Tiểu luận ứng dụng phần mềm powerword simulator tính toán tổn thất công suất và bù tổn thất công suất đường dây 22kv duyên hải vĩnh long

Tiểu luận phân tích ứng dụng phần mềm PowerWord Simulator trong tính toán và bù tổn thất công suất đường dây 22kV Duyên Hải Vĩnh Long.

Trường đại học

Trường Đại Học Trà Vinh

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2020

53
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN

1.1. Khái niệm về hệ thống điện

1.2. Phân loại hộ dùng điện

1.3. Các hộ tiêu thụ điện

1.4. Các chỉ tiêu kỹ thuật trong cung cấp điện

1.5. Một số ký hiệu thường dùng

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ BÙ TỔN THẤT CÔNG SUẤT

2.1. Sơ đồ thay thế mạng điện

2.2. Sơ đồ thay thế máy biến áp

2.3. Tính tổn thất công suất và điện năng trong mạng điện

2.4. Tính tổn thất công suất trạm biến áp

2.5. Bù tổn thất công suất

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM POWER WORLD SIMULATOR TÍNH TOÁN TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ BÙ TỔN THẤT CÔNG SUẤT

3.1. Sơ lược các đối tượng trên sơ đồ đơn tuyến

3.2. Tạo case mới

3.3. Mô phỏng tổn thất công suất và bù tổn thất công suất trên đường dây 220 kV Duyên Hải - Vĩnh Long

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

4.1. Kết quả đạt được của đề tài

4.2. Trình bày những hạn chế

4.3. Kiến nghị hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính Toán Tổn Thất Công Suất

Trong chương này, việc tính toán tổn thất công suất trong mạng điện được thực hiện thông qua việc thiết lập sơ đồ thay thế cho các phần tử trong hệ thống điện. Sơ đồ thay thế này giúp xác định các thông số như điện trở và điện kháng của đường dây, từ đó tính toán được tổn thất công suất và điện năng trong quá trình truyền tải. Việc sử dụng các công thức toán học để tính toán tổn thất công suất là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của hệ thống điện. Theo đó, tổn thất công suất có thể được phân loại thành tổn thất do điện trở và tổn thất do điện kháng. Các yếu tố như chiều dài đường dây, loại dây dẫn và điều kiện môi trường cũng cần được xem xét để có được kết quả chính xác nhất.

1.1 Sơ Đồ Thay Thế Mạng Điện

Sơ đồ thay thế mạng điện là một công cụ quan trọng trong việc phân tích và tính toán tổn thất công suất. Sơ đồ này bao gồm các phần tử như máy biến áp và đường dây, giúp mô phỏng các quá trình năng lượng diễn ra trong hệ thống. Đặc biệt, việc sử dụng sơ đồ hình  cho đường dây giúp đơn giản hóa các tính toán, từ đó dễ dàng xác định được tổn thất công suất và điện năng. Các thông số như điện trở và điện kháng được tính toán dựa trên các đặc tính vật liệu của dây dẫn, cũng như các yếu tố môi trường như nhiệt độ. Điều này cho phép các kỹ sư có thể dự đoán được hiệu suất của hệ thống điện trong các điều kiện khác nhau.

1.2 Tính Tổn Thất Công Suất Trạm Biến Áp

Tính toán tổn thất công suất tại trạm biến áp là một phần không thể thiếu trong việc thiết kế và vận hành hệ thống điện. Tổn thất này thường xảy ra do sự chuyển đổi điện năng từ điện áp cao sang điện áp thấp và ngược lại. Các yếu tố như công suất định mức của máy biến áp, điện trở cuộn dây và các tổn thất khác như tổn thất do nhiệt cũng cần được xem xét. Việc tính toán chính xác tổn thất công suất tại trạm biến áp không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống mà còn giảm thiểu chi phí vận hành. Các phương pháp mô phỏng như PowerWorld Simulator có thể được sử dụng để mô phỏng và phân tích các tình huống khác nhau, từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả nhất.

II. Bù Tổn Thất Công Suất

tổn thất công suất là một giải pháp quan trọng nhằm cải thiện hiệu suất của hệ thống điện. Việc bù này có thể được thực hiện thông qua các thiết bị như tụ điện hoặc máy phát điện. Mục tiêu chính của việc bù tổn thất công suất là đảm bảo rằng điện năng được cung cấp đến các hộ tiêu thụ một cách ổn định và hiệu quả. Các phương pháp bù khác nhau có thể được áp dụng tùy thuộc vào loại tải và điều kiện hoạt động của hệ thống. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng như PowerWorld Simulator giúp các kỹ sư có thể thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của các phương pháp bù khác nhau trước khi triển khai thực tế.

