Đồ án: Tính toán HVAC và dựng mô hình Revit 2021 cho Khách sạn Dragon Style

Tài liệu trình bày chi tiết các bước tính toán hệ thống HVAC cho khách sạn, dựng mô hình 3D bằng Revit 2021 và bóc tách khối lượng vật tư.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2023

147
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ thống HVAC cho khách sạn

Hệ thống điều hòa không khí HVAC (Heating, Ventilation, and Air Conditioning) đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các công trình khách sạn hiện đại. Đây là hệ thống cung cấp không khí sạch, điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm để tạo môi trường thoải mái cho khách và nhân viên. Đối với khách sạn, việc thiết kế hệ thống HVAC không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ mà còn tác động trực tiếp đến chi phí vận hành hàng năm. Các hệ thống phổ biến bao gồm hệ thống Water Chiller, VRV/VRFhệ thống cục bộ, mỗi loại có những ưu và nhược điểm riêng tùy thuộc vào quy mô công trình. Việc tính toán và mô hình hóa hệ thống HVAC bằng Revit giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm chi phí xây dựng.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống HVAC

Hệ thống HVAC là tập hợp các thiết bị và kênh thông gió được thiết kế để điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng không khí trong các không gian. Tại khách sạn, hệ thống này phải đáp ứng nhu cầu cao về tiện nghi và an toàn vệ sinh. Vai trò chính bao gồm cung cấp không khí sạch, loại bỏ độc tố, điều chỉnh nhiệt độ phù hợp theo mùa, và duy trì độ ẩm trong khoảng cho phép.

1.2. Các hệ thống HVAC phổ biến tại khách sạn

Các loại hệ thống HVAC khách sạn bao gồm: hệ thống cục bộ (window unit, split), VRV/VRF (cho những công trình lớn với nhiều phòng), và Water Chiller (hệ thống tập trung cho các công trình quy mô lớn). Mỗi hệ thống có chi phí đầu tư, vận hành khác nhau, cần được lựa chọn dựa trên điều kiện kiến trúc và yêu cầu chức năng của khách sạn.

II. Tính toán tải lạnh cho hệ thống HVAC khách sạn

Tính toán tải lạnh là bước quan trọng đầu tiên trong quá trình thiết kế hệ thống HVAC khách sạn. Tải lạnh được xác định dựa trên nhiều yếu tố như: nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính, nhiệt truyền qua bao che công trình (mái, tường, nền), nhiệt tỏa từ thiết bị và người sử dụng. Có hai phương pháp chính để tính toán tải lạnh: phương pháp Carrier (tính toán thủ công) và phần mềm Trace 700 (mô phỏng chi tiết). Phương pháp Carrier sử dụng công thức toán học để tính từng thành phần nhiệt, trong khi Trace 700 cho phép mô phỏng năng lượng toàn năm. Kết quả từ hai phương pháp thường được so sánh để xác định độ chính xác và lựa chọn giải pháp tối ưu nhất.

2.1. Phương pháp tính toán Carrier

Phương pháp Carrier là phương pháp tính toán truyền thống dựa trên công thức toán học cụ thể. Phương pháp này tính riêng từng nguồn tỏa nhiệt: nhiệt qua kính, tường, mái, nhiệt từ thiết bị, đèn, con người, và gió ngoài. Ưu điểm là đơn giản, nhanh chóng, nhưng nhược điểm là không tính toán được biến đổi nhiệt độ theo giờ trong ngày.

2.2. Phương pháp sử dụng phần mềm Trace 700

Trace 700 là phần mềm mô phỏng năng lượng tích hợp cho phép tính toán tải lạnh chi tiết theo từng giờ trong năm. Phần mềm này xem xét các yếu tố thay đổi theo thời gian như: biến đổi nhiệt độ ngoài trời, bức xạ mặt trời theo giờ, vận hành thiết bị, và hành vi con người. Kết quả từ Trace 700 thường chính xác hơn, giúp thiết kế hệ thống HVAC hiệu quả và tiết kiệm năng lượng hơn.

