CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về bác sĩ gia đình tại Việt Nam 1. Định nghĩa bác sĩ gia đình BS gia đình là BS đa khoa thực hành, chăm sóc toàn diện và liên tục cho người bệnh, có mối quan hệ lâu dài và bền vững với người bệnh, là những thầy thuốc gắn với dân và gần dân nhất. BS gia đình là BS hướng về gia đình, biết rõ từng người bệnh trong từng hoàn cảnh và gia đình của họ, xem xét vấn đề sức khỏe của người bệnh trong hoàn cảnh của cộng đồng và lối sống của họ trong cộng đồng [2].
BS gia đình là BS duy nhất được cấp phép thực hiện các dịch vụ kĩ thuật tại gia đình người bệnh như khám bệnh, kê đơn thuốc một số bệnh thông thường, tiêm truyền dịch. Do vậy, đây là nguồn lực quan trọng trong chăm sóc sức khỏe nói chung và chăm sóc dinh dưỡng nói riêng. Hình thức tổ chức phòng khám bác sĩ gia đình Phòng khám BS gia đình được tổ chức theo một trong các hình thức sau đây [3]: - Phòng khám BS gia đình tư nhân độc lập. - Phòng khám BS gia đình thuộc phòng khám đa khoa tư nhân hoặc BV đa khoa tư nhân.
- Phòng khám BS gia đình thuộc khoa khám bệnh của BV đa khoa nhà nước. - Trạm y tế xã có lồng ghép, bổ sung nhiệm vụ của phòng khám BS gia đình. Phạm vi hoạt động chuyên môn Phòng khám BS gia đình được thực hiện các hoạt động chuyên môn sau đây: a) Khám bệnh, chữa bệnh Sơ cứu, cấp cứu. Luan van 4 Khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Quản lý sức khỏe toàn diện cho cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật. Tham gia chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh. Tham gia các dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời.
Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở điều kiện thực tế của phòng khám. Được thực hiện các hoạt động sau tại gia đình người bệnh, bao gồm: khám bệnh, kê đơn thuốc một số bệnh thông thường, thực hiện một số thủ thuật: thay băng, cắt chỉ, lấy mẫu máu, mẫu nước tiểu để xét nghiệm, khí dung, được tiêm, truyền dịch trong trường hợp cấp cứu. b) Phục hồi chức năng. c) Y học cổ truyền.
d) Phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu. e) Tư vấn sức khỏe. f) Nghiên cứu khoa học và đào tạo. Gói dịch vụ y tế cơ bản Thông tư 39/2017/TT-BYT ban hành vào ngày 18/10/2017 "Quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở" của Bộ Y tế như sau [4]: - “Gói dịch vụ y tế cơ bản do quỹ bảo hiểm y tế chi trả” gồm các dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh quy định tại phụ lục số I và danh mục thuốc sử dụng tại tuyến xã quy định tại phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng tại trạm y tế xã, phường, thị trấn và tương đương, phòng khám BS gia đình độc lập, trạm y tế quân dân y và phòng khám quân dân y.
Tuy nhiên, theo phụ lục II không có danh mục cho các dịch truyền dinh dưỡng. Luan van 5 - “Gói dịch vụ y tế cơ bản phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe” gồm các dịch vụ thiết yếu quy định tại phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng tại trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các trạm y tế xã, phường, thị trấn để chăm sóc sức khỏe, dự phòng và nâng cao sức khỏe. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có hướng dẫn để phòng khám BS gia đình độc lập có thể kí hợp đồng với cơ quan bảo hiểm y tế. Vì vậy, BN vẫn chịu phí hoàn toàn khi sử dụng gói dịch vụ y tế cơ bản của phòng khám BS gia đình độc lập.
Phòng khám bác sĩ gia đình Sài Gòn Phòng khám BS gia đình Sài Gòn là phòng khám BS gia đình tư nhân độc lập nằm tại 181 Nguyễn Sơn, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh với các dịch vụ: - Dịch vụ khám chữa bệnh tại phòng khám và tại nhà BN. - Dịch vụ điều dưỡng tại nhà. - Dịch vụ lấy máu xét nghiệm tại nhà. - Dịch vụ vận chuyển BN.
- Dịch vụ chích ngừa. - Dịch vụ khám sức khỏe tổng quát định kì tại nhà. - Dịch vụ tập vật lý trị liệu tại nhà. Phòng khám gồm hai BS chuyên khoa BS gia đình, một BS chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh, một dược sĩ và bốn điều dưỡng.
Bên cạnh việc khám chữa bệnh, kê toa và cung cấp thuốc, phòng khám còn liên kết với trung tâm xét nghiệm Y khoa để thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng. Do vậy, BN tại nhà được nhận dịch vụ chăm sóc sức khỏe gần như toàn diện như đối với BN nằm viện. Tuy nhiên, phí dịch vụ này tương đối cao và cho đến hiện nay vẫn chưa được bảo hiểm y tế chi trả. Về dịch vụ chăm sóc dinh dưỡng, phòng khám BS gia đình Sài Gòn vẫn chưa có quy trình chăm sóc dinh dưỡng, các can thiệp dinh dưỡng chủ yếu vẫn là chăm sóc ống thông và theo dõi dịch Luan van 6 truyền tĩnh mạch của dịch vụ điều dưỡng.
