Luận văn: Phân tích dao động và uốn tấm composite có gân bằng phần tử hữu hạn

Luận văn thạc sĩ phân tích dao động và uốn tấm composite có gân gia cường bằng phương pháp phần tử hữu hạn, ứng dụng Matlab và Ansys để tính toán.

Chuyên ngành

Cơ Học Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2008

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm cơ bản về tấm composite có gân gia cường

Tấm composite có gân gia cường là một cấu trúc vật liệu kỹ thuật tiên tiến được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, ô tô và xây dựng. Cấu trúc này bao gồm một tấm composite lớp được gia cường bởi các gân (sườn) với hình dạng đa dạng như chữ nhật, chữ T hay chữ U. Gân gia cường giúp tăng độ cứng và khả năng chịu tải của tấm mà không làm tăng đáng kể trọng lượng. Vật liệu composite sợi thủy tinh hoặc sợi carbon được sử dụng trong cấu trúc này có tính chất cơ học vượt trội. Thiết kế gân song song với các trục tọa độ cho phép tối ưu hóa hiệu suất cấu trúc. Những tấm composite này có ứng dụng thực tiễn cao trong các kết cấu chịu lực phức tạp.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm của tấm composite

Tấm composite là vật liệu được tạo thành từ nhiều lớp vật liệu khác nhau với các hướng sợi khác nhau. Mỗi lớp có thể có góc sơ quay khác nhau (0°, 45°, 90°) để tối ưu khả năng chịu lực. Các lớp này được gắn kết với nhau bằng chất kết dính epoxy hoặc các vật liệu tương tự, tạo thành một cấu trúc một khối.

1.2. Vai trò và lợi ích của gân gia cường

Gân gia cường đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tính cứng uốn và tính cứng xoắn của kết cấu. Chúng giúp ngăn chặn hiện tượng uốn cong và dao động không mong muốn. Lợi ích chính bao gồm giảm trọng lượng, tăng tỷ số cứng-trọng lượng, và cải thiện hiệu suất tổng thể của cấu trúc.

II. Phương pháp phần tử hữu hạn FEM trong tính toán tấm composite

Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là kỹ thuật số học mạnh mẽ được sử dụng để tính toán uốn và dao động của tấm composite có gân gia cường. Phương pháp này chia nhỏ cấu trúc phức tạp thành các phần tử nhỏ hơn (như tứ giác hoặc tam giác), từ đó xây dựng ma trận độ cứng tổng thể. Các phương trình cân bằng được thiết lập dựa trên trường chuyển vị, trường biến dạng và trường ứng suất. Ma trận độ cứng phần tử được tính toán dựa trên tính chất vật liệu và hình học. Điều kiện biên được áp dụng để giải hệ phương trình tuyến tính, cho phép xác định chuyển vị nút và ứng suất trong cấu trúc. Phần mềm như ANSYS và MATLAB hỗ trợ mạnh mẽ cho quá trình này.

2.1. Nguyên lý cơ bản của phương pháp FEM

FEM dựa trên nguyên lý năng lượng tối thiểu, nơi cấu trúc được chia thành các phần tử nhỏ. Mỗi phần tử có các nút với chuyển vị chưa biết. Tổng năng lượng biến dạng của hệ được tính từ các phần tử riêng lẻ, sau đó giải quyết bằng phương pháp biến phân.

2.2. Ứng dụng ANSYS trong phân tích tấm composite

ANSYS cung cấp công cụ mạnh mẽ cho phân tích uốn tấm composite với độ chính xác cao. Phần mềm này cho phép xây dựng mô hình 3D chi tiết, định nghĩa tính chất vật liệu composite lớp, áp dụng tải trọng phức tạp, và tính toán ứng suất, chuyển vị một cách tự động.

III. Tính toán dao động tự do của tấm composite có gân

Dao động tự do của tấm composite có gân gia cường là một chủ đề quan trọng trong thiết kế kỹ thuật. Khi cấu trúc không chịu tải trọng bên ngoài, nó có thể dao động với các tần số riêng đặc trưng gọi là tần số cộng hưởng. Tính toán các tần số này giúp tránh cộng hưởng khi cấu trúc hoạt động trong môi trường có tác động dao động. Ma trận khối lượng được xây dựng dựa trên phân bố khối lượng trong cấu trúc, kết hợp với ma trận độ cứng để thành lập bài toán giá trị riêng. Giải bài toán này cho phép xác định các tần số riêng và dạng dao động tương ứng. Hình dạng gân song song với trục X hoặc Y ảnh hưởng đáng kể đến tần số dao động tự do của cấu trúc.

3.1. Xác định tần số dao động riêng

Tần số dao động riêng được tính toán từ bài toán giá trị riêng [K]{φ} = ω²[M]{φ}, trong đó [K] là ma trận độ cứng, [M] là ma trận khối lượng, ω là tần số góc, và {φ} là vector dạng dao động. Các tần số thấp nhất thường là quan trọng nhất trong thiết kế.

3.2. Ảnh hưởng của cấu hình gân đến dao động

Cấu hình gân (chữ nhật, chữ T, chữ U) và hướng (song song với trục X, Y) ảnh hưởng lớn đến tần số dao động. Gân gia cường làm tăng độ cứng, do đó tăng tần số riêng, giúp cấu trúc thoát khỏi vùng cộng hưởng nguy hiểm.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết luận về tấm composite có gân

Tấm composite có gân gia cường có ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp hiện đại, đặc biệt trong những bàn dẫy, cánh máy bay, và các kết cấu chịu lực cao. Thuyết bền Tsai-Wu được sử dụng để xác định tải trọng tới hạn mà cấu trúc có thể chịu được. Kết hợp các phương pháp tính toán như MATLAB, ANSYS cho phép các kỹ sư thiết kế tối ưu hóa cấu trúc để đạt hiệu suất cao nhất. Tính toán chuyển vị và ứng suất là những bước quan trọng để đảm bảo an toàn cấu trúc. Các kết quả từ mô phỏng số được so sánh với dữ liệu thực nghiệm để xác thực độ chính xác. Xu hướng tương lai là phát triển các phương pháp tính toán nhanh hơn với độ chính xác cao hơn, và sử dụng các vật liệu composite tiên tiến hơn.

4.1. Ứng dụng trong công nghiệp hàng không vũ trụ

Trong ngành hàng không vũ trụ, tấm composite có gân được sử dụng rộng rãi trong cánh máy bay, thân máy bay, và các bộ phận chịu lực cao khác. Thiết kế tối ưu hóa bằng FEM giúp giảm trọng lượng đáng kể, tiết kiệm nhiên liệu và tăng hiệu suất bay.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Tương lai của công nghệ tấm composite bao gồm phát triển các vật liệu mới với tính chất cơ học tốt hơn, hoàn thiện các phương pháp tính toán phức tạp hơn, và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tối ưu hóa thiết kế. Các hướng nghiên cứu mới tập trung vào tấm composite chức năng và composite tự liền.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: PLL GAN GIA CUGNG - - - - 15 1. Nghiễn cứu tổng quan - - - 15 2. Thuật tuân phần tứ hữu bạn tink (oan tam composite cé gan pia cưừng.1, Phương trinh cầu thánh của tim v4 dim composite 2.1, Phương trinh cầu thành của tắm composite lớp. Trường chuyển vị - 23 2.

Trường biển dang 23 2. Trường ứng suất 2. Nội lực phần tử, 5. Phân tử hữu hạn 2.

Ma trận độ cứng phân tử - - 31 2. Phương trình cầu thành của đẳm composite lớp. Trường chuyển vị. Trường biển dang - - - 33 3.

Trường ứng suất - - 33 2. Nội lục phân tử. Phần tử hữu han.6, Ma trận độ cửng, phân tử. TH HH HH HH ngư re 37 2.

Phương trinh phân tử hữu hạn của tâm với dầmmn (gan) liên hợp. Tĩnh toán kết câu tâm-gân bằng chương trinh Matlab - 42 3. Tĩnh toán lâm composile lớp không gân 42 3. Tinh toan tam composite lớp cỏ gãn mặt cắt chữ nhật song song với trục x .43 Trang 1 Luận văn Thạc sỹ Cơ học kỹ thuật DANH MỤC CÁC BẰNG ng 1.1: Thông số vật liệu.2: Thông số kích thước hình học (4m composite lop không, gân 42 Tảng 1.3: Kết quả tỉnh toán uốn tắm composite lớp không gân bỗng chương trình Matlab.4: 5 tn số dao ‘ong tyty do ctia tim composite Lop.

không gin bing chương trình Matlab.5: Thông số kích thước hình học tâm cơmposile lớp có gẫn sơng song với trục x - - - - 44 Bang 1.6: Két qua tinh toan uén tim composite lép cd gn song song với trục x bằng, chương trinh Matlab 45 Bang 1.7: 5 tan sé dao déng tựt đo của tắm composite lớp có gân song song với trục x Đẳng chương trình Malab, 45 Bang 1.8: Kết quả tính toản uốn tắm compositc lớp có gân song song với trục y bằng chương trình Matlab.9: 5 tan sé dao động tự đo của tằm composite lớp có gân song song với trục y ‘bang chương trình Matlab.10: Két qua tinh toan uốn lắm cornposile lớp có gân theo dường chéo bằng chương trinh Matlab Khu Bang 2.1: Théng sé vat liệu tắm composite lớp king gân 93 và có gân.2: Thông số kích thước hình học tắm eomposite lớp không gân.3: Kết quả tỉnh toán uiên tấm composite lớp không gân bằng Ansy và so sánh 61 Bang 2.4: Thông số kích thước hình học tắm compositc lớp có gân gồm các lớp sơng sơng với mặt phẳng, tâm.5 Kết quả tính toan dé ving và ứng suất tâm composite lớp có gân gồm các lớp song song với mặt phẳng tắm bing Ansys.6: Ung suất tại điểm giữa âm composite (400x400) không gân 65 Bang 2.7: Ứng suất tại diễm giữa tâm composite (400x800) không gân. 66 Trang 7 Luận văn Thạc sỹ Cơ học kỹ thuật DANH MỤC CÁC BẰNG ng 1.1: Thông số vật liệu.2: Thông số kích thước hình học (4m composite lop không, gân 42 Tảng 1.3: Kết quả tỉnh toán uốn tắm composite lớp không gân bỗng chương trình Matlab.4: 5 tn số dao ‘ong tyty do ctia tim composite Lop. không gin bing chương trình Matlab.5: Thông số kích thước hình học tâm cơmposile lớp có gẫn sơng song với trục x - - - - 44 Bang 1.6: Két qua tinh toan uén tim composite lép cd gn song song với trục x bằng, chương trinh Matlab 45 Bang 1.7: 5 tan sé dao déng tựt đo của tắm composite lớp có gân song song với trục x Đẳng chương trình Malab, 45 Bang 1.8: Kết quả tính toản uốn tắm compositc lớp có gân song song với trục y bằng chương trình Matlab.9: 5 tan sé dao động tự đo của tằm composite lớp có gân song song với trục y ‘bang chương trình Matlab.10: Két qua tinh toan uốn lắm cornposile lớp có gân theo dường chéo bằng chương trinh Matlab Khu Bang 2.1: Théng sé vat liệu tắm composite lớp king gân 93 và có gân.2: Thông số kích thước hình học tắm eomposite lớp không gân.3: Kết quả tỉnh toán uiên tấm composite lớp không gân bằng Ansy và so sánh 61 Bang 2.4: Thông số kích thước hình học tắm compositc lớp có gân gồm các lớp sơng sơng với mặt phẳng, tâm.5 Kết quả tính toan dé ving và ứng suất tâm composite lớp có gân gồm các lớp song song với mặt phẳng tắm bing Ansys.6: Ung suất tại điểm giữa âm composite (400x400) không gân 65 Bang 2.7: Ứng suất tại diễm giữa tâm composite (400x800) không gân. 66 Trang 7 Luận văn Thạc sỹ Cơ học kỹ thuật DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU Chiêu dài cũa tâm.

Chiều rộng của lắm 1 Ma trận độ cứng màng, [a] Ma trận độ cứng lương tác màng -uốït (cl Ma trận độ cứng Irong quan hệ tang suất-biến dang của vật liệu đi hướng Ma trận dộ cứng vật liệu Ma trên độ cứng tổng thể của tâm-gân. Ma tran dé cing phân tử của tâm-gân. ‘Ma tran dé cing phân tử của tâm. Ma trậu độ cửng phần tử của gân song sơng với trục x Ma trận độ cứng phân từ của gân song sang với trục y Mô dun dàn hỏi kéo, nén Mô đun đàn hồi trượt Hệ số Peissan của vật liệu Chiều dãy tim Chiều dày lớp vật liêu thứ k của tâm Chuêu dày lớp vật liên thứ k của gân Chiéu réng cửa sườn gắn Chiểu cao của sườn gãn.

Sả thứ tự lớp Góc phương vật liệu trên lớp thứ ¡ của tắm Góc phương vật liệu trên lớp thử¡ của gân Khoảng cách giữa gân thứ i-I và gân thứ ¡ psy) Tai trong ude tac dung lén tắm Trang 5 Luận văn Thạc sỹ Cơ học kỹ thuật 3. Mô hình tắm Composile gân chữ nhật. Mô hinh tm Composite gan chit T o. Mé hinh tắm Composite gan chit U.

Tính tuân (4m composite bang Ansys. Tĩnh toán lẫm somposile gân chữ nhật 100 4. Tình toán tâm composite gan chi. Tĩnh toán tâm gomposite gân chữ U.

Kết quả tính toán và so sánh. Kết quả tính toán chuyểnvì và ứng suất - 105 4. Tỉnh tải trọng uốn tới hạn của lăm-gân dựa vào thuyết bền Tsei-Wu.3, Kết quả tính toán dao động tự do. Kết luận chương TH.

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG TÂM COMPOSITE LỚP CÓ GẦN GIÁ CƯỞNG CHỮ U - 112 1. Giới thiệu chung. co HH2 He tuc eves dD 2. M6 68 ban dy ctha mOi ta0 oe cece s s s sceseseces se nse e ".

Câu tạo, kích thước của bản đầy. Xác định áp lực lớn nhất lên bàn đầy - 114 2. Phân tích điều kiện chịu lực của bàn dẫy. Tĩnh toán ban day composite bằng Ánsys.

Tinh toan han day composite có gán gia cường mặt cắt chit U. Kết quả tính toán. Kết quả tính toán chuyển ví và ứng suât - - 119 3. Tỉnh tải trọng tới hạn của tâm dựa vào thuyết bẻn Tsai-Wu.

Kết luận chương IV.eCerrrrer 122 KET LUAN CIIUNG. 7 - - 7 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 129 Trang 4 Luận văn Thạc sỹ Cơ học kỹ thuật I4] Ma tran khdi lượng nút của lâm: Me] ‘Ma tran khéi lượng nút của gân sơng song truc x (M,,] Ma trận khối lượng nút của gân song song trục y f3] Ma trận độ mềm trong quan hệ ứng suất-biên dạng của vật liệu đị hưởng II Ma trận xoay hệ tọa độ T1 Tông năng của hệ Ư Năng lượng biển dạng đàn hỏi của hệ Ww Công ngoại lực 1.23) Các phương chính của vật liệu (xy,2) Phương của hệ quy chiếu tổng thé @œyz) Phuong của hệ tọa độ phần tứ ux,w Cáo thành phản chnyén vi theo cdc phuong x,y,z t,Vụ,WO Các thành phân chuyến vị theo các phương x,y,Z tại mặt phẳng trung bình của tắm. 12,1 Ma trận độ cứng thu gọn trong hệ (1,2,3) 12,1 Ma trận độ cứng thu gọn trong hệ (x y,Z) S8 se» Cáo thành phản biến dang trong hé toa dé x,y,z T.

nH ar SE} Các thành phân biển đạng lại mặt trung bình của tắm trong, hệ tọa độ x,y,z 20,210,212 .7,2 Các thành phản ứng suất trong hệ tọa dô x,y.z NN Ny Các lực màng M,.M, AM, Cae momen uén va xoin.9, Cáo lực cắt Bê rộng của gần song song trục x, song song trục y Chiều cao của gân song song truc x, song song truc y Trang 6 Luận văn Thạc sỹ Cơ học kỹ thuật 3. Mô hình tắm Composile gân chữ nhật. Mô hinh tm Composite gan chit T o. Mé hinh tắm Composite gan chit U.

Tính tuân (4m composite bang Ansys. Tĩnh toán lẫm somposile gân chữ nhật 100 4. Tình toán tâm composite gan chi. Tĩnh toán tâm gomposite gân chữ U.

Kết quả tính toán và so sánh. Kết quả tính toán chuyểnvì và ứng suất - 105 4. Tỉnh tải trọng uốn tới hạn của lăm-gân dựa vào thuyết bền Tsei-Wu.3, Kết quả tính toán dao động tự do. Kết luận chương TH.

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG TÂM COMPOSITE LỚP CÓ GẦN GIÁ CƯỞNG CHỮ U - 112 1. Giới thiệu chung. co HH2 He tuc eves dD 2. M6 68 ban dy ctha mOi ta0 oe cece s s s sceseseces se nse e ".

Câu tạo, kích thước của bản đầy. Xác định áp lực lớn nhất lên bàn đầy - 114 2. Phân tích điều kiện chịu lực của bàn dẫy. Tĩnh toán ban day composite bằng Ánsys.

Tinh toan han day composite có gán gia cường mặt cắt chit U. Kết quả tính toán. Kết quả tính toán chuyển ví và ứng suât - - 119 3. Tỉnh tải trọng tới hạn của tâm dựa vào thuyết bẻn Tsai-Wu.

Kết luận chương IV.eCerrrrer 122 KET LUAN CIIUNG. 7 - - 7 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 129 Trang 4 Luận văn Thạc sỹ Cơ học kỹ thuật DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU Chiêu dài cũa tâm. Chiều rộng của lắm 1 Ma trận độ cứng màng, [a] Ma trận độ cứng lương tác màng -uốït (cl Ma trận độ cứng Irong quan hệ tang suất-biến dang của vật liệu đi hướng Ma trận dộ cứng vật liệu Ma trên độ cứng tổng thể của tâm-gân.

Ma tran dé cing phân tử của tâm-gân. ‘Ma tran dé cing phân tử của tâm. Ma trậu độ cửng phần tử của gân song sơng với trục x Ma trận độ cứng phân từ của gân song sang với trục y Mô dun dàn hỏi kéo, nén Mô đun đàn hồi trượt Hệ số Peissan của vật liệu Chiều dãy tim Chiều dày lớp vật liêu thứ k của tâm Chuêu dày lớp vật liên thứ k của gân Chiéu réng cửa sườn gắn Chiểu cao của sườn gãn. Sả thứ tự lớp Góc phương vật liệu trên lớp thứ ¡ của tắm Góc phương vật liệu trên lớp thử¡ của gân Khoảng cách giữa gân thứ i-I và gân thứ ¡ psy) Tai trong ude tac dung lén tắm Trang 5 Luận văn Thạc sỹ Cơ học kỹ thuật 3.

PAL van de - - - 71 3. Phân tử Shell99.2, Tính toán tắm composite có kích thước gân thay dđối. Mô hình tấm eomposile không gân bằng phần lử Shell99. M6 hinh tam eomposile cỏ gân bằng phân Lử Sholl99 76 3.

Két quá tinh toán 3.23 Ảnh hướng của chiễn cao gần đến tân số dao động của tâm 7 3. Kết quả tỉnh toán .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