2.1 Phân Tích Lợi Ích Của Việc Bù Tổn Thất

Việc bù tổn thất công suất mang lại nhiều lợi ích cho hệ thống điện. Đầu tiên, nó giúp cải thiện hiệu suất truyền tải điện năng, giảm thiểu tổn thất trong quá trình truyền tải. Thứ hai, việc bù này còn giúp ổn định điện áp trong hệ thống, đảm bảo rằng các thiết bị điện hoạt động hiệu quả và bền bỉ. Cuối cùng, việc bù tổn thất công suất còn góp phần giảm thiểu chi phí vận hành cho các nhà máy điện, từ đó nâng cao tính cạnh tranh của ngành điện. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp bù hiệu quả có thể giảm thiểu tổn thất công suất lên đến 30%.

2.2 Ứng Dụng Phần Mềm PowerWorld Simulator

Phần mềm PowerWorld Simulator là một công cụ mạnh mẽ trong việc mô phỏng và phân tích tổn thất công suất và bù tổn thất công suất. Phần mềm này cho phép người dùng tạo ra các mô hình hệ thống điện phức tạp, từ đó thực hiện các phân tích chi tiết về tổn thất công suất và hiệu quả của các giải pháp bù. Việc sử dụng PowerWorld Simulator giúp các kỹ sư có thể dự đoán được các vấn đề có thể xảy ra trong hệ thống, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời. Hơn nữa, phần mềm này còn hỗ trợ việc tối ưu hóa thiết kế hệ thống điện, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng điện năng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN 1.1 Khái niệm về hệ thống điện: Ngày nay khi nói đến hệ thống năng lượng, thông thường người ta thường hình dung nó là hệ thống điện, tương tự như vậy đôi lúc ngường ta gọi Khoa điện là Khoa năng lượng, đó không phải là hiện tượng ngẫu nhiên mà nó chính là bản chất của vấn đề. Lý do là ở chỗ năng lượng điện đã có ưu thế trong sản xuất, khai thác và truyền tải cho nên hầu như toàn bộ năng lượng đang khai thác được trong tự nhiên người ta đều chuyển đổi nó thành điện năng trước khi sử dụng nó. Từ đó hình thành một hệ thống điện nhằm tryuền tải, phân phối đến từng hộ sử dụng điện. Một số ưu điểm của điện năng: - Dễ chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác (Quang, nhiệt, hoá cơ năng…).

- Dễ chuyền tải và truyền tải với hiệu suất khá cao. - Không có sắn trong tự nhiên, đều được khai thác rồi chuyển hoá thành điện năng. Ở nơi sử dụng điện năng lại dẽ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác  Ngày nay phần lớn năng lượng tự nhiên khác được khai thác ngay tại chỗ rồi được đổi thành điện năng (VD NM nhiệt điện thường được xây dựng tại nơi gần nguồn than; NM thỷ điện gần nguồn nước…). Đó cũng chính là lý do xuất hiện hệ thống tryền tải, phân phối và cung cấp điện năng mà chung ta thường giọ là hệ thông điện.

Định nghĩa: Hệ thống điện bao gồm các khâu sản xuất ra điện năng; khâu tryền tải; phân phối và cung cấp điện năng đến tận các hộ dùng điện. NL sơ cấp 220 kV 110 kV 10 kV ~ ~ NMĐ1 35 kV NMĐ2 10 kV sản xuất & tryền tải (phát dẫn điện) 6; 10 kV phân phối & cung cấp điện năng (CCĐ) 0,4 kV Hình 1.1 : Hệ thống điện đơn giản GVHD: ThS. Lê Thanh Tùng -1- SVTH: Huỳnh Quang Huy Tieu luan Vài nét đặc trưng của năng lượng điện: - Khác với hầu hết các sản phẩm, điện năng được sản xuất ra, nói chung không tích trữ được (trừ vài trường hợp đặc biệt với công suất nhỏ như pin, acqui.)  Tại mỗi thời điểm luôn luôn phải đảm bảo cần bằng giữa lượng điện năng sản xuất ra và tiêu thụ có kể đến tổn thất trong khâu truyền tải. Điều này cân phải được quán triệt trong khâu thiết kế, qui hoạch, vận hành và điều độ hệ thống điện, nhằm giữ vững chất lượng điện (u & f).