Qua khảo sát sơ bộ từ nhân viên phòng khám, nguyên nhân chủ yếu để BN nhận dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà là khả năng vận động hạn chế. Do vậy, người nhà rất khó khăn trong việc di chuyển BN đến phòng khám/BV để được BS thăm khám và điều trị. Tình trạng dinh dưỡng 1. Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể [5].
Tình trạng dinh dưỡng của cá thể là kết quả của quá trình ăn uống và sử dụng các chất dinh dưỡng của cơ thể. Số lượng và chủng loại thực phẩm cần để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của con người khác nhau tùy theo tuổi, giới, mức độ hoạt động thể lực và trí lực, tình trạng sinh lý (ví dụ thời kỳ có thai, cho con bú.) và tình trạng bệnh lý (đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, nhiễm trùng. Cơ thể sử dụng các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm không những trải qua quá trình tiêu hóa, hấp thu mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như sinh hóa, sinh lý trong quá trình chuyển hóa. Một số tình trạng bệnh lý làm ảnh hưởng đến quá trình sinh lý, sinh hóa của cơ thể như khả năng điều hòa đường huyết kém ở BN đái tháo đường làm BN dễ rơi vào biến chứng tăng và hạ đường huyết.
Việc sử dụng thực phẩm chủ yếu phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của cá thể. Ví dụ tiêu chảy ảnh hưởng tức thì đến tiêu hóa hấp thu thức ăn, phần lớn các bệnh cấp làm BN tăng cảm giác chán ăn, chuyển đổi chế độ ăn từ đặc sang lỏng. Do vậy, so với người khỏe mạnh, BN nguy cơ SDD cao hơn. Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và tình trạng sức khỏe, khi cơ thể có tình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu hoặc thừa dinh dưỡng) là thể hiện có vấn đề sức khỏe hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai.
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân Theo Hội Dinh dưỡng Anh quốc [6], đánh giá tình trạng dinh dưỡng là một quá trình thu thập và giải thích thông tin một cách có hệ thống để đưa ra quyết định về bản chất và nguyên nhân của các vấn đề sức khỏe liên quan đến dinh dưỡng ảnh hưởng đến một cá nhân, một nhóm hay một dân số. Luan van 8 Các thông tin cần được thu thập trong quá trình đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo cấu trúc ABCDEF của BAPEN [7] như sau: - Nhân trắc (Anthropometry) Kích thước nhân trắc thường được sử dụng nhiều nhất là cân nặng, chiều cao. Từ kích thước này, chuyên gia dinh dưỡng tính toán chỉ số khối cơ thể BMI, tỉ lệ sụt cân theo thời gian để đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho BN. Các kích thước nhân trắc thường được sử dụng và cách diễn giải kết quả được tóm tắt trong bảng 1.
Diễn giải các kích thước nhân trắc trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng Kích thước Diễn giải kết quả BMI < 18,5 kg/m2: suy dinh dưỡng 18,5 ≤ BMI < 25 kg/m2: bình thường Chỉ số khối cơ thể 25 ≤ BMI < 30 kg/m2: thừa cân (BMI) BMI ≥ 30 kg/m2: béo phì WHO 2016 Những BN cần hỗ trợ dinh dưỡng BMI < 18,5 kg/m2 Sụt cân không chủ ý > 10% trong 3-6 tháng qua Tình trạng sụt cân BMI < 20 kg/m2 và sụt cân không chủ ý > 5% trong 3-6 tháng qua NICE 2006 [8] MUAC > 23,5 cm: khả năng BN có BMI bình thường và nguy cơ SDD thấp Chu vi vòng cánh tay MUAC < 23,5 cm: khả năng BN có BMI < (MUAC) 20kg/m2 và có nguy cơ SDD BAPEN 2011 [9] Luan van 9 Tuy nhiên trong một số trường hợp mà nhân viên y tế không thể cân trọng lượng hoặc đo chiều cao của BN do tình trạng bệnh lý không cho phép (yếu liệt chi, run cơ, SDD nặng.) thì chúng ta cần phải ước tính cân nặng, chiều cao thông qua các biện pháp gián tiếp đã được chứng minh là tương quan với các biện pháp trực tiếp. a) Công thức ước tính chiều cao Công thức ước tính chiều cao đứng từ chiều dài nửa sải tay (demi span) cho người lớn tuổi Malaysia của Suzana Shahar [10]. Công thức ước lượng chiều cao đứng theo giới Giới Công thức Giá trị r2 SEE Nam H = (1,438 x DS) + 51,28 0,72 3,18 Nữ H = (1,549 x DS) + 41,35 0,70 3,41 H - Height - Chiều cao; DS - demi span Bảng 1. Phần trăm khác biệt giữa chiều cao đứng thực sự và chiều cao đứng ước lượng ở người lớn tuổi Malaysia theo giới Nam lớn tuổi Nữ lớn tuổi Kích thước Chiều cao % Chiều cao % (mean SD) khác biệt (mean SD) khác biệt Chiều cao thực sự 160,4 5,5 - 148,5 6,4 - Chiều dài nửa sải tay 162,9 5,0 1,6 151,3 5,3 2,0 % khác biệt = [Chiều cao ước lượng - Chiều cao đo được) / Chiều cao đo được] x 100 b) Công thức ước tính BMI BMI là một chỉ số quan trọng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng.