Tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên đề vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững

Khám phá mối liên hệ giữa vật lí và bảo vệ môi trường qua hoạt động trải nghiệm thực tế. Nâng cao ý thức, hành động xanh bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Giáo Dục

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

134
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Phƣơng pháp nghiên cứu

7. Cấu trúc luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NHẰM BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1.1. Giáo dục phát triển bền vững

1.2. Khái niệm phát triển bền vững

1.3. Ba trụ cột của phát triển bền vững

1.4. Mục tiêu của giáo dục phát triển bền vững

1.5. Bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.6. Khái niệm năng lực

1.7. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề

1.8. Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề

1.9. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề

1.10. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

1.11. Cơ sở lý luận về hoạt động trải nghiệm

1.11.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm

1.12. Nội dung tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông

1.13. Điều tra thực tiễn

1.13.1. Đối với giáo viên

1.13.2. Đối với học sinh

1.14. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ “VẬT LÍ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG” THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

2.1. Phân tích chƣơng trình chuyên đề “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trƣờng” trong toàn bộ chƣơng trình vật lí 10

2.2. Vị trí, vai trò

2.3. Yêu về chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

2.4. Nội dung dạy học chuyên đề

2.5. Nội dung chƣơng trình giáo dục bảo vệ môi trƣờng theo định hƣớng phát triển bền vững trong chƣơng trình vật lí 10 sách giáo khoa Cánh Diều.

2.6. Đề xuất tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm của học sinh theo định hƣớng phát triển bền vững nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

2.7. Sơ đồ tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.8. Đề xuất tiến trình tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên đề “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trƣờng” theo định hƣớng phát triển bền vững nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.

2.9. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm

3.2. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm

3.3. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm.

3.4. Đối tƣợng, thời gian, phƣơng pháp, nội dung thực nghiệm sƣ phạm

3.5. Đối tƣợng của thực nghiệm sƣ phạm

3.6. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm.

3.7. Lên kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm

3.8. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm.

3.9. Đánh giá định tính kết quả của việc phát triển bền vững của học sinh sau khi học chuyên đề

3.10. Đánh giá định lƣợng kết quả của việc phát triển bền vững của học sinh sau khi học chuyên đề.

3.11. Đánh giá chung về việc tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề “Năng lƣợng tái tạo” theo định hƣớng phát triển bền vững.

3.12. Kết quả hoạt động dạy học theo định hƣớng phát triển bền vững

3.13. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan Vật lí và Bảo vệ môi trường Tại sao cần thiết

Chuyên đề "Vật líBảo vệ Môi trường" không chỉ là một phần kiến thức trong chương trình Vật lí 10 mà còn là cầu nối quan trọng giữa khoa học và cuộc sống. Nó trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản về các vấn đề môi trường, từ đó khơi gợi ý thức trách nhiệm và hành động bảo vệ môi trường sống. Theo chương trình nghị sự 2023 của UNESCO, phát triển bền vững (PTBV) là mục tiêu toàn cầu, và giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc đạt được mục tiêu này. Chuyên đề này tập trung vào việc giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách thông qua lăng kính vật lí, từ đó giúp học sinh hiểu rõ hơn về nguyên nhân, hậu quả và các giải pháp tiềm năng. Quan trọng hơn, nó khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn, tạo ra những sáng kiến, giải pháp thiết thực góp phần bảo vệ môi trường. Luận văn của Vương Hương Tiên (2023) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm để học sinh hình thành tư duy, thế giới quan về sự phát triển bền vững. Thông qua các hoạt động này, học sinh không chỉ học kiến thức mà còn được trải nghiệm, khám phá và sáng tạo, từ đó khắc sâu kiến thức và phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Chuyên đề "Vật líBảo vệ Môi trường" là cơ hội để học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ mật thiết giữa khoa học và cuộc sống, từ đó trở thành những công dân có trách nhiệm với môi trường.

1.1. Giáo dục bảo vệ môi trường Nền tảng cho tương lai bền vững

Giáo dục bảo vệ môi trường không chỉ là việc truyền đạt kiến thức về các vấn đề môi trường mà còn là việc hình thành ý thức, thái độ và hành vi đúng đắn đối với môi trường. Nó giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, từ đó biết cách sống hài hòa với thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các kỹ năng thiết yếu như: kỹ năng giải quyết vấn đề (GQVĐ), kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tự học cần được trang bị cho học sinh ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. UNESCO giao trọng trách dẫn dắt và phối hợp Chương trình nghị sự 2030, một hợp phần của phong trào toàn cầu về xóa nghèo đói thông qua 17 mục tiêu phát triển bền vững vào năm 2030. Giáo dục là yếu tố rất cần thiết để đạt được tất cả các mục tiêu trên, cũng chính là mục tiêu 4. Luận văn của Vương Hương Tiên (2023) nhấn mạnh vai trò của giáo dục trong việc phát triển bền vững, bởi vì qua giáo dục, con người sẽ được phát triển toàn diện, hài hòa cả về thể chất lẫn tinh thần. Đây là nền tảng quan trọng để xây dựng một xã hội phát triển bền vững, lâu dài và ổn định.

1.2. Hoạt động trải nghiệm Phương pháp học tập hiệu quả trong Vật lí

Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là phương pháp học tập trong đó học sinh được trực tiếp tham gia vào các hoạt động thực tế, từ đó khám phá, trải nghiệm và vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Trong môn Vật lí, HĐTN có thể là các thí nghiệm, dự án nghiên cứu, tham quan thực tế,... HĐTN giúp học sinh phát triển các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, tư duy sáng tạo,... Theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có nêu rõ định hướng về nội dung giáo dục đối với giáo dục khoa học tự nhiên: “Bên cạnh vai trò góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung cho học sinh, giáo dục khoa học tự nhiên có sứ mệnh hình thành và phát triển thế giới quan khoa học ở học sinh; đóng vai trò chủ đạo trong việc giáo dục học sinh tinh thần khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng các quy luật của tự nhiên để từ đó biết ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và môi trường. Tổ chức HĐTN trong chuyên đề “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường” theo định hướng PTBV, HS sẽ được trải nghiệm, khám phá những yếu tố cốt lõi trong vấn đề ô nhiễm môi trường từ đó sáng tạo những sản phẩm của riêng mình để phục vụ cho cuộc sống của bản thân.

II. Thách thức Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng Vật lí thế nào

Ô nhiễm môi trường đang trở thành một trong những thách thức lớn nhất đối với sự phát triển bền vững của nhân loại. Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, từ ô nhiễm không khí, nước, đất đến biến đổi khí hậu và suy giảm đa dạng sinh học. Ô nhiễm không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn gây ra những thiệt hại kinh tế to lớn. Chuyên đề "Vật líBảo vệ Môi trường" giúp học sinh hiểu rõ hơn về các nguồn gây ô nhiễm, cơ chế tác động của chúng đến môi trường và sức khỏe con người. Từ đó, học sinh có thể nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và hành động để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí 10 bên cạnh những chủ đề kiến thức mang tính hàn lâm, học thuật còn được bổ sung 3 chuyên đề gắn liền với thực tiễn như : “Vật lí trong một số ngành nghề, Trái đất và Bầu trời và Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường”.

2.1. Ô nhiễm không khí Nguyên nhân hậu quả và giải pháp Vật lí

Ô nhiễm không khí là một trong những vấn đề môi trường nghiêm trọng nhất hiện nay. Các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, đốt nhiên liệu hóa thạch,... là những nguồn chính gây ô nhiễm không khí. Các chất ô nhiễm như bụi mịn, khí thải,... gây ra các bệnh về đường hô hấp, tim mạch, ung thư,... Theo Báo cáo Berunđtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới WCED, Liên hiệp quốc năm 1987, để phát triển bền vững phải có sự kết nối và tổng hòa của 3 mặt, bao gồm: Phát triển kinh tế; Phát triển xã hội; Bảo vệ môi trường. Vật lí đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu, đánh giá và tìm ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí như phát triển các công nghệ năng lượng sạch, hệ thống lọc khí thải,...Chuyên đề này giúp HS nhận thức đúng đắn và có hành động phù hợp để bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu PTBV. Nếu tổ chức thành công hoạt động trải nghiệm chuyên đề “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường” theo định hướng PTBV, HS sẽ được trải nghiệm, khám phá những yếu tố cốt lõi trong vấn đề ô nhiễm môi trường từ đó sáng tạo những sản phẩm của riêng mình để phục vụ cho cuộc sống của bản thân.

2.2. Ô nhiễm nước Từ nguồn gốc đến các biện pháp xử lý bằng Vật lí

Ô nhiễm nước là tình trạng nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, nông nghiệp,... Các chất ô nhiễm này gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, hệ sinh thái và các hoạt động kinh tế. Vật lí có thể đóng góp vào việc xử lý ô nhiễm nước thông qua các phương pháp như lọc nước, khử trùng bằng tia UV, điện phân,... Vật lí giúp học sinh hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý nước, từ đó có thể tham gia vào các hoạt động bảo vệ nguồn nước sạch. Các em cảm thấy hứng thú hơn mà còn khắc sâu được những kiến thức trọng tâm của bài học. Từ những lý do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên đề vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững”

III. Hướng dẫn Tổ chức hoạt động trải nghiệm Vật lí hiệu quả

Để tổ chức hoạt động trải nghiệm môn Vật lí hiệu quả, giáo viên cần chú ý đến việc lựa chọn nội dung phù hợp với trình độ của học sinh, đảm bảo tính thực tiễn và gắn liền với cuộc sống. Hoạt động cần được thiết kế một cách khoa học, có mục tiêu rõ ràng và tạo cơ hội cho học sinh được khám phá, trải nghiệm và vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên và học sinh trong quá trình tổ chức hoạt động. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ học sinh, còn học sinh đóng vai trò chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động. Các phương pháp giáo dục đặc trưng trong môn học góp phần giáo dục bảo vệ môi trường.Bài báo trình bày một trong những phương pháp giáo dục đặc trưng trong môn học góp phần giáo dục bảo vệ môi trường.

3.1. Lựa chọn chủ đề và xây dựng kịch bản trải nghiệm Vật lí

Việc lựa chọn chủ đề cho HĐTN cần dựa trên nội dung kiến thức trong chương trình Vật lí và các vấn đề môi trường đang được quan tâm. Chủ đề cần đảm bảo tính thực tiễn, gần gũi với cuộc sống của học sinh và có khả năng tạo ra những sản phẩm, giải pháp thiết thực. Sau khi lựa chọn chủ đề, giáo viên cần xây dựng kịch bản HĐTN chi tiết, bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, các hoạt động cụ thể và tiêu chí đánh giá. Theo GS.TS Nguyễn Văn Minh, nội dung cụ thể của các trụ cột gồm [4]:- Về Kinh tế- một yếu tố quan trọng mà mỗi quốc gia đều hướng tới. Trong đó chính sách “sản xuất và tiêu dùng bền vững” nhằm phát triển kinh tế lâu dài kết hợp bảo tồn đại dương, ngăn chặn suy thoái…- Về văn hóa – xã hội, quyền con người, bình đẳng giới, công bằng xã hội, chiến tranh và hòa bình, xã hội học tập, công dân toàn cầu…- Về môi trường: các chính sách nhằm bảo vệ các tài nguyên nước, rừng… góp phần thúc đẩy phát triển sự đa dạng của hệ sinh thái, tôn tạo và bảo trì thiên nhiên động thực vật hoang dã.

3.2. Các bước triển khai trải nghiệm Vật lí và bảo vệ môi trường

Việc triển khai HĐTN thường bao gồm các bước sau: (1) Khởi động: giới thiệu chủ đề, tạo hứng thú cho học sinh; (2) Lập kế hoạch: học sinh thảo luận, xây dựng kế hoạch thực hiện; (3) Thực hiện: học sinh thực hiện các hoạt động theo kế hoạch; (4) Báo cáo, chia sẻ: học sinh trình bày kết quả, chia sẻ kinh nghiệm; (5) Đánh giá, rút kinh nghiệm: giáo viên và học sinh cùng đánh giá quá trình thực hiện, rút ra bài học kinh nghiệm. Khi lồng ghép nội dung GDPTBV trong tiết dạy, giải pháp được số đông GV lựa chọn là chọn được nội dung phù hợp với mục tiêu của PTBV khoảng 41,65%, còn lại là đưa PTBV vào phần kiểm tra đánh giá và cho HS tìm hiểu thêm.Trong khi dạy lồng ghép PTBV còn gặp nhiều trở ngại như : HS chưa hề biết khái niệm PTBV, thời gian của môn học hạn chế chưa thể đề cập nội dung PTBV hoặc HS không thấy được sự cần thiết phải PTBV …

IV. Phương pháp Vật lí và giải quyết vấn đề môi trường

Giải quyết vấn đề (GQVĐ) là một trong những năng lực quan trọng cần bồi dưỡng cho học sinh. Trong chuyên đề "Vật líBảo vệ Môi trường", GQVĐ được thể hiện thông qua việc học sinh xác định các vấn đề môi trường, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp và thực hiện các hành động cụ thể để giải quyết vấn đề. Để khám phá được tri thức mới con người phải tư duy và hình thành được NLGQVĐ. Vì vậy NLGQVĐ là khả năng của từng cá nhân khi giải quyết các tình huống có vấn đề mà không có một khuôn mẫu hay quy trình có sẵn để giải quyết mà buộc người học phải “sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm” [8].

4.1. Xác định vấn đề môi trường Từ quan sát đến phân tích Vật lí

Bước đầu tiên trong GQVĐ là xác định vấn đề. Học sinh cần quan sát, thu thập thông tin và phân tích các hiện tượng môi trường để xác định vấn đề cần giải quyết. Các kiến thức Vật lí có thể giúp học sinh hiểu rõ hơn về các hiện tượng này, từ đó xác định vấn đề một cách chính xác. Theo định nghĩa trong đánh giá PISA (2012) NLGQVĐ là khả năng của bản thân người học khi gặp phải tình huống có vấn đề mà chưa có sẵn giải pháp, người học suy nghĩ và tự đưa ra được hướng giải quyết thuyết phục. Trong quá trình, tham gia giải quyết vấn đề người học không ngần ngại tham gia vào các nhiệm vụ khó, điều đó chứng tỏ khả năng cũng như tư duy độc lập của người học. Qua phân tích các khái niệm liên quan chúng tôi rút ra các biểu hiện của NLGQVĐ như :- Phân tích và xác định chính xác mục tiêu của hoạt động học tập.- Đề xuất và nêu tên được vấn đề cần phải giải quyết của hoạt động học tập- Đề xuất đưa ra các phương án giải quyết vấn đề và đồng thời lựa chọn được phương án hữu hiệu nhất cho hoạt động.

4.2. Đề xuất giải pháp Vật lí Sáng tạo và ứng dụng kiến thức

Sau khi xác định vấn đề, học sinh cần đề xuất các giải pháp dựa trên kiến thức Vật lí đã học. Các giải pháp có thể là các biện pháp kỹ thuật, công nghệ hoặc các hành động thay đổi hành vi, thói quen. Quan trọng là các giải pháp cần đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và bền vững. Xây dựng và thiết kế được kế hoạch thực hiện chi tiết .- Hoàn thành được kế hoạch theo phương án đã lựa chọn thu được kết quả tốt, đúng tiến độ nhờ sự cố gắng của cá nhân và nhóm.- Xây dựng được sản phẩm thể hiện được nội dung nghiên cứu, mạch lạc, sáng tạo, khoa học.- Trình bày được sản phẩm rõ ràng chi tiết, sáng tạo, logic, khoa học- Xây dựng các tiêu chí đánh giá sát với yêu cầu thực tế từ đó đánh giá và tự đánh giá kết quả.

V. Ứng dụng thực tiễn Vật lí trong các dự án bảo vệ môi trường

Kiến thức Vật lý có rất nhiều ứng dụng thực tế trong việc bảo vệ môi trường. Điển hình, đó là việc ứng dụng kiến thức về năng lượng tái tạo vào phát triển các nguồn năng lượng sạch, giảm thiểu ô nhiễm từ năng lượng hóa thạch. Hoặc các kiến thức về nhiệt động lực học giúp thiết kế các hệ thống tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính. Chuyên đề này giúp học sinh tiếp cận với các ứng dụng thực tiễn của Vật lý, từ đó thấy được vai trò của khoa học trong việc giải quyết các vấn đề môi trường. Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng ô nhiễm môi trường đe dọa đến sự PTBV của toàn cầu. Khái niệm PTBV đã có rất nhiều ý kiến đưa ra, trong đó người ta thường định nghĩa “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường”.

5.1. Chế tạo mô hình năng lượng mặt trời Vật lí và tính ứng dụng

Chế tạo mô hình năng lượng mặt trời là một hoạt động trải nghiệm thú vị, giúp học sinh hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của pin mặt trời và ứng dụng của năng lượng tái tạo. Học sinh có thể tự tay làm các mô hình như xe chạy bằng năng lượng mặt trời, đèn năng lượng mặt trời,... từ đó phát triển kỹ năng thực hành, sáng tạo.Tại Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị thượng đỉnh thế giới về PTBV tổ chức ở Johannesburg (Cộng hòa Nam Phi) năm 2002 đã xác định để PTBV phải có sự kết nối và tổng hòa của 3 mặt, bao gồm: Phát triển kinh tế; Phát triển xã hội; Bảo vệ môi trường.

5.2. Nghiên cứu về ô nhiễm tiếng ồn Vật lí và giải pháp giảm thiểu

Ô nhiễm tiếng ồn là một vấn đề môi trường thường gặp ở các đô thị. Học sinh có thể thực hiện các dự án nghiên cứu về ô nhiễm tiếng ồn, đo đạc mức độ ồn ở các khu vực khác nhau, phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn như xây dựng tường chắn, sử dụng vật liệu cách âm,... Ngoài ra, một số nghiên cứu về cách tiếp cận của Xã hội đối với giáo dục bảo vệ môi trường đóng góp cho sự PTBV(Thụy Sĩ) hay từ giáo dục môi trường đến giáo dục vì sự phát triển bền vững ở Đức.

VI. Kết luận Vật lí và tương lai bền vững của môi trường

Chuyên đề "Vật líBảo vệ Môi trường" không chỉ cung cấp kiến thức mà còn hình thành ý thức, thái độ và hành vi đúng đắn đối với môi trường. Thông qua các hoạt động trải nghiệm, học sinh có thể vận dụng kiến thức Vật lý vào giải quyết các vấn đề môi trường, từ đó góp phần xây dựng một tương lai bền vững.Chuyên đề này khá thú vị, gắn liền với nhu cầu cấp thiết của xã hội nên nếu triển khai dạy học theo phương pháp cũ sẽ gây chán nản, khó vận dụng kiến thức với học sinh. Nếu tổ chức thành công hoạt động trải nghiệm chuyên đề “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường” theo định hướng PTBV, HS sẽ được trải nghiệm, khám phá những yếu tố cốt lõi trong vấn đề ô nhiễm môi trường từ đó sáng tạo những sản phẩm của riêng mình để phục vụ cho cuộc sống của bản thân.

6.1. Đánh giá hiệu quả hoạt động trải nghiệm Vật lí môi trường

Để đánh giá hiệu quả của HĐTN, cần sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng như quan sát, phỏng vấn, kiểm tra kiến thức, đánh giá sản phẩm,... Các tiêu chí đánh giá cần tập trung vào khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng GQVĐ, thái độ và hành vi đối với môi trường. Từ đó, các em cảm thấy hứng thú hơn mà còn khắc sâu được những kiến thức trọng tâm của bài học. Từ những lý do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm chuyên đề vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững”

6.2. Hướng phát triển Vật lí và bảo vệ môi trường trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục đẩy mạnh việc tích hợp nội dung bảo vệ môi trường vào chương trình Vật lý, đồng thời tăng cường tổ chức các HĐTN đa dạng, sáng tạo. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh. Hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí 10 bên cạnh những chủ đề kiến thức mang tính hàn lâm, học thuật còn được bổ sung 3 chuyên đề gắn liền với thực tiễn như : “Vật lí trong một số ngành nghề, Trái đất và Bầu trời và Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường”.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và kiến nghị. Trong phần nội dung tiểu luận gồm 3 chƣơng: 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NHẰM BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Giáo dục phát triển bền vững 1. Khái niệm phát triển bền vững Khái niệm về phát triển bền vững ở nƣớc ta còn khá lạ lẫm, mới xuất hiện trong các tài liệu khoa học (khoảng đầu những năm 70 của thế kỷ 20).

Dựa trên khái niệm này có những quan điểm khác nhau, nhƣ ở Trung Quốc thay vì PTBV ngƣời ta phát biểu là phát triển hài hòa. Khái niệm này chỉ đƣợc thực sự quan tâm trong nƣớc khi mà Việt Nam bắt đầu hƣởng ứng lời kêu gọi của Liên Hợp Quốc về định hƣớng PTBV. Trên thế giới trong nhiều tác phẩm, sách báo đã đề cập đến khái niệm PTBV từ rất sớm. Trong ấn phẩm(1980) “Chiến lược bảo tồn Thế giới” do Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN), Chƣơng trình Môi trƣờng Liên Hợp Quốc (UNEP) và Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (WWF) đã đƣa ra nhận định sự phát triển của toàn thể nhân loại không chỉ đơn thuần là phát triển kinh tế hay xã hội mà cần tôn trọng những nhu cầu thiết yếu của con ngƣời để đảm bảo một Xã hội công bằng, dân chủ và để duy trì Xã hội ấy cần biết bảo trì môi trƣờng sống, biết giữ gìn các yếu tố của tự nhiên.

[1] Để phát triển lâu dài thì mọi hoạt động phải nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con ngƣời ở hiện tại nhƣng không đƣợc vì thế mà quên việc bảo tồn thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống cho thế hệ mai sau. Điều này vào năm 1987, đã đƣợc nhắc đến trong báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” của Ủy ban Thế giới về Môi trƣờng và Phát triển (WCED) của Liên Hợp Quốc (thƣờng đƣợc gọi là “Ủy ban Brundtland. [2] Nhƣ vậy, phát triển bền vững là quá trình duy trì đồng thời dựa trên ba khía cạnh phát triển: Kinh tế tăng trƣởng; Xã hội giàu có, dân chủ, văn hóa đa dạng; Môi trƣờng và tài nguyên đƣợc sử dụng bền vững. Vì vậy, nguyên tắc để phát triển bền vững là mọi hoạt động của con ngƣời phải đảm bảo duy trì “ba trụ cột” kinh tế, xã hội và môi trƣờng.

Ba trụ cột của phát triển bền vững Giáo dục vì sự phát triển bền vững hƣớng tới các kiến thức, kĩ năng, giá trị và năng lực hành động để thực hiện các mục tiêu quốc gia theo “3 trụ cột” của PTBV, đó là phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng (Hình 1. Mô hình phát triển bềô hình c hình ph(Nam Phi -2005) Theo GS.TS Nguyễn Văn Minh, nội dung cụ thể của các trụ cột này gồm [4]: - Về Kinh tế- một yếu tố quan trọng mà mỗi quốc gia đều hƣớng tới. Trong đó chính sách “sản xuất và tiêu dùng bền vững” nhằm phát triển kinh tế lâu dài kết hợp bảo tồn đại dƣơng, ngăn chặn suy thoái… Các chính sách đƣa ra nhằm tạo điều kiện cho nhu cầu và đời sống kinh tế của con ngƣời ngày một nâng cao đảm bảo an ninh lƣơng thực cho mỗi quốc gia. - Về văn hóa – xã hội, quyền con ngƣời, bình đẳng giới, công bằng xã hội, chiến tranh và hòa bình, xã hội học tập, công dân toàn cầu… - Về môi trƣờng: các chính sách nhằm bảo vệ các tài nguyên nƣớc, rừng… góp phần thúc đẩy phát triển sự đa dạng của hệ sinh thái, tôn tạo và bảo trì thiên nhiên động thực vật hoang dã.

Nhƣ vậy, muốn PTBV cần có sự kết hợp chặt chẽ và phát triển hài hòa đồng thời cả 3 lĩnh vực môi trƣờng, kinh tế và xã hội. Kinh tế phát triển tốt đƣợc khi các điều kiện về xã hội và môi trƣờng phải đƣợc đảm bảo. Không một quốc gia nào có thể bứt phá tăng tốc nền kinh tế khi mà điều kiện về quyền con ngƣời bị xâm phạm, khi Xã hội bất ổn. Tiếp đến nếu một quốc gia chỉ chăm chú vào xây dựng kinh tế mà lãng quên việc bảo vệ môi trƣờng thì dẫn đến một kết quả tất yếu, quốc gia đó 7 không có tƣơng lai.

Hay một Xã hội bất ổn, các chính sách đƣa ra không xoa dịu đƣợc sự bất bình của ngƣời dân thì dù có nhiều vàng dữ trữ, quốc gia đó khó mà bảo trì đƣợc nền kinh tế về sau. Nếu điều kiện sống, môi trƣờng sống ô nhiễm không đảm bảo thì cả Xã hội cũng nhƣ nền kinh tế sẽ trì trệ. Vậy nên muốn cùng PTBV không thể tách rời từng vấn đề mà buộc chúng ta phải chú ý đến cả ba trụ cột: Kinh tế, Xã hội và Môi trƣờng. Mục tiêu của phát triển bền vững Các mục tiêu Phát triển Bền vững là lời kêu gọi hành động chung để chấm dứt nghèo đói, bảo vệ hành tinh và cải thiện cuộc sống và triển vọng của mọi ngƣời, ở mọi nơi.

17 Mục tiêu đã đƣợc tất cả các Quốc gia Thành viên Liên hợp quốc thông qua vào năm 2015, là một phần của Chƣơng trình Nghị sự 2030 về Phát triển Bền vững, đề ra kế hoạch 15 năm để đạt đƣợc các mục tiêu [5] Hình 1. Bồi dƣỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh 1. Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực đã đƣợc nhiều tổ chức và các tác giả đƣa ra. Thuật ngữ năng lực đƣợc R.

White nhắc đến lần đầu vào năm 1959. Tiếp theo Hooper, L. “Năng lực là một nhóm các kiến thức, kỹ năng, thái độ thiết yếu để đạt đƣợc mức hiệu quả đƣợc chấp nhận trong thực tiễn công việc” [6]. “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể đƣợc đề cập do Tổ chức các nƣớc kinh tế phát triển OEC(2002).

Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội giải thích “NL của ngƣời học đạt đƣợc sau khi tốt nghiệp là những kiến thức, kỹ năng, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp và khả năng làm việc của cá nhân trên cơ sở áp dụng các kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm trong giải quyết công việc tƣơng ứng với trình độ và ngành, nghề đào tạo”. [7] Năng lực là khả năng hoàn thành các hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ huy động các kiến thức, kỹ năng và một số yếu tố khác nhƣ tƣ tƣởng, niềm tin, tôn giáo… Đây là một cách phát biểu đƣợc nêu trong dự thảo chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể. [8] Một cách hiểu khác năng lực là khả năng thực hiện thành công một nhiệm vụ hay một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động theo nhƣ tác giả chủ biên Đỗ Hƣơng Trà (2015) [9] Năng lực là “một tổ hợp các đặc điểm tâm lí” của mỗi con ngƣời. Đây cũng là ý kiến của tác giả Phạm Minh Hạc.

Cho rằng mỗi cá nhân sẽ học hỏi trao dồi tổ hợp này theo thời gian thông qua các trải nghiệm hay hoạt động cụ thể. Chính vì vậy, để rèn luyện năng lực ngƣời dạy phải mất công tƣ duy để thiết kế các hoạt động cho ngƣời học đƣợc tham gia để trải nghiệm, nhằm bồi dƣỡng cho ngƣời học các năng lực thành phần. [10] 9 Về cấu trúc có nhiều cách phân chia khác nhau, nhƣng nhìn chung năng lực đƣợc chia thành 2 loại : năng lực chung và năng lực riêng. Trong đó năng lực chung bao gồm cả năng lực riêng hay có thể gọi năng lực riêng là năng lực thành phần.

Mỗi năng lực thành phần thể hiện đầu ra cho hoạt động học tập mà ngƣời dạy chủ đích lựa chọn cho ngƣời học. Trong chƣơng trình đánh giá HS PISA đã đƣa ra sơ đồ về cấu trúc năng lực nhƣ sau : Hình 1. Sơ đồ cấu trúc năng lực theo chương trình PISA Từ những nhận định trên, chúng ta có thể hiểu năng lực là khả năng lĩnh hội đƣợc những kiến thức, kỹ năng mới khi hoàn thành một nhiệm vụ nào đó để giải quyết các vấn đề tồn tại trong thực tiễn và khi đó con ngƣời phải vận dụng linh hoạt kinh nghiệm, kỹ năng, tƣ duy của bản thân cũng nhƣ của đội nhóm. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề Năng lực giải quyết vấn đề là một trong những năng lực cốt lõi trong hoạt động dạy và học, có nhiều nhận định về năng lực này: Để khám phá đƣợc tri thức mới con ngƣời phải tƣ duy và hình thành đƣợc NLGQVĐ.

Vì vậy NLGQVĐ là khả năng của từng cá nhân khi giải quyết các tình huống có vấn đề mà không có một khuôn mẫu hay quy trình có sẵn để giải quyết mà buộc ngƣời học phải “sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm” [8]. Một ý kiến khác (Nguyễn Cảnh Toàn, 2012, Xã hội học tập – học tập suốt đời) GQVĐ là “hoạt động trí tuệ” mà đƣợc cho là “phức tạp và cao nhất về nhận thức” mà khi đó ngƣời học phải vận dụng tất cả những kinh nghiệm, kỹ năng của bản thân để GQVĐ ”. [11] 10 Theo định nghĩa trong đánh giá PISA (2012) NLGQVĐ là khả năng của bản thân ngƣời học khi gặp phải tình huống có vấn đề mà chƣa có sẵn giải pháp, ngƣời học suy nghĩ và tự đƣa ra đƣợc hƣớng giải quyết thuyết phục. Trong quá trình, tham gia giải quyết vấn đề ngƣời học không ngần ngại tham gia vào các nhiệm vụ khó, điều đó chứng tỏ khả năng cũng nhƣ tƣ duy độc lập của ngƣời học.

Từ những định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu NLGQVĐ là sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm bản thân, thái độ, giá trị để nhằm giải quyết một nhiệm vụ cụ thể mà tình huống có vấn đề đặt ra. Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề Năng lực GQVĐ vừa đƣợc xem nhƣ công cụ nhận thức, đánh giá vừa xem nhƣ mục tiêu dành cho việc học, chiếm lĩnh và vận dụng tri thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Qua phân tích các khái niệm liên quan chúng tôi rút ra các biểu hiện của NLGQVĐ nhƣ : - Phân tích và xác định chính xác mục tiêu của hoạt động học tập. - Đề xuất và nêu tên đƣợc vấn đề cần phải giải quyết của hoạt động học tập - Đề xuất đƣa ra các phƣơng án giải quyết vấn đề và đồng thời lựa chọn đƣợc phƣơng án hữu hiệu nhất cho hoạt động.

- Xây dựng và thiết kế đƣợc kế hoạch thực hiện chi tiết .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