CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN 1. Năng lực giải quyết vấn đề 1. Khái niệm năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 1.
Khái niệm năng lực Năng lực là một khái niệm khá trừu tượng của tâm lí học. Trường phái di truyền học phương Tây vào cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 cho rằng, năng lực chỉ phụ thuộc tuyệt đối vào tính bẩm sinh di truyền của gen, chứ không phụ thuộc vào điều kiện xã hội và các hoạt động hàng ngày của con người. Theo phái tâm lí học hành vi, năng lực của con người được hiểu là sự thích nghi, thích ứng về mặt sinh vật đối với môi trường sống xung quanh. Từ những quan điểm trên, cho thấy các cách tiếp cận và nghiên cứu về năng lực bước đầu cho một số kết quả đáng ghi nhận.
Tuy nhiên, vẫn còn mặt hạn chế là vào thời điểm đó các trường phái đều cho rằng năng lực là một lượng bất biến, rất khó có thể thay đổi và hầu như không phụ thuộc vào môi trường xã hội. Ngày nay, cùng với phát triển của khoa học, công nghệ những nghiên cứu mới, những quan điểm xã hội học mới cho rằng năng lực được quyết định bởi môi trường xã hội. Theo tác giả Đỗ Hương Trà và các cộng sự (2019):“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện”[14,tr. Khái niệm về năng lực có thể phát biểu theo nhiều cách khác nhau, nhưng đều cùng khẳng định chung: Nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ không phải chỉ hiểu và biết.
Tất nhiên hành động hay biết làm ở đây phải gắn ý thức với thái độ, chứ không phải là cách làm máy móc, mù quáng. Qua phân tích một số quan điểm về năng lực, chúng tôi cho rằng năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lí của con người, là khả năng thực hiện một nhiệm vụ hoặc đạt được mục tiêu cụ thể. Năng lực bao gồm các yếu tố cụ thể như: kiến thức, kinh nghiệm, khả năng làm việc nhóm, khả năng giải quyết vấn đề, và khả năng quản lý thời gian. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề Theo Bộ GD – ĐT (2018):“Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong học tập là khả năng giải quyết vấn đề học tập để tìm ra những cái mới ở mức độ nào đó.
Để có năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, chủ thể phải ở trong tình huống có vấn đề, tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhận thức hoặc hành động và kết quả là đề ra phương án giải quyết có tính mới”[2,tr. Theo tác giả Đỗ Hương Trà:“Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh được hiểu là sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ, xúc cảm, động cơ của học sinh đó để giải quyết các tình huống trong bối cảnh cụ thể mà các giải pháp không có sẵn ngay lập tức”[14,tr. Qua những khái niệm trên, chúng tôi cho rằng năng lực GQVĐ không chỉ là một cách tiếp cận dạy học mà còn là những mục tiêu mà người học cần hướng đến, cần đạt đến trong học tập. Từ những phân tích về khái niệm năng lực GQVĐ ở trên, chúng tôi cho rằng: Năng lực GQVĐ là khả năng mà mỗi cá nhân tích lũy sử dụng các kiến thức, kĩ năng, thái độ để giải quyết thành công những nhiệm vụ, những tình huống có vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, giải pháp thông thường.
Cấu trúc và các biểu hiện hành vi của năng lực giải quyết vấn đề Khi HS tham gia các hoạt động như làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm, năng lực GQVĐ của HS được thể hiện. Thông qua quá trình GQVĐ của HS và phân tích cấu trúc của năng lực GQVĐ chúng tôi dự kiến phát triển ở HS gồm 4 thành tố sau: - Năng lực tìm hiểu vấn đề: Nhận biết, tìm hiểu, phân tích được tình huống cụ thể, phát hiện được tình huống có vấn đề, xác định được thông tin đã có và những thông tin cần tìm. - Năng lực đề xuất giải pháp: Từ các thông tin đã thu thập, tiến hành phân tích, kết nối các thông tin đó với những kiến thức liên quan để đưa ra một số giải pháp, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề. - Năng lực thực hiện giải pháp: Thực hiện giải pháp theo kế hoạch đã đề ra.
Nếu kế hoạch chưa phù hợp, có thể điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn. 6 - Năng lực đánh giá, phản ánh giải pháp và xây dựng vấn đề mới: Đánh giá giải pháp đã thực hiện và các vấn đề đặt ra. Từ đó tiếp thu những kiến thức mới. Các năng lực thành tố của năng lực GQVĐ và các biểu hiện hành vi được trình bày dưới bảng sau: Bảng 1.
Các năng lực thành tố và các biểu hiện hành vi tương ứng Năng lực thành tố Biểu hiện hành vi 1. Tìm hiểu tình huống vấn đề 1. Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu 1. Phát biểu vấn đề 2.
Diễn đạt lại tình huống bằng ngôn ngữ của 2. Đề xuất giải pháp chính mình 2. Tìm kiếm thông tin liên quan đến vấn đề 2. Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề 3.
Lập kế hoạch cụ thể để thực hiện giải pháp 3. Thực hiện giải pháp 3.Thực hiện giải pháp 3. Đánh giá và điều chỉnh các bước giải quyết cụ thể ngay trong quá trình thực hiện 4. Đánh giá việc giải 4.
Đánh giá quá trình giải quyết vấn đề quyết vấn đề, phát 4. Điều chỉnh việc giải quyết vấn hiện vấn đề mới 4. Phát hiện vấn đề cần giải quyết mới 1. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Để đánh giá được từng biểu hiện hành vi của năng lực GQVĐ của HS ở các mức độ khác nhau, cần xây dựng bảng tiêu chí chất lượng của các chỉ số hành vi của năng lực giải quyết vấn đề[14,tr.
