Chương 1: Những van dé lý luận và pháp lý về tổ chức bộ máy của co quan quản lý nhà nước về dân số. Chương 2: Thực trạng tổ chức bộ máy của Ting cục Dân sé-ké hoạch hoa ga định Chương 3: Quan điểm, giải pháp hoản thiện tổ chức bộ máy của cơ quan quan lý nha nước về dân số - từ thực tiễn của Tổng cục DS-KHHGD. CHƯƠNG1 NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LY VE TO CHỨC BO MAY CUA CƠ QUAN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE DÂN SÓ. Khái quát chung về tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà LLL Các khái niệm có liêu quan 1.111 Khái niệm dân số Dan số luôn là vấn dé quan tâm của các nhà khoa học, chuyên gia dân.
số vả cả các chính phủ, tổ chức xã hội. Không chỉ ngày nay mà ngay cả trước kia, các nước déu quan tâm đền van dé dan số vì sức ép của sự bủng nỗ dan sổ. ảnh hưỡng rất lớn đến phát triển kinh tế - zã hội va ảnh hưỡng đến sức mạnh quốc gia Ngày nay, vấn dé dân sé không chỉ hạn chế mà nhiễu nước còn khuyến khíchphát triển Bởi vì dân số vừa Ja lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêu thu sản phẩm. Quy mé dân só, cơ cầu dân số, toc độ gia tăng dân số và chất lượng dan sôtäc động lớn dén quá trình phát triển kinh té - xã hội Dân số theo nghữa thông tường: là số lượng dan sô trên một vùng lãnh.
thổ,một địa phương nhất định trong một khoảng thời gian xác định. Dén số theo ngiữa rộng: được hiểu là một tập hợp người. Tập hợp nay không chỉ la số lượng ma cả cơ cầu và chất lượng bao gồm nhiễu cá nhãn hop lại, nó không có định ma thường xuyên biển đông Ngay cả bản thân mỗi cá nhân. cũng thường xuyên biển đồng sinh ra, lớn lên, trường than, gia va tử vong (5) _Dân số thường được định nghĩa niue sau: là những tp hợp người sông trên một lãnh thổ trong một thời gian xác đính, được đặc trưng béi quy mô, kết cầu mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của việc phan công lao động va cư trú theo lãnh thé.
Quy mô dân số: là ting sé người sống trên một lãnh thé nhất định trong một khoảng thời gian xc định. Co cấu dân số: là ti lệ dân số được phân loại theo giới tinh, độ tuổi, 10 trình độ học vin, nghề nghiệp, tinh trang hôn nhân và các đặc trưng khác. Day 1à những đặc trưng biểu thi chất lượng dân số, có liên quan chit chế với quy mô và tốc đô gia tăng dân số. idm số: là sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên.
na hợp với điều kiến sống của ho và với các yêu cẩu nhất định Nou vậy, Dân số ia một tập hợp người sinh sống trong một quốc gia. một địa phương hay một ving lãnh thd nhất định, được xác định tại một thời điểm cụ thé và nói đến Dân số là nói đến quy mô, cơ cẩu, phân là những thành tao nên sựbién động của chúng nine: sinh chết, đi cự. Hay nói cách khác, dân số bao gồm 04 yêu tổ cơ bản Thứ nhất là quy mô dan số: là sựbiểu thi khái quát g số dân của một địa phương (xế, huyện, tinh, vùng, quốc gia hay các khu vực khác nhau. trên thể giới), Sự thay đỗi của quy mô dân sé chu ảnh hưởng ola biển động tự nhiên vả của cơ học.
Quy mô dân số có. chia ra quy mô dân số thời điểm (đâu kỷ, cuối kỳ, một thời điểm nao đó) va quy mô dân sé trung bình. của một thời kỳ. Biển động dân số là sự ting hay giãm quy mé dân số của một dia phương theo thời gian.
Nếu quy mô dân số của một địa phương tai thời điểm cuối lớn hơn thời điểm đâu của một thời kỳ gọi lả gia tăng dân số. Ngược lại, nêu quy mô dan so của một địa phương thời điểm cuối nhé hon thời điểm dau gọi la suy giảm dân số. Số lượng tuyệt đôi của biển đông dân sổ. được tính bằng chênh lệch về quy mô dân số ở thời điểm cudi va thời điểm.
đầu của mt thời kỹ. Nha nước điều chỉnh quy mô va tốc độ tăng dân số phù hợp với sw phát triển kinh tế-zã hội, tài nguyên, môi trường, đảm bảo cơ cầu nhân khẩu học thích ứng cho su phát triển bên vững. Điều chỉnh trực tiếp quy mô và tốc độ tăng dân số thông qua việc điểu chỉnh mức sinh, giăm tỷ suất chết do các nguyên nhân chủ quan, tỷ suất chết của tré em đưới một tuổi, dưới năm tuổi. " và của người me trong thời gian thai sản; định hưởng di dân phủ hợp với yêu.
cau phân bổ nguồn lực, phát huy tiêm năng tải nguyên, bảo vệ an minh, quốc phòng, Điển chỉnh gián tiép quy mé vả tốc độ tăng dân sé thông qua các chỉnh sách, kế hoạch phát tné kinh tế-xã hội trong từng giai đoan. Thứ hai là cơ cẩu đân số: Cơ câu dân sô là sự phân chia tổng số dân. của một quốc gia, của từng ving theo các đặc trưng khác nhau. Trong đó cơ cấu dn số theo tuỗi va cơ cầu dân số theo giới tinh là hai cơ câu thường được sử dung nhiễu nhất.
Bai vi cơ cầu theo tuổi va giới tính la các đặc tính quan trong của bất kỳ nhóm dân số nao, nó ảnh hưởng đền mức sinh, mức chết, di dân trong nước va quốc té, tỉnh trang hôn nhân, lực lượng lao động, thu nhập, quốc dân thuẫn túy, kế hoạch phát triển giáo duc va an sinh xã hội. Cơ câu dan số theo tuổi được thể hiện thông qua sự phân chia dân số theo từng độ tuổi, nhóm 5 độ hoặc 10 tuổi hoặc các nhóm tuổi tré em (0-14 tuổi), nhóm tuổi lao động (15- giả (trên 60 tuổi). Cơ cầu giới tính là sự phân chia dân số thành hai nhóm nam vả nữ. Hiện nay, các nhà nhân khẩu học đưa ra một thuật nhữ mới La cơ câu dân s vàng.
Đây là một cơ cấu dan số mà ty số phu thuộc đạt mức thấp nhất, nếu vượt qua ngưỡng đó thì tỷ số phụ thuộc lai tăng lên. Tỷ số giới tính khi sinh được tính bằng số bé trai sinh ra sống so với 100 bé gai sinh ra sông trong cùng thời ky. Tỷ số giới tính khi sinh thông thường là từ 103-106 bé trai trên 100 bé gai. Mat cân bằng giới tính khi sinh là số bé trai được sinh ra còn sống vượt trên ngưỡng bình thường, so với 100 số bé gai được sinh ra còn sống trong một khoảng thời gian sắc định, thường là một năm tại một quốc gia, một vùng hay một tinh.
Theo nhân khẩu học khi tỷ số giới tính khi sinh của một quốc gia, một vùng hoặc một ‘inb/thanh phổ tir 110 trở lên là mắt cân bằng giới tính khi sinh. Giai đoạn “giả hóa dân số” khi ty lê người 60 tuổi trở lên chiêm từ 10% đến dưới 20% tổng dan số hoặc khi dân s 65 tuổi trở lên chiếm từ 7% đến dưới 14% ting dân số. Cơ cầu "dân số ving” khi tỷ số phụ thuộc chung nhỏ hơn 50%, hay nói cách khác có trên 2 người trong đô tuổi lao đồng trên 1 người trong đô tuổi phụ thuộc. trong dân số của cả nước, khu vực, địa phương, bảo đảm sự phát tên vững, Điều chỉnh trực tiếp cơ cầu dân sé thông qua điều chỉnh mức sinh, cơ cấu dén số theo nhóm tuổi, điều chỉnh tỷ số giới tính khí sinh theo quy luật tự nhiên, định hướng di din theo nhóm tuổ , giới tính giữa các khu vực, địa phương.
Điểu chỉnh gián tiếp cơ cấu dân sở thông qua các chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế-zã hội, biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và lồng ghép dan số trong phát triển. Thứ ba là phân bồ dân cự: là sự phân chia dân số theo các đơn vị hành. chính, vùng kinh tế. Để nghiên cứu phân bo dân cư người ta thường dùng chỉ tiêu mật độ dân sO, thông thường 1a số người trên 01 m2.
Qua đó có thé xác định số dân theo các vùng địa lý-kinh tế, nhân biết ving nay đông dân, vùng kia thưa dân và giúp cho việc phân bổ va tái phân bổ lực lượng sn xuất, lao động và dân cư hợp lý hơn. Sự thay đổi dân cư theo vùng là do cả hai yếu tổ tự nhiên và cơ học. Tuy nhiên, có vũng số người nhập cư chiếm tỷ trong lớn, có vũng số zuất cư và ting tự nhiên dân sé gân tương đương nhau. Nha nước định hướng phân bé dân số hop lý giữa khu vực thành thi và nông thôn, giữa các địa phương trên cơ sở tôn trọng quyển tự do di dân, tự do cư trú.
Điều chỉnh trực tiếp quả trình di dén giữa nơi di, nơi đến theo quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án được duyét và sự ty nguyên của người di dan, Điều chỉnh gián tiếp quá trình di dân thông qua việc tổ chức thực hiện. quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh té hội, giảm sự phân bổ nguôn lực không đẳng đều giữa các khu vực, địa phương, ưu tiên đâu tư phát triển ving nghèo, vùng khó khăn Bảo dam bình đẳng về quyền, lợi ich của. người di dân với người dân sỡ tại, cải thiện môi trường, cơ sở ha tang đô thi bảo dim các tiêu chi của dé thị khi số dén tăng lên. 3 Tint ne là chất lượng dân số: “Chat tượng dan sỗ là khả năng của con người thực hiến các hoạt động một cách hiệu quả nhất"1 Hội nghỉ Quốc tế lần thứ tư về dân số tai Mexico năm 1984 với sự tham gia của 146 nước cũng đã thông nhất rằng vẫn để dân số không phải chỉ 1a số lượng ma bao gồm cả chất lượng cuộc sống, phúc lợi xã hội Năm 1903, Nghị quyết cia Ban chấp hành Trung ương Đăng tại Hội nghi lân thứ 4 (Khóa VID đã nói rõ "công tác dn sé kế hoạch hứa gia dink là một bộ phên quan trọng của chiên lược phát triển đắt nước, 1a một trong những vẫn dé kinh tế xã hội hang đâu của dat nước ta, lả một yêu tô cơ ban dé nâng cao chất lượng cuộc sông của từng người, từng gia đính và của toàn xã hệ Pháp lênh Dân số năm 2003 đã xác định “Dân.
yêu tô quyết định sự phát triển bên vững của đất nước”3. Chất lượng dân số là các yêu tô tạo nên thể lực, trí lực của con người nói chung Theo mục 6, Diu 3, Pháp lênh Dân sé năm 2003 thi “Chat lượng dân số phan ánh các đặctrưng vẻ thể chat, trí tuệ, tinh than của toan bộ.