III. Thiết kế sơ đồ điều hòa không khí và lựa chọn thiết bị

Sau khi xác định tải lạnh của công trình, bước tiếp theo là thiết kế sơ đồ điều hòa không khílựa chọn thiết bị chính. Sơ đồ điều hòa không khí có nhiều loại khác nhau, phổ biến nhất là sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp. Sơ đồ này bao gồm các thành phần chính: máy tạo lạnh (chiller hoặc heat pump), quạt cấp gió (fan coil hoặc AHU), kênh thông gió, và hệ thống điều khiển. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp phải dựa trên tải lạnh đã tính toán, điều kiện kiến trúc, ngân sách và yêu cầu hiệu suất. Các thiết bị được chọn phải có công suất đủ để đáp ứng nhu cầu, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt và khả năng kiểm soát chất lượng không khí.

3.1. Cấu trúc sơ đồ tuần hoàn không khí

Sơ đồ tuần hoàn một cấp là loại sơ đồ phổ biến nhất cho khách sạn, trong đó máy tạo lạnh cấp nước lạnh cho các quạt cấp gió, sau đó gió được cấp vào các phòng khách sạn. Sơ đồ này tương đối đơn giản, chi phí xây dựng thấp, nhưng yêu cầu bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hiệu suất hoạt động.

3.2. Lựa chọn thiết bị chính

Thiết bị chính trong hệ thống HVAC khách sạn bao gồm: máy tạo lạnh (chiller công suất tính bằng RT hoặc kW), quạt cấp gió (công suất tính bằng m³/h), ống dẫn gió với các kích thước tính toán bằng phần mềm Duck Checker Pro. Lựa chọn phù hợp giảm tiêu thụ năng lượng và chi phí vận hành hàng năm.

IV. Dựng mô hình Revit và bóc tách khối lượng vật liệu

Dựng mô hình Revit là bước cuối cùng và rất quan trọng trong quá trình thiết kế hệ thống HVAC khách sạn. Revit là phần mềm BIM (Building Information Modeling) cho phép tạo mô hình 3D chi tiết của hệ thống HVAC, bao gồm tất cả các ống dẫn gió, đường ống nước lạnh, thiết bị, và các thành phần khác. Mô hình Revit giúp phát hiện các xung đột về không gian, tối ưu hóa bố trí thiết bị, và hỗ trợ việc lập kế hoạch xây dựng. Sau khi hoàn thành mô hình, bước bóc tách khối lượng vật liệu được thực hiện tự động hoặc thủ công, cung cấp thông tin chi tiết về số lượng từng loại vật liệu (ống, van, phụ kiện, v.v.). Dữ liệu này cực kỳ hữu ích cho việc lập dự toán và kiểm soát chi phí xây dựng.

4.1. Quy trình dựng mô hình Revit HVAC

Dựng mô hình Revit bắt đầu bằng cách nhập các thông số từ thiết kế: vị trí máy chiller, các tuyến ống dẫn gió, quạt cấp gió, van, và các thiết bị khác. Revit cho phép xác định kích thước ống, độ dốc đường ống, và vị trí các thiết bị trong không gian 3D. Quy trình này giúp kiến trúc sư và kỹ sư phát hiện sớm các vấn đề về không gian trước khi thi công thực tế.

4.2. Bóc tách khối lượng và lập dự toán

Bóc tách khối lượng vật tư từ mô hình Revit cung cấp danh sách đầy đủ các vật liệu cần thiết cho dự án. Dữ liệu này bao gồm: số lượng ống theo từng kích thước, van, phụ kiện, máy móc. Thông tin chi tiết này là cơ sở để lập dự toán chi phí và lên kế hoạch mua sắm, đảm bảo dự án không vượt chi phí và hoàn thành đúng tiến độ.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ. Khái niệm về điều hòa không khí. Vai trò của điều hòa không khí đối với con người và sản xuất.