Tiêu chí chất lượng của các chỉ số hành vi của năng lực giải quyết vấn đề Năng Chỉ số Mức độ biểu hiện lực hành vi Mức 1 Mức 2 Mức 3 7 thành (1 đ) (2 đ) (3 đ) tố 1. Nhận biết vấn Nhận biết, giải Nhận biết, phân hiểu Nhận đề từ các hiện thích được một tích vấn đề từ các vấn đề biết tượng, quá trình số vấn đề từ các hiện tượng, quá được xảy ra trong hiện tượng, quá trình xảy ra trong tình thực tiễn dưới trình xảy ra thực tiễn một cách huống có sự hướng dẫn trong thực tiễn linh hoạt. vấn đề từ của GV. dưới sự gợi ý hiện của GV.
tượng trong thực tiễn 1. Phát Đặt được một Đặt được một Đặt được một số hiện vấn số câu hỏi rời số câu hỏi liên câu hỏi liên quan đề rạc, riêng lẻ. quan đến vấn đề đến vấn đề cần cần giải quyết giải quyết. Xác cần sự hỗ trợ định được vấn đề của GV.
cần giải quyết. Phát Diễn đạt lại vấn Diễn đạt lại vấn Diễn đạt lại vấn đề biểu vấn đề bằng ít nhất đề bằng ít nhất bằng ít nhất hai đề một cách thức hai cách thức có cách thức và vấn còn chưa đầy sự trợ giúp của đề có thể chia nhỏ. Diễn Trình bày lại Mô tả lại vấn đề Mô tả lại vấn đề đạt lại được tình bằng các kí bằng cả ngôn ngữ tình huống một cách hiệu, sơ đồ, của cá nhân kết 8 huống sơ sài, đơn giản hình vẽ để làm hợp các hình ảnh, rõ vấn đề kí hiệu để làm rõ vấn đề. Tìm Tìm hiểu thông Tìm hiểu thông Tự tìm hiểu thông kiếm tin về vấn đề từ tin về vấn đề từ tin về vấn đề từ thông tin các nguồn khác các nguồn rõ nhiều nguồn rõ liên quan nhau nhưng còn ràng, có sự liên ràng có độ tin cậy chưa liền mạch.
kết và cần sự cao. Đề trợ giúp của xuất GV. Đề Thu thập, thống Đưa ra cách Đưa ra cách thức pháp xuất, lựa nhất dữ liệu liên thức để GQVĐ: để GQVĐ, lựa chọn giải hệ tới vấn đề và có thể đi từ lý chọn cách thức pháp định hình thông thuyết hoặc từ hữu hiệu nhất GQVĐ tin để GQVĐ thực nghiệm 3. Lựa chọn giải Lựa chọn giải Lựa chọn giải Thiết kế, pháp, thống pháp, thống pháp, thống nhất lên kế nhất thành bản nhất thành bản thành bản kế hoạch kế hoạch dưới kế hoạch dưới hoạch, giới thiệu GQVĐ dạng văn bản.
dạng sơ đồ, kế hoạch dưới hình ảnh, hình dạng sơ đồ, hình vẽ. ảnh, hình vẽ. Thực hiện kế Thực hiện kế Thực hiện kế Triển hoạch GQVĐ hoạch GQVĐ hoạch GQVĐ cho 3.Thực khai kế trong đó vận trong đó vận một số vấn đề phát hiện hoạch dụng một lượng dụng ít nhất hai sinh trong quá giải GQVĐ kiến thức hay lượng kiến thức trình GQVĐ 9 pháp tiến hành thực hay tiến hành nghiệm, đo đạc thực nghiệm, vấn đề đo đạc vấn đề 3. Đánh giá và Đánh giá, nhận Đánh giá, nhận Đánh giá nhận diện được diện sai sót , diện sai sót , đưa ra và chỉnh một số sai sót đưa ra cách cách khắc phục sửa sai trong các giai khắc phục trong và tiến hành chỉnh sót của đoạn của quá các giai đoạn sửa trong các giai quá trình trình GQVĐ của quá trình đoạn của quá trình GQVĐ GQVĐ GQVĐ 4.
Biết đối chiếu Đánh giá được Đánh giá được kết Đánh Đánh giá kết quả thu kết quả thực quả thực hiện và giá giải giải pháp được với đáp án hiện và đưa ra lí đưa ra biện pháp pháp GQVĐ và đưa ra kết do thu được để hữu hiệu nhất để GQVĐ và đưa ra luận về vấn đề GQVĐ GQVĐ lựa chọn nhưng còn chưa phù hợp đầy đủ. Phát Từ kết quả của Từ kết quả của Từ kết quả của sinh quá trình quá trình quá trình GQVĐ thêm vấn GQVĐ để giải GQVĐ để giải để giải quyết vấn đề mới quyết vấn đề quyết vấn đề đề phát sinh, nhận phát sinh phát sinh, nhận biết những khó biết những khó khăn mới và phát khăn mới biểu vấn đề mới cần giải quyết Dạy học phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực GQVĐ cho HS là mục tiêu cần hướng tới trong chương trình giáo dục phổ thông 2018. Để đạt được mục tiêu trên thì tổ chức DHDA là một phương pháp có nhiều ưu điểm và phù hợp. Dạy học dự án ở trường phổ thông 1.
Khái niệm về dạy học dự án * Dạy học dự án Theo GS.