều doanh nghiệp công nghiệp do một ban 8 quản trị thống nhất ñiều hành. Trong hình thức này, các doanh nghiệp thành viên ñều bị mất quyền ñộc lập cả về sản xuất và thương mại. Trong ñiều kiện kinh tế hiện nay, các nước ñều không khuyến khích ñộc quyền thông qua các qui ñịnh của hệ thống luật pháp.
Ví dụ tại Hoa Kỳ ñã có nhiều ñạo luật chống ñộc quyền như ðạo luật Serman năm 1890, ðạo luật Clayton năm 1914, ðạo luật của Ủy ban Thương mại Liên bang năm 1914, ðạo luật cải tiến lĩnh vực chống ñộc quyền Anti-Trust năm 1976. Hơn thế nữa, mô hình Cartel chỉ hoạt ñộng trong cùng một ngành, một lĩnh vực sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì vậy hình thức này ñến nay ít tồn tại. Một hình thức tập ñoàn cũng ñược hình thành rất sớm là "Consortium". "Consortium" là từ gốc Latinh có nghĩa là "ñối tác, hiệp hội hoặc hội" ñược sử dụng ñể chỉ một tập hợp của hai hay nhiều thực thể kinh tế nhằm mục ñích tham gia vào hoạt ñộng chung hoặc ñóng góp nguồn lực ñể ñạt ñược mục tiêu chung.
Consortium ñược xác lập trên cơ sở hợp ñồng, trong ñó quy ñịnh rõ quyền và nghĩa vụ của từng công ty thành viên tham gia. Mô hình phổ biến của Consortium có thể là tổ hợp của nhiều tổ chức liên kết với nhau nhằm mục tiêu phân chia thị trường hoặc tiến hành một hoạt ñộng kinh doanh nào ñó có một công ty lớn ñứng ñầu. Một ví dụ ñiển hình của loại hình Consortium là hãng Airbus Industrie một trong những hãng sản xuất máy bay hàng ñầu trên thế giới với các thành viên là Aérospatiale – Matra (Pháp) 37,9%, Daimler – Chrysler Aerospace (ðức) 37,9%, và Construcciones Aeronáuticas (Tây Ban Nha) 4. Các thành viên hưởng phần lợi nhuận tương ứng theo tỷ lệ ñóng góp [70].
Phù hợp với phương pháp quản lý hiện ñại, phát triển kinh doanh và hạn chế rủi ro ñồng thời hỗ trợ mạnh mẽ trong nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới, tại khu vực Bác Mỹ và Châu Âu ñầu thế kỷ XX ñã hình thành mô hình tập ñoàn theo hình thức "Concern". ðây là tập ñoàn kinh tế ñược hình thành bằng cách công ty mẹ ñầu tư vào các công ty khác thành các công ty con. Mục tiêu của việc thành lập Concern là tạo tiềm lực tài chính mạnh ñể phát triển kinh doanh, hỗ trợ nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới. Chính vì mục ñích ñó mà Concern trở nên ngày càng phổ biến.
Trong Concern, liên kết ñược thực hiện bằng cách công ty mẹ sẽ ñiều hành hoạt ñộng của tập ñoàn bằng quyền kiểm soát thông qua nguồn vốn ñầu tư. Các công ty con chịu trách nhiệm trên phần vốn góp của mình và giữ tính ñộc lập về mặt pháp lý nhưng hoạt ñộng phụ thuộc vào chiến lược phát triển của công ty mẹ. 9 Các công ty con trong mô hình này có thể hoạt ñộng trong nhiều lĩnh vực có liên quan, có thể bổ trợ cho nhau trong hoạt ñộng và phân tán rủi ro cho cả tập ñoàn. Sự phát triển cao hơn của các liên kết trong tập ñoàn kinh tế dẫn ñến sự mở rộng về phạm vi liên kết.
Liên kết trong các tập ñoàn trước ñây chỉ là các liên kết ñơn giản theo từng khâu của quá trình kinh doanh thì ngày nay ñã phát triển thành các liên kết phức tạp bao gồm cả liên kết về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và liên kết về tài chính. ðây là cơ sở hình thành các tập ñoàn kinh tế theo hình thức "Conglomerate". Conglomerate là tập ñoàn kinh doanh ñược hình thành bằng cách thu hút những công ty có lợi nhuận cao nhất và các ngành có hiệu quả hoạt ñộng cao nhất thông qua thị trường chứng khoán. Khác với Concern, mô hình Conglomerate là tập ñoàn ña ngành, các công ty thành viên ít có mối quan hệ về công nghệ sản xuất và khâu tiêu thụ nhưng lại có mối liên hệ chặt chẽ về mặt tài chính.