Một số hệ thống điều hòa không khí thông dụng. Hệ thống kiểu cục bộ. Hệ thống VRV/VRF. Hệ thống Water Chiller.

Giới thiệu công trình. Nhiệm vụ đề tài. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH. Chọn cấp điều hòa và tính toán thông số ban đầu.

Chọn cấp điều hòa. Chọn thông số tính toán ngoài nhà. Chọn thông số tính toán trong nhà. Tính tải lạnh bằng phương pháp Carrier.

Nhiệt bức xạ qua kính Q1 .2 Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q2. Nhiệt truyền qua mái bằng bức xạ Q21. Nhiệt truyền qua vách Q22. Nhiệt truyền qua nền Q23.

Nhiệt tỏa ra từ thiết bị Q3. Nhiệt tỏa ra do đèn chiếu sáng Q31. Nhiệt do máy móc tỏa ra Q32 .4 Nhiệt hiện và nhiệt ẩn tỏa do người Q4. Nhiệt hiện tỏa ra do người Q4h.

Nhiệt ẩn tỏa ra do người Q4a. Nhiệt hiện và nhiệt ẩn của gió tươi mang vào Q5. Nhiệt hiện và nhiệt ẩn của gió lọt Q6. Nhiệt tổn thất do các nguồn khác Q7.

Tổng tải lạnh của công trình. Thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khí. Thành lập sơ đồ điều hòa không khí. Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp.

Tính toán sơ đồ điều hòa không khí. Thành lập sơ đồ tuần hoàn cấp 1 .5 Kiểm tra điều kiện vệ sinh. Tính tải bằng phần mềm Trace 700 .1 Giới thiệu phần mềm .2 Hướng dẫn sử dụng. Kết quả tính toán.

Lựa chọn thiết bị và kiểm tra hệ thống. Tính chọn FCU. Tính chọn AHU. Tính chọn PAU.

Kiểm tra tỷ lệ kết nối giữa dàn nóng và dàn lạnh của hệ thống điều hòa không khí. 86 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THÔNG GIÓ, HÚT KHÓI VÀ TẠO ÁP. Tính kiểm tra gió tươi. Tính toán kiểm tra lưu lượng gió tươi.

Tính toán lượng gió tươi cho không gian điều hoà. Tính toán lưu lượng gió tươi cho không gian không điều hoà .2 Tính kiểm tra kích thước ống.3 Tính toán tổn thất áp suất. Kiểm tra quạt. Tính kiểm tra hệ thống gió thải.

Tính lưu lượng gió thải .2 Kiểm tra kích thước ống gió thải .3 Tính kiểm tra tổn thất trên đường gió thải. Tính kiểm tra hệ thống tạo áp cầu thang. Tính toán lưu lượng tăng áp cầu thang .2 Tính kiểm tra kích thước ống tạo áp cầu thang .3 Tính kiểm tra tổn thất trên đường ống .4 Kiểm tra quạt quạt điều áp cầu thang bộ.4 Tính kiểm tra hệ thống hút khói hành lang .1 Tính kiểm tra lưu lượng khói hành lang. Tính kiểm tra kích thước ống gió.

Tính kiểm tra tổn thất trên đường ống. Kiểm tra quạt hút khói hành lang. 113 CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI BẢN VẼ 3D BẰNG PHẦN MỀM REVIT MEP CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ CỦA CÔNG TRÌNH. Khái quát về BIM.

Ưu điểm và nhược điểm của REVIT trong thiết kế. Nhược điểm. Một số hình ảnh hệ thống điều hòa không khí và thông gió của dự án được mô phỏng trên phần mềm REVIT. Ứng dụng phần mềm cho bốc tách khối lượng.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 120 Tài liệu tham khảo. 122 DANH MỤC ẢNH Hình 1. Hệ thống điều hòa không khí cục bộ [1].

Hệ thống VRV[2]. Hệ thống Water Chiller [3]. Khách sạn Dragon Style Hotel [4]. Mặt bằng tổng thể.

Sơ đồ tính các nguồn nhiệt hiện và nhiệt ẩn chính theo Carrier. Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp [6]. Sơ đồ tuần hoàn không khí 1 cấp trên đồ thị I–d [6]. Đường hệ số nhiệt hiện RSHF [8].

Hình ảnh của đồ thị Psychrometric Chart. Giao diện Trace 700. Cài đặt thời tiết Hà Nội. Thông tin công trình.

Chọn thời tiết Việt Nam. Giao diện Internal Load. Giao diện Airflow. Giao diện Thermostat.

Giao diện Construction. Giao diện Room. Giao diện Single Sheet. Giao diện Partn/Floors.

Giao diện Create Systems. Bảng tính tải phòng 2 giườmg tầng 3. Ống gió tươi tầng 1. Kiểm tra hệ thống gió tươi.

Ống gió thải phòng máy biến áp. Kiểm tra hệ thống gió thải. Đường ống gió tạo áp cầu thang. Kiểm tra ống gió tạo áp cầu thang.

Ống gió hút khói hành lang. Kiểm tra ống gió hút khói hành lang. Vai trò của Bim. Tổng quan công trình.

Hệ thống thông gió công trình. Hệ thống cấp điều hòa của công trình. Hình khối lượng ống gió. 123 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Cấu trúc công trình. Thông số tham khảo tính toán ngoài nhà theo các cấp điều hòa 1,2,3. Thông số tính toán ngoài nhà. Thông số tính toán trong nhà (trong phòng).

Thông số tính toán trong nhà (ngoài sảnh). Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính. Hệ số tác dụng tức thời của bức xạ mặt trời qua kính. Nhiệt bức xạ qua kính Q1.

Nhiệt truyền qua mái bằng bức xạ Q21. Thông số vật liệu tường (250mm). Nhiệt truyền qua tường tiếp xúc với không khí ngoài trời Q22t. Nhiệt truyền qua tường tiếp xúc với không khí bên trong Q22t.

Nhiệt truyền qua cửa ra vào Q22c. Nhiệt truyền qua cửa sổ Q22k. Nhiệt tỏa ra do đèn chiếu sáng Q31. Nhiệt tỏa ra do máy móc Q32.

Số liệu mật độ người theo. Nhiệt hiện và nhiệt ẩn tỏa ra do người Q4. Nhiệt hiện và nhiệt ẩn tỏa do gió tươi mang vào Q5. Nhiệt hiện và nhiệt ẩn do gió lọt Q6.

Bảng tổng hợp tải lạnh. So sánh tải lạnh. Tính chọn FCU. Bảng chọn AHU.

Bảng chọn PAU. Tỉ lệ kết nối hệ thống. Lưu lượng gió tươi cho không gian điều hoà. Lưu lượng gió tươi cho không gian thông gió cơ khí.

Vận tốc ống gió tươi. Tổn thất cục bộ ống gió tươi. Kiểm tra quạt ống gió tươi. Lưu lượng gió thải.

Tổn thất cục bộ ống gió thải phòng máy biến áp. Tổn thất cục bộ đường ống gió tạo áp. Kiểm tra quạt tạo áp cầu thang. Tổn thất cục bộ ống gió hút khói hành lang.

Kiểm tra quạt hút khói hành lang. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 1. Khái niệm về điều hòa không khí Điều hòa không khí là quá trình tạo ra và duy trì ổn định các thông số vi khí hậu của không khí trong phòng theo một chương trình định sẵn không phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài. Vai trò của điều hòa không khí đối với con người và sản xuất Điều hòa không khí có vai trò quan trọng đối với đời sống và kỹ thuật, nó đã trở thành một ngành phát triển vượt bậc và hỗ trợ tốt cho nhiều ngành khác.

Điều hòa không khí đã gắn liền và hỗ trợ với các ngành như: Cơ khí chính xác, kỹ thuật - điện tử, kỹ thuật viễn thông, quang học, vi phẫu thuật, kỹ thuật quốc phòng, vũ trụ. Bởi vì các máy móc thiết bị hiện đại này chỉ có thể làm việc chính xác và hiệu quả cao ở không gian thích hợp. Cũng nhờ điều hòa không khí mà các ngành công nghiệp nhẹ như: dệt vải, kéo sợi, thuốc lá, rượu bia, bánh kẹo mới đảm bảo được chất lượng về sản phẩm, còn giúp tăng năng suất chăn nuôi. Điều hòa khí hậu còn giúp con người nâng cao đời sống.

Ngoài ra mà nó còn được áp dụng ở không gian di động như ô tô, tàu, xe lửa, máy bay. Một số hệ thống điều hòa không khí thông dụng 1. Hệ thống kiểu cục bộ Hệ thống điều hòa cục bộ là kiểu điều hòa được bố trí cụm dàn nóng và dàn lạnh tách rời với nhau. Liên kết giữa chúng là ống dẫn gas và dây điện.

Hiện tại điều hòa cục bộ là dạng được sử dụng gần như phổ biến nhất trên thị trường. Đối với điều hòa này thì máy nén được đặt trong cục nóng, điều hòa được điều khiển từ xa. Dạng điều hòa cục bộ được phân thành hai loại phổ biến: Điều hòa cục bộ một khối và điều hòa cục bộ hai khối. 3 Dưới đây là hình 1.

hệ thống điều hòa không khí cục bộ: Hình 1. Hệ thống điều hòa không khí cục bộ [1] - Ưu điểm: + Phù hợp với rất nhiều không gian, dễ lắp đặt và bảo trì, bảo dưỡng. + Dễ sử dụng. - Nhược điểm: + Ảnh hưởng mỹ quan kiến trúc của toàn bộ tòa nhà.

+ Dễ bị rò rỉ gas. + Làm lạnh không đều. + Hiệu suất hoạt động dễ bị ảnh hưởng bởi các tác nhân bên ngoài. + Độ bền và tuổi thọ sử dụng thấp.

+ Phần lớn được dùng cho công trình nhỏ, đơn giản. Hệ thống VRV/VRF Hệ thống VRV bao gồm một hoặc nhiều dàn nóng liên kết với nhiều dàn lạnh. Dưới đây là hình 1. hệ thống VRV: Hình 1.

Hệ thống VRV[2] - Ưu điểm: + Điều khiển nhiệt độ phòng của từng khu vực làm lạnh một cách độc lập mà không làm ảnh hưởng tới nhiệt độ của các khu vực khác. + Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống dễ dàng bởi hệ thống điều khiển trên máy tính. + Tiết kiệm được hệ đường ống nước lạnh, hệ thống tháp giải nhiệt khi so với hệ thống Water Chiller. - Nhược điểm: + Chiều dài đường ống gas của dàn nóng bị hạn chế.

+ Không phù hợp với khu vực có không gian rộng lớn. + Nguy cơ rò rỉ môi chất cao. Hệ thống Water Chiller Sử dụng nước như chất làm lạnh để kiểm soát và duy trì không khí trong không gian cần điều hòa. 5 Dưới đây là hình 1.

hệ thống Water Chiller: Hình 1. Hệ thống Water Chiller [3] - Ưu điểm: + Bền, ổn định, tuổi thọ cao. + Ít khi phải bảo trì và sửa chữa. + Phù hợp với các công trình lớn.

+ Công xuất phù hợp theo từng phòng riêng lẻ. + Không lo bị rò rỉ môi chất. - Nhược điểm: + Lắp đặt, vận hành khó, yêu cầu thợ có chuyên môn cao. + Một số hệ thống phải mất không gian lắp đặt máy ở dưới tầng hầm.

+ Vận hành, sửa chữa và bảo dưỡng tương đối phức tạp. + Tiêu thụ điện năng cho một đơn vị công suất lạnh cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