- Các quá trình về điện xẩy ra rất nhanh. Chẳng hạn sóng điện từ lan truyền trong dây dẫn với tốc độ rất lớn xấp sỉ tốc độ ánh sáng 300 000 km/s (quá trình ngắn mạch, sóng sét lan truyền lan tuyền)  Đóng cắt của các thiết bị bảo v.v… đều phải xẩy ra trong vòng nhỏ hơn 1/10 giây  cần thiết để thiết kế, hiệu chỉnh các thiết bị bảo vệ. - Công nghiệp điện lực có quan hệ chặt chẽ đến nhiều ngành kinh tế qquốc dân (luyện kim, hoá chất, khai thác mỏ, cơ khí, công nghiệp dệt…).  là một trong những động lực tăng năng suất lao động tạo nên sự phát triển nhịp nhàn trong cấu trúc kinh tế.

Quán triệt đặc điểm này sẽ xây dựng những quyết định hợp lý trong mức độ điện khí hoá đối với các ngành kinh tế – Các vùng lãnh thổ khác nhau – Mức độ xây dựng nguồn điện, mạng lưới truyền tải, phân phối  nhằm đáp ứng sự phát triển cân đối, tránh được những thiệt hại kinh tế quốc dân do phải hạn chế nhu cầu của các hộ dùng điện. Nhằm giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong việc thiết kế hệ thống cung cấp điện (CCĐ) nói chung và hệ thống điện (HTĐ) nói riêng. Một phương án CCĐ được gọi là hợp lý phải kết hợp hài hoà một loạt các yêu cầu như: - Tính kinh tế (vốn đầu tư nhỏ). - An toàn và tiện lợi cho việc vận hành thiết bị.

- Phải đảm bảo được chất lượng điện năng trong phạm vi cho phép (kỹ thuật). Như vậy lời giải tối ưu khi thiết kế HTĐ phải nhận được từ quan điểm hệ thống, không tách khỏi kế hoạch phát triển năng lượng của vùng; Phải được phối hợp ngay trong những vấn đề cụ thể như – Chọn sơ đồ nối dây của lưới điện, mức tổn thất điện GVHD: ThS. Lê Thanh Tùng -2- SVTH: Huỳnh Quang Huy Tieu luan áp ….Việc lựa chọn phương án CCĐ phải kết hợp với việc lựa chọn vị trí, công suất của nhà máy điện hoặc trạm biến áp khu vực. Phải quan tâm đến đặc điểm công nghệ của xí nghiệp, xem xét sự phát triển của xí nghiệp trong kế hoạch tổng thể (xây dựng, kiến trúc….

Vì vậy các dự án về thiết kế CCĐ, thường được đưa ra đồng thời với các dự án về xây dựng, kiến trúc, cấp thoát nước v.v… và được duyệt bởi một cơ quan trung tâm. ở đây có sự phối hop các mặt trên quan điểm hệ thống và tối ưu tổng thể.2 Phân loại hộ dùng điện xí nghiệp: Các hộ dùng điện trong xí nghiệp gồm nhiều loại tuỳ theo cách phân chia khác nhau nhằm mục đích đảm bảo CCĐ theo nhu cầu của từng loại hộ phụ tải. a) Theo điện áp và tần số: căn cứ vào Udm và f - Hộ dùng điện 3 pha Udm < 1000 V ; fdm = 50 Hz. - Hộ dùng điện 3 pha Udm > 1000 V ; fdm = 50 Hz.

- Hộ dùng điện 1 pha Udm < 1000 V ; fdm = 50 Hz. - Hộ dùng điện làm việc với tần số  50 Hz. - Hộ dùng dòng điện một chiều. b) Theo chế độ làm việc: (của các hộ dùng điện).

- Dài hạn: phụ tải không thay đổi hoặc ít thay đổi, làm việc dài hạn mà nhiệt độ không vượt quá giá trị cho phép (VD: Bơm; quạt gió, khí nén…). - Ngắn hạn: thời gian làm việc không đủ dài để nhiệt độ TB đạt giá trị qui định (VD các động cơ truyền động cơ cấu phụ của máy cắt gọt kim loại, động cơ đóng mở van của TB. - Ngắn hạn lập lại: các thời kỳ làm việc ngắn hạn của TB. xen lẫn với thời kỹ nghỉ ngắn hạn  được đặc trưng bởi tỷ số giữa thời gian đóng điện và thời gian toàn chu trình sản suất (VD.

c) Theo mức độ tin cây cung cấp điện: tuỳ theo tầm quan trọng trong nền kinh tế và xã hội, các hộ tiêu thụ điện được CCĐ với mức độ tin cậy khác nhau và phân thành 3 loại. - Hộ loại I: Là hộ mà khi sự cố ngừng CCĐ. sẽ gây ra những thiệt hại lớn về kinh tế, đe doạ đến tính mạng con người, hoặc ảnh hưởng có hại lớn về chính trị; – gây những thiệt hại do rối loạn qui trình công nghệ. Hộ loại I phải được CCĐ.

từ 2 nguồn độc lập trở lên. Xác suất ngừng CCĐ rất nhỏ, thời gian ngừng GVHD: ThS. Lê Thanh Tùng -3- SVTH: Huỳnh Quang Huy Tieu luan CCĐ. thường chỉ được phép bằng thời gian tự động đóng thiết bị dự trữ (VD.

xí nghiệp luyện kim, hoá chất lớn…). - Hộ loại II: Là hộ tuy có tầm quan trọng lớn nhưng khi ngừng CCĐ chỉ dẫn đến thiệt hại về kinh tế do hư hỏng sản phẩm, ngừng trệ sản xuất, lãng phí loa động v.v… Hộ loại II được CCĐ từ 1 hoặc 2 nguồn – thời gian ngừng CCĐ cho phép bằng thời gian để đóng TB dự trữ bằng tay (XN cơ khí, dệt, công nghiệp nhẹ, công nghiệp địa phương…). - Hộ loại III: mức độ tin cậy thấp hơn, gồm các hộ không nằm trong hộ loại 1 và 2. Cho phép mất điện trong thời gian sửa chữa, thay thế phần tử sự cố nhưng không quá một ngày đêm.

Hộ loại III thường được CCĐ bằng một nguồn.3 Các hộ tiêu thụ điện điển hình: - Các thiết bị động lực công nghiệp. - Các thiết bị chiếu sáng. (thường 1 pha, ĐTPT. bằng phẳng, cos = 10,6).

- Các động cơ truyền động máy gia công. - Lò và các thiết bị gia nhiệt. - Thiết bị hàn.4 Các chỉ tiêu kỹ thuật trong cung cấp điện: Chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống CCĐ. được đánh giá bằng chất lượng điện năng cung cấp, thông qua 3 chỉ tiêu cơ bản U; f; tính liên tục CCĐ.

- Tính liên tục CCĐ: hệ thống CCĐ. phải đảm bảo được việc CCĐ. liên tục theo yêu cầu của phụ tải (yêu cầu của hộ loại I; II & III). Chỉ tiêu này thường được cụ thể hoá bằng xác suất làm việc tin cậy  trên cơ sở này người ta phân các hộ tiêu thụ thành 3 loại hộ mà trong thiết kế cần phải quán triệt để có được PA’ CCĐ.

- Tần số: độ lệch tần số cho phép được qui định là  0,5 Hz. Để đảm bảo tần số của hệ thống điện được ổn định công suất tiêu thụ phải =< công suất của HT. Vậy ở xí nghiệp lớn khi phụ tải gia tăng thường phải đặt thêm TB tự động đóng thêm máy phát điện dự trữ của XN. bảo vệ sa thải phụ tải theo tần số.

Lê Thanh Tùng -4- SVTH: Huỳnh Quang Huy Tieu luan Điện áp: độ lệch điện áp cho phép so với điện áp định mức được qui định như sau: (ở chế độ làm việc bình thường). - Mạng động lực: [U%] =  5 % Udm - Mạng chiếu sáng: [U%] =  2, 5 % Udm Trường hợp khởi động động cơ hoặc mạng điện đang trong tình trạng sự cố thì độ lệch điện áp cho phép có thể tới (-10  20 %)Udm. Tuy nhiên vì phụ tải điện luôn thay đổi nên giá trị điện áp lại khác nhau ở các nút của phụ tải  điều chỉnh rất phức tạp. Để có những biện pháp hiệu lực điều chỉnh điện áp, cần mô tả sự diễn biến của điện áp không những theo độ lệch so với giá trị định mức, mà còn phải thể hiện được mức độ kéo dài.

Khi đó chỉ tiêu đánh giá mức độ chất lượng điện áp là giá trị tích phân. T U ( t )  U dm  0 U dm dt Trong đó: U(t) - giá trị điện áp tại nút khảo sát ở thời điểm t. T - khoảng thời gian khảo sát. Udm - giá trị định mức của mạng.

Khi đó độ lệch điện áp so với giá trị yêu cầu (hoặc định mức) được mô tả như một đại lượng ngẫu nhiên có phân bố chuẩn, và một trong những mục tiêu quan trọng của điều chỉnh điện áp là: sao cho giá trị xác suất để trong suốt khoảng thời gian khảo sát T độ lệch điện áp nằm trong phạm vi cho phép, đạt cực đại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