Chính vì thế mà mô hình tập ñoàn này thường gắn bó chặt chẽ với ngân hàng và tổ chức tài chính. Tại một số quốc gia phát triển ở châu Á, các tập ñoàn cũng hình thành và phát triển từ rất sớm. Ở Nhật Bản, "Keiretsu" là thuật ngữ ñược sử dụng ñể chỉ các tập ñoàn kinh tế. Keiretsu là một nhóm các doanh nghiệp ñộc lập về mặt pháp lý nắm giữ cổ phần của nhau và thiết lập ñược mối quan hệ mật thiết về nguồn vốn, về nhân lực, công nghệ, cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm.
Ở Hàn Quốc, tập ñoàn thường ñược gọi là "Chaebol". Chaebol ñược sử dụng ñể chỉ liên kết gồm nhiều công ty hình thành quanh một công ty mẹ. Trong Chaebol, các công ty thành viên trong tập ñoàn thường nắm giữ cổ phần hoặc vốn góp của nhau và do một gia ñình ñiều hành. Còn theo quan ñiểm của các nhà kinh tế Trung Quốc, Tập ñoàn doanh nghiệp là một tổ hợp kinh doanh tập hợp các doanh nghiệp có liên quan với nhau bởi một công ty mẹ.
Công ty mẹ của mỗi tập ñoàn doanh nghiệp sẽ hoạt ñộng như là hạt nhân của tập ñoàn, còn các công ty con và các doanh nghiệp có liên quan khác ñều là các pháp nhân ñược pháp luật công nhận, chia sẻ tất cả các quyền dân sự có liên quan và chịu trách nhiệm dân sự phát sinh. Những công ty trực thuộc hoặc các ñơn vị không phải là pháp nhân sẽ không phải là các thành viên ñộc lập của tập ñoàn. Bản thân tập ñoàn doanh nghiệp không phải là các pháp nhân [84, tr 2]. Có thể thấy hiện nay có rất nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về tập ñoàn kinh tế, song vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về tập ñoàn kinh tế.
Ở Việt Nam, quan ñiểm của các tác giả của cuốn "Từ ñiển Thương mại Anh - Pháp - Việt" về tập ñoàn kinh tế: "Một nhóm là một tập ñoàn kinh tế và tài chính gồm một công ty mẹ và các 10 công ty khác mà nó kiểm soát hay trong ñó nó có tham gia. Mỗi công ty bản thân nó cũng có thể kiểm soát các công ty khác hay tham gia các tổ hợp khác" [23, tr206]. Quan ñiểm này thể hiện ba ñiểm chính: Một là, Cơ cấu tổ chức tập ñoàn là một nhóm các công ty trong ñó có một công ty mẹ và các công ty thành viên; Hai là, Công ty mẹ liên kết với các ñơn vị thành viên bằng cách kiểm soát hoặc tham gia hoạt ñộng với các công ty thành viên; Ba là, Các công ty thành viên có thể kiểm soát và tham gia các công ty khác. Dưới góc ñộ pháp lý của Việt Nam, Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 29/11/2005 ñưa ra khái niệm "Tập ñoàn kinh tế là nhóm các công ty có quy mô lớn", trong ñó có thể hiểu "nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác" [27].
Có thể thấy ngay các văn bản pháp luật của Việt Nam vẫn chưa ñưa ra một căn cứ rõ ràng ñể xác ñịnh các tập ñoàn kinh tế. ðiều này dẫn ñến nhiều khó khăn cho các cơ quan nhà nước và bản thân các tập ñoàn trong quá trình xác ñịnh mối quan hệ với các cơ quan nhà nước và mối liên hệ giữa các doanh nghiệp thành viên. Theo các phân tích trên, các quan niệm về tập ñoàn kinh tế kể trên có những ñiểm khác biệt và có những ñiểm tương ñồng nhất ñịnh. Sự khác biệt chủ yếu là do khác biệt về phương pháp tiếp cận, ñiều kiện kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia.
Các quan niệm trên có thể có những cách diễn ñạt khác nhau nhưng ñều thể hiện rõ những nội dung cơ bản sau: Thứ nhất: Tập ñoàn kinh tế là sự hình thành mang tính tất yếu khách quan của các quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất của nền kinh tế thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu.